Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 182/KH-UBND năm 2025 triển khai giải pháp nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu 182/KH-UBND
Ngày ban hành 26/11/2025
Ngày có hiệu lực 26/11/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Đà Nẵng
Người ký Hồ Quang Bửu
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 182/KH-UBND

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 11 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ngày 01/10/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố kết quả đánh giá Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII - Provincial Innovation Index) năm 2025. Trong đó, thành phố Đà Nẵng có điểm số là 47,20, xếp hạng thứ 8.

Trên cơ sở kết quả đánh giá Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương và theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2818/SKHCN- PTCNĐMST ngày 17/11/2025, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng; xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố tiềm năng và các điều kiện cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì cung cấp số liệu, tài liệu minh chứng để phục vụ tính toán chỉ số PII hàng năm;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện kết quả đánh giá PII trên cơ sở kết quả được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hàng năm;

c) Chủ trì, tham mưu, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo UBND thành phố.

2. Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu; các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu; các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố

a) Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao kết quả đánh giá PII (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm);

b) Cung cấp số liệu, tài liệu minh chứng để đánh giá các chỉ số có liên quan gửi Sở Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Trên đây là Kế hoạch của UBND thành phố triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện đạt hiệu quả./.

 


Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND TP;
- BTV ĐU UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như TP tại mục III;
- Báo và PTTH ĐN, Cổng TTĐT TP;
- CPVP, P. KGVX;
- Lưu: VT, SKHCN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quang Bửu

 

PHỤ LỤC

CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 26/11/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)

STT

Tên chỉ số

Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

Cơ quan chủ trì thực hiện

I

NHÓM CHỈ SỐ ĐIỂM YẾU

1

6.2.1. Đơn đăng kí nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp

- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ.

- Tăng số lượng doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu.

- Tập huấn cho doanh nghiệp về đăng ký, bảo hộ và khai thác thương hiệu.

- Liên kết với Cục Sở hữu trí tuệ để rút ngắn thời gian thẩm định và công bố.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

2

7.1.4. Tốc độ tăng năng suất lao động

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ trong sản xuất, dịch vụ.

- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng quản trị và kỹ năng nghề cho người lao động, đặc biệt trong ngành công nghiệp, du lịch và dịch vụ số.

- Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp - trường đại học - trung tâm đổi mới sáng tạo để đào tạo nhân lực theo nhu cầu thực tế.

Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

3

5.3.3. Số doanh nghiệp có ISO/1.000 doanh nghiệp của địa phương

- Chuẩn hóa quy trình sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Gắn tiêu chí ISO vào xếp hạng doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đấu thầu, và hỗ trợ tài chính của thành phố.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

4

6.1.2. Đơn đăng kí giống cây trồng/10.000 dân

- Khuyến khích đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ về thủ tục đăng ký quyền bảo hộ giống cây trồng. Phát triển mô hình ứng dụng giống mới vào sản xuất và

thương mại hóa.

- Tăng cường truyền thông và ghi nhận thành tựu nghiên cứu giống cây trồng.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

5

7.1.1. Sản xuất công nghiệp

Tăng cường và triển khai các chính sách, giải pháp phát triển sản xuất các ngành công nghiệp, gia tăng khối lượng sản phẩm sản xuất

- Sở Công Thương

- Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng

- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

II

NHÓM CHỈ SỐ ĐIỂM MẠNH

1

6.1.1. Đơn đăng kí bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân

Tiếp tục duy trì, củng cố, phát huy và có biện pháp nâng hạng thứ tự điểm số cho nhóm chỉ số cao

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

2

5.1.3. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động R&D (%)

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

3

4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ, hoạt động chuyên môn, KH&CN/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

4

2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP (%)

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Sở Tài chính

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

5

3.1.1. Hạ tầng số

Sở Khoa học và Công nghệ

III

NHÓM CHỈ SỐ CÒN THẤP, CẦN TIẾP TỤC CẢI THIỆN

1

2.1.2. Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia

- Nâng cao công tác phát hiện và tuyển chọn học sinh năng khiếu.

- Đổi mới chương trình và phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Phát triển đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ cho trường chuyên và lớp chọn.

- Tăng mức thưởng, học bổng và chính sách ưu tiên tuyển thẳng cho học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế. Vinh danh cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, truyền thông về thành tích học sinh giỏi nhằm lan tỏa tinh thần hiếu học.

