Kế hoạch 178/KH-UBND năm 2025 thực hiện chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 178/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 178/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030”;
Thực hiện Quyết định số 2324/QĐ-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch Hành động thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng đến năm 2030; nâng cao nhận thức các cấp ủy đảng, chính quyền và xã hội về công tác dân số trong tình hình mới, góp phần thực hiện đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế và đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai kế hoạch phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Trung ương, Bộ Y tế và phù hợp với điều kiện tình hình thực tế thành phố;
b) Có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương trong tổ chức thực hiện, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành;
c) Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch, bao gồm nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và chính sách hỗ trợ phù hợp; ưu tiên cho các địa bàn có mức sinh thấp;
d) Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1. Mục tiêu chung
Tăng sinh hàng năm, phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số, phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030 đạt mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp, tổ chức,…;
b) Người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, tôn giáo, dòng họ và các cá nhân có liên quan;
c) Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ;
d) Cộng tác viên dân số.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn thành phố;
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 178/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030”;
Thực hiện Quyết định số 2324/QĐ-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch Hành động thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng đến năm 2030; nâng cao nhận thức các cấp ủy đảng, chính quyền và xã hội về công tác dân số trong tình hình mới, góp phần thực hiện đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế và đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai kế hoạch phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Trung ương, Bộ Y tế và phù hợp với điều kiện tình hình thực tế thành phố;
b) Có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể và địa phương trong tổ chức thực hiện, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành;
c) Bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch, bao gồm nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và chính sách hỗ trợ phù hợp; ưu tiên cho các địa bàn có mức sinh thấp;
d) Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1. Mục tiêu chung
Tăng sinh hàng năm, phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số, phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030 đạt mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp, tổ chức,…;
b) Người có uy tín, người đứng đầu tổ chức tại cộng đồng, tôn giáo, dòng họ và các cá nhân có liên quan;
c) Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ;
d) Cộng tác viên dân số.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn thành phố;
b) Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2030.
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc việc chuyển hướng công tác dân số từ tập trung vào việc giảm sinh sang đạt và duy trì mức sinh thay thế. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo, chỉ đạo cuộc vận động thực hiện mỗi cặp vợ chồng nên có từ 02 con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc;
b) Ban hành các văn bản chỉ đạo, xây dựng chỉ tiêu cụ thể về việc điều chỉnh mức sinh của thành phố, hướng đến mục tiêu đạt mức sinh thay thế, mỗi gia đình tự quyết định số con được sinh ra, đẩy mạnh khuyến sinh;
c) Huy động Sở, ban ngành, đoàn thể, địa phương tổ chức tham gia thực hiện Kế hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Thường xuyên giám sát, kiểm tra; đánh giá tình hình thực hiện, có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn của mỗi địa phương trong từng năm.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động chuyển đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pháp lệnh Dân số, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới, Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới, Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới, Kế hoạch số 1206/KH-BYT ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Bộ Y tế về xây dựng Đề án sửa đổi, bổ sung Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 bảo đảm vững chắc mức sinh thay thế của quốc gia và Kế hoạch hành động Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố nhằm tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội về việc chuyển hướng chính sách dân số từ tập trung vào kế hoạch hóa gia đình sang giải quyết toàn diện các vấn đề về dân số bao gồm quy mô, cơ cấu, phân bổ và nâng cao chất lượng dân số;
