Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 3058/KH-UBND năm 2024 thực hiện Kế hoạch 375-KH/TU triển khai Chỉ thị 37-CT/TW đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn do tỉnh Cao Bằng ban hành

Số hiệu 3058/KH-UBND
Ngày ban hành 12/11/2024
Ngày có hiệu lực 12/11/2024
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Trịnh Trường Huy
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3058/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 12 tháng 11 năm 2024

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 375-KH/TU NGÀY 10/10/2024 CỦA TỈNH UỶ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW, NGÀY 10/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Thực hiện Kế hoạch số 375-KH/TU ngày 10/10/2024 của Tỉnh uỷ Cao Bằng triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn (Kế hoạch số 375-KH/TU), UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hoá các nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Kế hoạch số 375-KH/TU, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể của các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, các địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và cộng đồng doanh nghiệp về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

- Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tận dụng lợi thế của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số ở khu vực nông thôn, thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

2. Yêu cầu

- Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch số 375-KH/TU và Kế hoạch này.

- Các nội dung của Kế hoạch được triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất, chất lượng, hiệu quả gắn với trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn tại các địa phương.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.

- Đổi mới căn bản công tác hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại phù hợp với nền nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy tích hợp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng, phát huy lợi thế vùng, miền, địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu mỗi năm đào tạo cho 6.000 người lao động, trong đó khoảng 60% lao động nông thôn tham gia học nghề ở các cấp trình độ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Đa dạng hoá, linh hoạt các hình thức tuyên truyền, phổ biến quán triệt nội dung Kế hoạch số 375-KH/TU và Kế hoạch của UBND tỉnh bảo đảm phù hợp với các đối tượng và địa bàn, quan tâm tuyên truyền đến các đối tượng là lao động nông thôn và Nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, chính quyền các cấp, cơ sở đào tạo và phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan báo chí, truyền hình của tỉnh trong công tác tuyên truyền, giáo dục về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn, tầm quan trọng của kỹ năng lao động để mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm, có việc làm và thu nhập ổn định sau đào tạo nghề; tích cực tuyên truyền, phổ biến để nhân rộng mô hình hay, điển hình tốt sau học nghề.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề và trình độ sản xuất tại khu vực nông thôn. Huy động sự tham gia của các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và phổ biến các chế độ, chính sách đối với lao động nông thôn học nghề; xác định rõ nội dung, hình thức tuyên truyền về vai trò, vị trí của công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, qua đó giúp người lao động chủ động và tích cực trong lựa chọn, đăng ký tham gia học nghề và tìm kiếm cơ hội việc làm.

- Hình thành đội ngũ làm công tác truyền thông về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao năng lực cho các cán bộ truyền thông trong cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Đa dạng hoá các hoạt động truyền thông và hình thức triển khai, xây dựng chuyên trang, chuyên mục về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bảo đảm thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời.

2. Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp thường xuyên cập nhật nghề, chuẩn hoá nội dung đào tạo, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, pháp luật, kinh doanh, khởi nghiệp, các kỹ năng mềm và đổi mới sáng tạo cho lao động nông thôn. Coi trọng thực hành, nhất là từ thực tiễn sản xuất, kinh doanh; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong tất cả các khâu của quá trình đào tạo.

- Nghiên cứu tổ chức đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm địa phương, người học. Phát huy tính chủ động của người học, gắn kết đào tạo nghề với học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập ở khu vực nông thôn, góp phần xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam phát triển toàn diện, có ý chí, khát vọng xây dựng quê hương đất nước phồn vinh, hạnh phúc, có trình độ học vấn, năng lực đổi mới sáng tạo và tổ chức sản xuất tiên tiến, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

- Đổi mới căn bản công tác hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư vấn nghề; tập trung đào tạo lại nguồn nhân lực nông thôn, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, gắn với bảo tồn, phát huy không gian văn hoá khu vực nông thôn, tận dụng lợi thế của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thích ứng với quá trình đô thị hoá, già hoá dân số và biến đổi khí hậu, góp phần xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại. Tiếp tục ưu tiên đào tạo nghề cho lao động thuộc diện đối tượng chính sách, người có công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật; quan tâm đào tạo nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển sang học nghề, khuyến khích hoạt động vừa tổ chức học nghề kết hợp học văn hoá phổ thông để nâng cao kiến thức văn hoá và nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên trước khi tham gia thị trường lao động.

- Tăng cường gắn kết gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; cơ sở sản xuất kinh doanh và thị trường lao động theo từng vùng, từng địa phương, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề; mở rộng hình thức đào tạo theo hợp đồng hoặc đặt hàng với doanh nghiệp và cơ sở GDNN.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...