- Tăng cường hợp tác và giao lưu học thuật: Tổ chức các cuộc thi học sinh giỏi cấp khu vực miền Trung - Tây Nguyên; Hợp tác với các tỉnh, trường đại học và tổ chức giáo dục quốc tế để trao đổi đội ngũ chuyên gia huấn luyện…

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000 dân

- Phát triển và thu hút nhân lực nghiên cứu và phát triển chất lượng cao.

- Phát triển mạng lưới tổ chức KH&CN ngoài công lập, khuyến khích doanh nghiệp thành lập trung tâm R&D, phòng thí nghiệm công nghệ.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân lực R&D.

- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia R&D: Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp; Khen thưởng, ghi nhận doanh nghiệp đầu tư mạnh cho R&D.

- Hợp tác quốc tế và chuyển giao tri thức: Trao đổi nhân lực đến các trung tâm nghiên cứu quốc tế học tập…

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

3

2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP (%)

- Phân bổ tối thiểu 2% tổng chi ngân sách hằng năm cho KH&CN, trong đó ưu tiên các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.

- Tăng đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ từ khu vực doanh nghiệp: Khuyến khích doanh nghiệp thành lập quỹ nghiên cứu và phát triển KH&CN của doanh nghiệp…

- Huy động nguồn lực xã hội ngoài ngân sách cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Phát triển hạ tầng và môi trường thuận lợi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: cơ sở vật chất nghiên cứu, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ…

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Sở Tài chính

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

4

2.2.4. Số tổ chức KH&CN/10.000 dân

- Khuyến khích thành lập tổ chức KH&CN: Đơn giản hóa thủ tục công nhận tổ chức KH&CN, rút ngắn quy trình xét duyệt, hướng dẫn trực tuyến trên cổng dịch vụ công…

- Phát triển tổ chức KH&CN trong các trường đại học và viện nghiên cứu.

-Thúc đẩy hình thành tổ chức KH&CN trong doanh nghiệp, công lập và ngoài công lập.

- Tăng cường truyền thông và kết nối mạng lưới tổ chức KH&CN.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

5

4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động

- Thiết lập Chương trình kết nối ngân hàng với doanh nghiệp định kỳ, công khai gói tín dụng ưu tiên theo lĩnh - vực.

- Phát triển Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, giảm yêu cầu thế chấp tài sản.

- Ưu tiên tín dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và xanh hóa sản xuất.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 9

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

6

4.1.2. Tài chính vi mô/GRDP

- Khuyến khích ngân hàng chính sách xã hội mở rộng đối tượng vay, đặc biệt cho doanh nghiệp sáng tạo, HTX đổi mới mô hình sản xuất.

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 9

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

7

4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng)

- Kết nối doanh nghiệp với quỹ đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần nhằm tăng quy mô vốn tự có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, mở rộng vốn sản xuất kinh doanh.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 9

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

8

4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng)

- Hỗ trợ chi phí tư vấn, chuyển giao công nghệ, và chứng nhận kỹ thuật cho doanh nghiệp nâng cấp dây chuyền sản xuất.

- Áp dụng cơ chế ưu đãi tín dụng xanh cho doanh nghiệp đầu tư máy móc, thiết bị tiết kiệm năng lượng hoặc thân thiện môi trường.

Xây dựng chương trình hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp đổi mới dây chuyền sản xuất, chuyển đổi số quy trình.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 9

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

9

5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp (%)

- Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ giữa viện - trường - doanh nghiệp.

- Tăng số lượng và hiệu quả các dự án nghiên cứu ứng dụng có doanh nghiệp tham gia.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

10

5.2.2. Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động của địa phương

- Nâng cao tỷ lệ lấp đầy và chất lượng các dự án trong khu công nghiệp.

- Tăng ưu đãi thuế và hỗ trợ tiền thuê đất dài hạn cho doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo, thân thiện môi trường.

- Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng

- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

11

5.2.3. Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động trên địa bàn của địa phương

- Đẩy mạnh phát triển và thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn thành phố;

- Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.

Sở Công Thương

12

5.3.1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP

- Tăng tỷ trọng vốn FDI của thành phố.

- Thu hút FDI vào các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, dịch vụ số và công nghiệp xanh.

- Tăng cường xúc tiến đầu tư chuyên đề tại các quốc gia, vùng lãnh thổ có tiềm năng, phù hợp định hướng phát triển của thành phố; tập trung tổ chức các chương trình, diễn đàn, hội nghị xúc tiến đầu tư chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực: công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, dịch vụ số và công nghệ xanh…

- Khuyến khích và thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước thông qua các chương trình kết nối cung cầu, liên kết sản xuất, chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật; hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng địa phương, nâng cao năng lực sản xuất và khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp Đà Nẵng, góp phần lan tỏa công nghệ và gia tăng giá trị nội địa.

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư.

Rà soát, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đầu tư

- Sở Tài chính

- Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư thành phố

13

5.3.2. Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST

- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chương trình KH&CN cấp quốc gia, như đổi mới công nghệ, năng suất chất lượng, chuyển giao sáng chế.

- Đào tạo chuyên sâu về đổi mới sáng tạo, quản trị sáng tạo và chuyển đổi số cho lãnh đạo doanh nghiệp.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

14

6.2.2. Đơn đăng kí nhãn hiệu tập thể/1.000 doanh nghiệp

- Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ.

- Tăng số lượng doanh nghiệp đăng ký.

- Tập huấn cho doanh nghiệp về đăng ký, bảo hộ và khai thác thương hiệu.

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp Liên kết với Cục Sở hữu trí tuệ để rút ngắn thời gian thẩm định và công bố.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

15

6.2.3. Đơn đăng kí kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân

16

6.2.4. Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lí đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/10.000 dân

17

6.3.2. Số doanh nghiệp KH&CN và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp

- Tổ chức chương trình hội thảo hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ công nhận doanh nghiệp KH&CN.

- Rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ, đơn giản hóa quy trình công nhận doanh nghiệp KH&CN.

- Phát triển mạng lưới “Doanh nghiệp KH&CN Đà Nẵng”, kết nối với viện, trường và khu công nghệ cao.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

18

6.3.3. Tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương

- Đề xuất đưa tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vào chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính và xúc tiến thương mại của thành phố, thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao chất lượng và khả năng tồn tại của các startup, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

19

7.1.2. Số lượng sản phẩm OCOP/10.000 dân

- Rà soát, đánh giá và mở rộng danh mục sản phẩm tiềm năng OCOP.

- Hỗ trợ hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ hoàn thiện hồ sơ, quy trình sản xuất, bao bì, tiêu chuẩn chất lượng để được công nhận OCOP.

- Ưu tiên phát triển OCOP gắn với vùng nguyên liệu và chỉ dẫn địa lý.

- Tổ chức chương trình hỗ trợ nâng hạng OCOP bao gồm hỗ trợ đổi mới bao bì, nâng cấp tiêu chuẩn an toàn, truy xuất nguồn gốc, ISO, HACCP, OCOP quốc gia.

- Tổ chức hội chợ OCOP thường niên và khu trưng bày OCOP cố định tại trung tâm thành phố và các điểm du lịch.

- Đưa OCOP vào các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế và liên kết vùng, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

20

7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP (%)

- Phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.

- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, mở rộng sang châu Âu, Mỹ, Trung Đông và khu vực Nam Á.

- Khuyến khích xuất khẩu dịch vụ sáng tạo, du lịch thông minh, giáo dục và công nghệ thông tin.

- Chi cục Hải quan Khu vực XII

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

21

7.2.1. Tốc độ giảm nghèo

- Chuyển từ “hỗ trợ trực tiếp” sang “trao cơ hội sinh kế sáng tạo”, tập trung vào đào tạo nghề, việc làm và khởi nghiệp hộ gia đình.

- Mở rộng chương trình tín dụng ưu đãi, tài chính vi mô, giúp hộ nghèo và cận nghèo đầu tư sản xuất, kinh doanh nhỏ.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hộ nghèo và chính sách an sinh xã hội, đảm bảo minh bạch và hỗ trợ đúng đối tượng.

- Tăng cường truyền thông về các mô hình thoát nghèo bền vững, khuyến khích tinh thần tự lực, sáng tạo của người dân.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Sở Giáo dục và Đào tạo

- UBND xã, phường

III

NHÓM CHỈ SỐ CÒN LẠI (TRUNG BÌNH)

 

1.1.1. Chính sách KH, CN, ĐMST & CĐS phục vụ phát triển KT - XH của địa phương

Tiếp tục tham mưu và triển khai có hiệu quả các chính sách thúc đẩy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PCI, gồm 18 chỉ tiêu:

- Hệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo hành vi sai phạm của CBNN.

- Tỷ lệ DN 64 tin tưởng vào khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng.

- Tỷ lệ DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp.

- Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ nghiêm túc xử lý kỷ luật cán bộ sai phạm.

- Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế đúng pháp luật.

- Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng.

- Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng.

- Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp.

- Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án được thi hành ở mức chấp nhận được.

- Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án được thi hành ở mức chấp nhận được.

- Phán quyết của toà án là công bằng.

- Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.

- Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh.

- Tỷ lệ các vụ án kinh tế đã được giải quyết.

- Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh là tốt.

- Tỷ lệ DN bị trộm cắp hoặc đột nhập vào năm vừa qua.

- Cơ quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu quả.

- Tỷ lệ DN phải trả tiền bảo kê cho các băng nhóm côn đồ, tổ chức xã hội đen để yên ổn làm ăn.

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan  phối hợp với Sở Tư pháp

- Công an thành phố

- Tòa án nhân dân thành phố

- Thi hành án dân sự thành phố

 

1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PCI, gồm 13 chỉ tiêu:

- Thủ tục tiếp cận tín dụng cho DNNVV là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo, tập huấn về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp là dễ thực hiện.

- Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo nghề cho người lao động là dễ thực hiện.

- Triển khai hiệu quả công tác hội nhập kinh tế quốc tế, thực thi FTA và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, tận dụng hiệu quả các FTAs.

- Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp.

- Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ.

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Sở Tài chính

- Sở Công Thương

- Thuế thành phố Đà Nẵng

- Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

- UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PCI, gồm 19 chỉ tiêu:

- Thời gian đăng ký doanh nghiệp.

- Tỷ lệ DN cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên.

- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Tỷ lệ DN đăng ký hoặc sửa đổi ĐKDN thông qua hình thức mới như đăng ký trực tuyến, đăng ký ở trung tâm hành chính công hoặc qua bưu điện.

- Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai.

- Hướng dẫn thủ tục rõ ràng, đầy đủ tại bộ phận Một cửa.

- Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn.

- Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện.

- Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ.

- Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện.

- Quy trình giải quyết thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng như văn bản quy định.

- Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện không kéo dài hơn so với văn bản quy định.

- Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được quy định trong văn bản pháp luật.

- Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục ĐKDN.

- Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi ĐKDN.

- Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện.

- Tỷ lệ DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động.

- Tỷ lệ DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động.

- Sở Tài chính

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PCI, gồm 09 chỉ tiêu:

- Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực.

- Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và “không làm gì”.

- Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Các Sở ngành không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi".

- UBND tỉnh năng động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh.

- Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Chính quyền xã, phường không thực hiện đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh, thành phố".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối thoại, tiếp xúc doanh nghiệp tại tỉnh".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Chủ trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán".

- Tỷ lệ DN tin tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện môi trường kinh doanh của mình.

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

1.2.3. Cải cách hành chính

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số ParIndex:

- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 07 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần.

- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.

- Cải cách thủ tục hành chính: 05 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.

- Cải cách tổ chức bộ máy: 03 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.

- Cải cách chế độ công vụ: 07 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.

- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.

- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.

- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội: 05 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PCI, gồm 11 chỉ tiêu:

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế phải nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên giải quyết các khó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với DNNVV trong nước".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển DNNVV tại địa phương.

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn".

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "TTHC nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn.

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn.

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong cấp phép khai thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn.

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp" lớn.

- Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn".

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự ưu đãi của tỉnh cho doanh nghiệp lớn (cả DNNN và DN tư nhân và DN FDI) gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tôi.

- Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các DN có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh.

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

2.1.1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT

Tăng cường giải pháp nâng cao chất lượng đầu ra của giáo dục và đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo trung bình một người đi học (triệu đồng/người)

Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi cho giáo dục và đào tạo từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp

- Sở Giáo dục và Đào tạo

- Sở Tài chính

- Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

3.1.2. Quản trị điện tử

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PAPI, gồm 3 nhóm chỉ số:

- Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương, gồm 2 chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ người trả lời cho biết đã lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử địa phương khi làm chứng thực, xác nhận.

+ Tỷ lệ người trả lời cho biết đã lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử địa phương khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

- Tiếp cận và sử dụng internet tại địa phương, gồm 2 chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ người trả lời tiếp cận tin tức trong nước qua Internet.

+ Tỷ lệ người trả lời cho biết có kết nối Internet tại nhà.

- Phúc đáp của chính quyền qua cổng thông tin điện tử, gồm 5 chỉ tiêu:

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết đã sử dụng cổng dịch vụ công trực tuyến ở địa phương khi làm thủ tục hành chính do cấp xã/phường thực hiện.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố dễ sử dụng cho tra cứu thông tin.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết chính quyền địa phương có đăng tải dự thảo chính sách, pháp luật lên cổng thông tin điện tử để lấy ý kiến nhân dân.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết đã sử dụng cổng dịch vụ công trực tuyến của địa phương.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết đã có thể thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công của địa phương.

- Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng

- Sở Khoa học và Công nghệ

- UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

3.2.1. Cơ sở hạ tầng

Tham mưu xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo đồng bộ và hiện đại, gồm 5 chiều cạnh:

- Hạ tầng khu công nghiệp.

- Hạ tầng đường bộ.

- Hạ tầng điện năng.

- Hạ tầng viễn thông.

- Các loại hạ tầng khác.

Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

3.2.2. Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)

Tham mưu tăng cường giải pháp đầu tư phát triển tăng tỷ lệ diện tích được kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh)

- Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng

- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam

- Các đơn vị liên quan

 

3.2.3. Quản trị môi trường

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số thành phần thuộc chỉ số PAPI, gồm 3 nhóm chỉ số:

- Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường, gồm 4 chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ người trả lời cho biết doanh nghiệp tại địa phương không đưa hối lộ để trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết bảo vệ môi trường cần được ưu tiên hơn phát triển kinh tế bằng mọi giá.

+ Tỉ lệ người trả lời cho biết họ đã báo cáo và yêu cầu xử lý sự cố/vấn đề môi trường ở địa phương.

+ Cơ quan chức năng của chính quyền địa phương đã giải quyết sự cố/vấn đề môi trường được thông báo.

- Chất lượng không khí, gồm 3 chỉ tiêu:

+ Tỷ lệ người trả lời cho biết không phải đeo khẩu trang để tránh ô nhiễm không khí khi đi lại ở địa bàn nơi cư trú.

+ Tỷ lệ người trả lời đánh giá chất lượng không khí nơi cư trú đủ tốt.

+ Tỷ lệ người trả lời cho rằng chất lượng không khí ở địa phương tốt hơn 3 năm trước.

- Chất lượng nước, gồm 3 chỉ tiêu:

+ Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để uống.

+ Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để giặt giũ.

+ Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để bơi lội).

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

4.2.2. Mật độ doanh nghiệp/10.000 dân

Cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp và hình thành doanh nghiệp mới, thu hút doanh nghiệp từ nơi khác đến đầu tư.

Sở Tài chính

 

4.2.3. Đóng góp trong GDP cả nước

Phát triển mạnh các ngành kinh tế mũi nhọn, có giá trị gia tăng cao, thu hút đầu tư quy mô lớn, chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động và chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu.

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động, % tổng chi của doanh nghiệp

Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển đổi số và đào tạo lại.

- Sở Giáo dục và Đào tạo

- Sở Khoa học và Công nghệ

- Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu

- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp

 

5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)

Đẩy mạnh tuyên truyền học nghề, giải quyết việc làm trong học sinh, sinh viên. Đầu tư cho Trung tâm Dịch vụ việc làm để nâng cao năng lực thực hiện các hoạt động thu thập, phân tích, dự báo và thông tin thị trường lao động. Vận hành hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, Sàn giao dịch việc làm. Nâng tần suất và chất lượng các phiên giao dịch việc làm, đa dạng hóa hình thức tổ chức, vận động sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề và thu hút nhiều đối tượng lao động tham gia; Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp.

Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp

 

6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và tổ chức thành lập doanh nghiệp. Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang mô hình doanh nghiệp; triển khai các hoạt động tư vấn pháp lý, đào tạo kỹ năng khởi sự kinh doanh và hỗ trợ tiếp cận vốn. Tăng cường xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh môi trường kinh doanh của thành phố, thu hút doanh nghiệp mới từ các địa phương và quốc gia khác đến đăng ký hoạt động. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, không gian làm việc chung, trung tâm ươm tạo và tăng tốc khởi nghiệp, qua đó hình thành thêm nhiều doanh nghiệp khởi nguồn từ sáng kiến đổi mới sáng tạo.

Sở Tài chính

 

7.2.2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương (%)

Tiếp tục triển khai các giải pháp về thực hiện chương trình “có việc làm”, duy trì và đảm bảo việc làm cho người lao động

Sở Nội vụ

 

7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/tháng)

Tiếp tục duy trì, củng cố, phát huy và có biện pháp nâng hạng thứ tự điểm số

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

7.2.4. Phát triển con người

Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số trên 3 phương diện: Sức khỏe, giáo dục và thu nhập của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa bàn địa phương của quốc gia, vùng lãnh thổ trong kỳ quan sát

Các sở ban ngành, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan

 

 

0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...