b) Thay đổi hệ thống thông điệp truyền thông phù hợp, hướng đến mục tiêu đẩy mạnh khuyến sinh, phấn đấu đạt và duy trì mức sinh thay thế. Nội dung tuyên truyền, vận động tập trung vào lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn và không sinh ít con, sinh đủ 02 con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc, chăm sóc người lớn tuổi (bố, mẹ). Tập trung vận động các đối tượng nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ;
c) Tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản, vô sinh hiếm muộn, kỹ năng về chăm sóc phụ nữ trước khi mang thai, đang mang thai và sau khi sinh con. Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, vi chất thiết yếu cho phụ nữ mang thai nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bào thai, hạn chế thấp nhất các dị tật thai nhi, phòng chống suy dinh dưỡng và dị tật cho trẻ sơ sinh;
d) Đa dạng các hình thức tuyên truyền, chú trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đa phương tiện, truyền thông trực quan, internet và mạng xã hội. Sử dụng hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí của địa phương để truyền thông. Phát huy vai trò của những người có ảnh hưởng với công chúng, gia đình và dòng họ. Thực hiện truyền thông tại nhà, cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về dân số và phát triển cho người dân;
đ) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục. Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phải bảo đảm trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ thống về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở người, chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
e) Từng bước triển khai thực hiện chương trình giáo dục trước khi kết hôn đối với thanh niên nam, nữ chuẩn bị kết hôn. Cung cấp cho nam, nữ thanh niên các kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản liên quan trực tiếp đến cuộc sống vợ chồng; chăm sóc, nuôi dạy con, quản lý kinh tế gia đình; củng cố giá trị mỗi gia đình nên có từ 02 con, nuôi dạy con tốt và xây dựng gia đình bình đẳng, ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ
a) Tổ chức giám sát, đánh giá, góp ý, rà soát, sửa đổi các quy định không còn phù hợp với mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính sách dân số hiện hành;
b) Tiếp tục các chính sách hỗ trợ thực hiện kế hoạch hóa gia đình tránh mang thai ngoài ý muốn, bao gồm phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, bồi dưỡng, hỗ trợ cho người thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cho đối tượng ưu tiên thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng tại các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, ven biển,…;
c) Ban hành, thực hiện các chính sách khuyến khích sinh đủ 02 con, phụ nữ sinh con thứ hai trước 35 tuổi áp dụng cho gia đình, cộng đồng, ưu tiên và chú trọng đối với địa bàn có mức sinh thấp, dân tộc ít người, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ 02 con trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động của chính sách về lao động, việc làm, nhà ở; phúc lợi xã hội; giáo dục; y tế; … đến việc sinh ít con; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp;
- Nghiên cứu, ban hành các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh đủ 02 con. Một số nội dung hỗ trợ, khuyến khích cần triển khai, thực hiện như sau:
+ Hỗ trợ (thông qua việc thành lập và duy trì các câu lạc bộ, mô hình, cách làm hay...) để tạo môi trường nam, nữ thanh niên giao lưu, kết bạn, hẹn hò; tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn; khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con, phụ nữ sinh con thứ hai trước 35 tuổi,…;
+ Xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ. Chú trọng quy hoạch, xây dựng các điểm trông, giữ trẻ, nhà mẫu giáo phù hợp với điều kiện của bà mẹ, nhất là các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị;
+ Hỗ trợ phụ nữ khi mang thai, sinh con và sinh đủ 02 con: Tư vấn, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em bao gồm sàng lọc vô sinh, sàng lọc trước sinh và sau sinh, phòng chống suy dinh dưỡng; tạo điều kiện trở lại làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con, miễn giảm các khoản đóng góp công ích theo hộ gia đình;
+ Hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ 02 con, ưu tiên các cặp vợ chồng sinh 02 con trước 35 tuổi: mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở; ưu tiên vào các trường công lập, hỗ trợ chi phí giáo dục trẻ em; xây dựng các mô hình quản lý, phát triển kinh tế gia đình.
a) Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số, sức khỏe sinh sản. Đào tạo, tập huấn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế để đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ về dân số, sức khỏe sinh sản cho Nhân dân;
b) Xây dựng và phát triển mạng lưới cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho vị thành niên, thanh niên, tư vấn kiểm tra chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn... Thí điểm mô hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thanh niên thông qua các chương trình giáo dục, can thiệp cộng đồng. Tăng cường kết nối, hợp tác với các cơ sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập. Đổi mới phương thức cung cấp, đưa dịch vụ tới tận người sử dụng, thúc đẩy cung cấp dịch vụ qua mạng;
c) Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp ở địa bàn vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: Tư vấn, hỗ trợ sinh sản, kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc suy giảm chất lượng nòi giống;
d) Đảm bảo đủ phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình miễn phí cho các đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách, đối tượng thuộc xã đặc biệt khó khăn và các đối tượng được hưởng theo quy định.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
a) Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao kiến thức cơ bản về dân số và phát triển cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên dân số đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính sách dân số, nhất là vận động tăng sinh và nâng cao chất lượng dân số, tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số đến tận hộ gia đình;
b) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ phụ trách công tác dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng lồng ghép các nội dung điều chỉnh mức sinh vào nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị;
c) Thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân số và mức sinh trong mối quan hệ qua lại với phát triển kinh tế - xã hội nhằm điều chỉnh phù hợp mức sinh từng giai đoạn của địa phương;
d) Xây dựng hệ thống thông tin, số liệu dân số đáp ứng yêu cầu cung cấp đầy đủ, kịp thời tình hình và dự báo dân số phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý xã hội;
đ) Tiếp tục sắp xếp đội ngũ làm công tác dân số theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, đồng thời thực hiện quản lý chuyên môn thống nhất. Duy trì đội ngũ cộng tác viên dân số là những người được Nhân dân tín nhiệm, làm việc trên tinh thần tình nguyện vì cộng đồng, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định. Xây dựng, ban hành chính sách đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ làm công tác dân số theo quy định;
e) Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực hiện Chương trình; kịp thời đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế. Sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030.
1. Thành phố
a) Tổng kinh phí: 14.535.270.000 đồng (Mười bốn tỷ, năm trăm ba mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi nghìn đồng), cụ thể:
- Kinh phí năm 2026: 3.102.720.000 đồng;
- Kinh phí năm 2027: 2.610.380.000 đồng;
- Kinh phí năm 2028: 3.102.720.000 đồng;
- Kinh phí năm 2029: 2.610.380.000 đồng;
- Kinh phí năm 2030: 3.109.070.000 đồng.
b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương, địa phương theo phân cấp hiện hành; nguồn sự nghiệp y tế; huy động từ nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện Kế hoạch theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động để bảo đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch này; tổng hợp các ý kiến, đề xuất, xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án, chính sách dân số đã được ban hành. Đồng thời, tham mưu ban hành các văn bản và chỉ tiêu thực hiện công tác dân số trong tình hình mới, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố theo đúng quy định. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
d) Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn các dịch vụ y tế về nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh vô sinh hiếm muộn, kế hoạch hóa gia đình,… đến người dân trên địa bàn thành phố;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, các chính sách hỗ trợ, chỉ đạo thực hiện công tác khuyến sinh trên địa bàn thành phố theo đúng quy định;
e) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện theo đúng quy định; tổng hợp, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) và đột xuất (nếu có) báo cáo kết quả về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố.
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Y tế, tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan tham mưu lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu về mức sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của thành phố.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án về thông tin, tuyên truyền ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng của Kế hoạch này.
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng nội dung giáo dục về dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; xây dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với các cơ quan báo, đài địa phương, các cơ quan báo chí Trung ương hợp tác và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số và phát triển trên địa bàn thành phố.
Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan trong việc rà soát, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách theo hướng tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân số, điều chỉnh mức sinh,… tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản.
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh các chương trình tạo việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, tăng thời gian sử dụng lao động ở khu vực nông thôn, góp phần khuyến khích người dân an tâm sinh con nhất là những cặp vợ chồng chưa sinh con và có 01 con.
Phối hợp với Sở, ban ngành liên quan chỉ đạo việc thu thập, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu dân số và phát triển cho các cơ quan quản lý, quy hoạch, lập kế hoạch hàng năm.
9. Các sở, ban ngành thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Y tế, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số đến hội viên, đoàn viên và người dân trên địa bàn thành phố;
b) Vận động các tổ chức, cá nhân,… hỗ trợ nguồn vốn để tạo sinh kế cho các gia đình sinh 02 con có hoàn cảnh khó khăn, nhất là đối với các hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội;
c) Thực hiện chức năng giám sát trong việc thực hiện chính sách dân số trên địa bàn thành phố.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn quản lý, bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương;
b) Rà soát, đưa chỉ tiêu mức sinh vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2030. Lồng ghép có hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các hoạt động của các chương trình, dự án khác có liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo thực hiện về Sở Y tế tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền đề nghị cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh