Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 103/NQ-CP triển khai Nghị quyết 249/2025/QH15 về Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 181/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 181/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 103/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 249/2025/QH15, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết tắt là Chương trình).
Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15, bảo đảm thống nhất, kịp thời và hiệu quả.
2. Yêu cầu
Bám sát nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 249/2025/QH15 và Nghị quyết số 103/NQ-CP; đồng thời phù hợp với các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo; triển khai thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở.
Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả , rõ trách nhiệm”.
Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15 và Nghị quyết số 103/NQ-CP; gắn kết chặt chẽ với các chương trình, đề án, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 103/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến các cấp, các ngành, cơ sở giáo dục và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
2. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh, bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 249/2025/QH15; xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
3. Rà soát, xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách; đồng thời ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý, điều hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khả thi.
4. Tổ chức phê duyệt, phân bổ và điều hành kế hoạch vốn; triển khai thực hiện các dự án, nội dung thành phần của Chương trình theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; bảo đảm hiệu quả, đúng mục tiêu, không trùng lặp, chồng chéo, lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác tại địa phương.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả theo quy định; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ và hiệu quả.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ trọng tâm Thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP)
Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh; xây dựng các đề án, dự án thành phần thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định.
Phối hợp xây dựng phương án phân bổ nguồn lực, xác định nhu cầu vốn và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình; đề xuất lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác.
Triển khai các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; cơ chế kiểm tra, giám sát Chương trình.
Phối hợp tham mưu xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình.
Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình trên địa bàn tỉnh; định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Chủ trì triển khai các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi Chương trình; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng, kết nối và khai thác hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ với hệ thống chung theo hướng dẫn của Trung ương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 181/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 103/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, như sau:
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 249/2025/QH15, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết tắt là Chương trình).
Xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời hạn, tiến độ, sản phẩm và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15, bảo đảm thống nhất, kịp thời và hiệu quả.
2. Yêu cầu
Bám sát nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 249/2025/QH15 và Nghị quyết số 103/NQ-CP; đồng thời phù hợp với các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo; triển khai thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở.
Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả , rõ trách nhiệm”.
Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 249/2025/QH15 và Nghị quyết số 103/NQ-CP; gắn kết chặt chẽ với các chương trình, đề án, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị quyết số 103/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến các cấp, các ngành, cơ sở giáo dục và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
2. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh, bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 249/2025/QH15; xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
3. Rà soát, xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách; đồng thời ban hành hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý, điều hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và khả thi.
4. Tổ chức phê duyệt, phân bổ và điều hành kế hoạch vốn; triển khai thực hiện các dự án, nội dung thành phần của Chương trình theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan; bảo đảm hiệu quả, đúng mục tiêu, không trùng lặp, chồng chéo, lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác tại địa phương.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả theo quy định; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ và hiệu quả.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ trọng tâm Thực hiện Nghị quyết số 103/NQ-CP)
Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh; xây dựng các đề án, dự án thành phần thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định.
Phối hợp xây dựng phương án phân bổ nguồn lực, xác định nhu cầu vốn và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình; đề xuất lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác.
Triển khai các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; cơ chế kiểm tra, giám sát Chương trình.
Phối hợp tham mưu xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình.
Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình trên địa bàn tỉnh; định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Chủ trì triển khai các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trong phạm vi Chương trình; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xây dựng, kết nối và khai thác hệ thống thông tin quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ với hệ thống chung theo hướng dẫn của Trung ương.
Chủ trì hướng dẫn quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
Chủ trì, tham mưu xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình (Sau khi TW ban hành các văn bản hướng dẫn).
Tổng hợp, báo cáo tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phân bổ, giao, điều chỉnh và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả ngân sách trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) giai đoạn 05 năm và hằng năm thực hiện Chương trình đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, quy định của Chương trình, các quy định và hướng dẫn liên quan.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở thực hiện truyền thông về Nghị quyết số 249/2025/QH15 và Nghị quyết số 103/NQ-CP theo nhiệm vụ được phân công; tăng cường thời lượng, chất lượng truyền thông.
Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng, hoàn thiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện các nội dung được phân công bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ và yêu cầu đề ra.
Tổ chức lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tránh trùng lặp, chồng chéo.
Phối hợp trong công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình; định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết số 249/2025/QH15, Nghị quyết số 103/NQ-CP và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tăng cường thời lượng, chất lượng thông tin, truyền thông; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các nền tảng báo chí, phát thanh, truyền hình và môi trường số.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong việc tuyên truyền, vận động và hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
Chủ động, tích cực tham gia thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; phát huy vai trò tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia, đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
Thực hiện giám sát và phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện Chương trình theo quy định; kịp thời kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề phát sinh nhằm bảo đảm Chương trình được triển khai đúng mục tiêu, hiệu quả.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết số 249/2025/QH15, Nghị quyết số 103/NQ-CP và Kế hoạch của UBND tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức, các cơ sở giáo dục và Nhân dân trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan trong quá trình xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, kế hoạch triển khai Chương trình; tham gia ý kiến đối với các nội dung có liên quan đến địa bàn.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 103/NQ-CP NGÀY 07/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT
SỐ 249/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI VỀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA HIỆN ĐẠI HÓA,
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN
2026 - 2035
(Kèm theo Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian trình |
Cấp trình |
|
1 |
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tỉnh (sau khi Ban Chỉ đạo Trung ương được thành lập và có hướng dẫn chung) và Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành có liên quan |
Quý III/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
|
2 |
Rà soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình ở địa phương thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị Quyết số 249/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính |
Các sở, ngành có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 – 2035 trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Quý III/2026 |
Chủ tịch UBND tỉnh |
|
4 |
Triển khai các quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Sau khi TW ban hành các văn bản hướng dẫn |
|
|
5 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước của Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Sau khi TW ban hành các văn bản hướng dẫn |
Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
6 |
Xây dựng kế hoạch và ưu tiên cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, đảm bảo hoàn thành mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, thất thoát, lãng phí. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Thường xuyên |
|
|
7 |
Triển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá Chương trình |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Quý IV/2026 |
|
|
8 |
Triển khai các quy định ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng của từng loại cơ sở giáo dục; hướng dẫn thiết kế điển hình đối với các loại trường học, các hạng mục công trình trường học... |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Trong năm 2026 |
|
|
9 |
Triển khai các nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Quý IV/2026 |
|
|
10 |
Khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ, các sở, ngành có liên quan và các địa phương |
Vào các dịp sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh