Kế hoạch 1729/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 182/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hội nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1729/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/07/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Văn Thạch |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1729/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 182/QĐ-TTG NGÀY 20/02/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với tình hình thực tế hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân tỉnh Cao Bằng, đảm bảo thống nhất mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể trong chương trình hành động của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng lần thứ IX, nhiệm kỳ 2023 - 2028;
- Tiếp tục phát huy, nâng cao vai trò của Hội Nông dân các cấp tham gia phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trong nông nghiệp; phát huy sức mạnh nội lực của nông dân trong xây dựng, phát triển KTTT trong nông nghiệp; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần hợp tác, liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp của hội viên, nông dân;
- Phát triển Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập, kết hợp lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn gắn với xây dựng chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp; góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho hội viên, nông dân, đẩy mạnh các phong trào nông dân phù hợp với Điều lệ của Hội Nông dân và quy định của pháp luật;
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; tăng cường liên kết giữa các tổ chức KTTT trong nông nghiệp, chia sẻ lợi ích, trách nhiệm, nhằm phát triển bền vững các tổ chức KTTT và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của các thành viên.
2. Yêu cầu
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo phù hợp, thống nhất với định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nông nghiệp, thủy sản, phát triển KTTT trong nông nghiệp và điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh;
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đột phá, tạo sức lan tỏa về triển khai phát triển kinh tế tập thể trong hội viên, nông dân và nâng cao trách nhiệm của Hội Nông dân các cấp;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương và các cấp Hội Nông dân trong tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo phát huy hiệu quả Đề án; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án và các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển KTTT đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra; chú trọng hỗ trợ phát triển các mô hình KTTT có hiệu quả trở thành kiểu mẫu để tổng kết, đánh giá và tuyên truyền nhân rộng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp của Hội Nông dân; khơi dậy tinh thần hợp tác, khởi nghiệp, sáng tạo của hội viên, nông dân; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của thành viên, hộ gia đình; thực hiện vai trò, trách nhiệm xã hội, đổi mới, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững tổ chức KTTT trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1: Đến năm 2025:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 04 HTX, 80 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho ít nhất 04 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 10% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 10% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 30% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 25% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 70% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Giai đoạn 2: Đến năm 2030:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 14 HTX, 280 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho 14 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 15% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 15% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 50% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 30% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 90% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1729/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 182/QĐ-TTG NGÀY 20/02/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với tình hình thực tế hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân tỉnh Cao Bằng, đảm bảo thống nhất mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể trong chương trình hành động của Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng lần thứ IX, nhiệm kỳ 2023 - 2028;
- Tiếp tục phát huy, nâng cao vai trò của Hội Nông dân các cấp tham gia phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trong nông nghiệp; phát huy sức mạnh nội lực của nông dân trong xây dựng, phát triển KTTT trong nông nghiệp; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, tinh thần hợp tác, liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp của hội viên, nông dân;
- Phát triển Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập, kết hợp lồng ghép với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn gắn với xây dựng chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp; góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho hội viên, nông dân, đẩy mạnh các phong trào nông dân phù hợp với Điều lệ của Hội Nông dân và quy định của pháp luật;
- Thúc đẩy hình thành và phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; tăng cường liên kết giữa các tổ chức KTTT trong nông nghiệp, chia sẻ lợi ích, trách nhiệm, nhằm phát triển bền vững các tổ chức KTTT và nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của các thành viên.
2. Yêu cầu
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Đề án Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo phù hợp, thống nhất với định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nông nghiệp, thủy sản, phát triển KTTT trong nông nghiệp và điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh;
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đột phá, tạo sức lan tỏa về triển khai phát triển kinh tế tập thể trong hội viên, nông dân và nâng cao trách nhiệm của Hội Nông dân các cấp;
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương và các cấp Hội Nông dân trong tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo phát huy hiệu quả Đề án; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án và các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển KTTT đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra; chú trọng hỗ trợ phát triển các mô hình KTTT có hiệu quả trở thành kiểu mẫu để tổng kết, đánh giá và tuyên truyền nhân rộng.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp của Hội Nông dân; khơi dậy tinh thần hợp tác, khởi nghiệp, sáng tạo của hội viên, nông dân; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của thành viên, hộ gia đình; thực hiện vai trò, trách nhiệm xã hội, đổi mới, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững tổ chức KTTT trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 1: Đến năm 2025:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 04 HTX, 80 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho ít nhất 04 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 10% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 10% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 30% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 25% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 70% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Giai đoạn 2: Đến năm 2030:
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 14 HTX, 280 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho 14 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 15% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 15% số chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 50% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 30% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 90% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân thành lập, phát triển các THT, HTX nông nghiệp
- Hàng năm phát triển từ 20 chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 60 tổ Hội Nông dân nghề nghiệp; đẩy mạnh thành lập chi Hội Nông dân, tổ Hội Nông dân trong HTX nông nghiệp. Hỗ trợ vốn, tín dụng, ưu tiên nguồn vốn Qũy Hỗ trợ nông dân để hỗ trợ phát triển chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, THT và HTX nông nghiệp;
- Tư vấn hỗ trợ sáng lập viên trong thành lập mới, mở rộng đối tượng thành viên tham gia THT, HTX nông nghiệp; phát triển và nhân rộng các mô hình THT, HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Khuyến khích, vận động, hướng dẫn các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, nông dân xuất sắc làm nòng cốt, hạt nhân trong tuyên truyền, vận động thành lập THT, HTX nông nghiệp;
- Hỗ trợ THT, HTX nông nghiệp tham gia liên kết sản xuất kinh doanh, thành lập doanh nghiệp trong HTX, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm phát triển sản xuất; hình thành mạng lưới THT, HTX nông nghiệp điển hình do Hội Nông dân hỗ trợ.
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, vận động, thu hút hội viên, nông dân tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và Hội Nông dân các cấp đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về KTTT trong nông nghiệp; tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, diễn đàn chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân về hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị; thay đổi tư duy sản xuất phát triển kinh tế nông nghiệp; vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp thông qua sinh hoạt chi hội, tổ hội, câu lạc bộ của nông dân;
- Nội dung, hình thức tuyên truyền phải đa dạng, phù hợp, chú trọng tuyên truyền, giới thiệu, phổ biến các mô hình KTTT trong nông nghiệp hoạt động hiệu quả, các tấm gương, điển hình tiên tiến về hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp. Phát huy hiệu quả chuyên mục tuyên truyền về kết quả, hoạt động của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập trên các phương tiện truyền thông của Hội;
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tập trung, tích tụ đất nông nghiệp, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật để phát triển KTTT; tổ chức sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô đủ lớn, đáp ứng yêu cầu phục vụ chế biến và xuất khẩu;
- Phát động phong trào thi đua "Cán bộ, hội viên nông dân tích cực tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp"; tổ chức tôn vinh, khen thưởng, tổng kết, nhân rộng các mô hình KTTT trong nông nghiệp điển hình do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập; biểu dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong phát triển KTTT trong nông nghiệp.
3. Củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập
- Tập trung rà soát, sắp xếp, tổ chức lại THT, HTX nông nghiệp hoạt động không hiệu quả, ngừng hoạt động; đề xuất các giải pháp cụ thể hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của THT, HTX nông nghiệp. Tư vấn hoàn thiện, sửa đổi điều lệ, hướng dẫn thủ tục sắp xếp, củng cố lại tổ chức, hoạt động, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh cho các THT, HTX nông nghiệp;
- Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chính sách ưu đãi về đất đai; tạo điều kiện tiếp cận tín dụng, tăng cường tư vấn hỗ trợ vay vốn; hướng dẫn, hỗ trợ THT, HTX nông nghiệp đẩy mạnh chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh, phân phối và tiêu thụ sản phẩm; tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho các tổ chức KTTT tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Nâng cao vai trò, hiệu quả của hệ thống khuyến nông và các cơ quan có liên quan trong công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp và thành viên. Đổi mới, nâng cao hiệu quả và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đưa vào chương trình giảng dạy của các trung tâm chính trị, trường nghề, đào tạo từ xa, trực tuyến, phù hợp với nhu cầu của HTX, THT trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Phát huy vị trí, vai trò của các HTX, THT làm đầu mối trong hoạt động liên kết tổ chức sản xuất, cung ứng các dịch vụ vật tư đầu vào, ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến và thị trường tiêu thụ theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm, ngành hàng chủ lực, đảm bảo hiệu quả và sự phát triển bền vững.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ
- Tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan trong đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng, kiến thức về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyển đổi số và phát triển thị trường; đặc biệt là các nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, nông dân xuất sắc trở thành giám đốc HTX nông nghiệp;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên sâu phát triển các kỹ năng, nghiệp vụ trong chuyển đổi số đối với THT, HTX nông nghiệp. Cung cấp các dịch vụ chuyển đổi số, cấp mã số vùng trồng, vùng nuôi theo quy định; triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ về bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho đội ngũ cán bộ quản lý, thành viên và người lao động làm việc trong HTX nông nghiệp theo quy định;
- Quan tâm hỗ trợ, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ cho hội viên, nông dân là thành viên THT, HTX nông nghiệp, chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp. Tổ chức thăm quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước cho THT, HTX nông nghiệp, chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
5. Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và tham gia hỗ trợ phát triển KTTT trong nông nghiệp của Hội Nông dân các cấp
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ lãnh đạo quản lý các cấp Hội Nông dân, chi Hội Nông dân, các HTX, THT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới;
- Phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ nông dân và Giáo dục nghề nghiệp Hội Nông dân tỉnh trong xây dựng, chuyển giao mô hình sản xuất, kinh doanh gắn với đào tạo, bồi dưỡng nghề cho lao động nông thôn, tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân về giống, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra trong sản xuất nông nghiệp cho các THT, HTX. Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ lãnh đạo Hội Nông dân các cấp đi bồi dưỡng, học tập trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá về THT, HTX do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập; tuyên truyền, vận động hội viên nông dân tích cực tham gia hoạt động giám sát, phản biện xã hội, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các hoạt động của Đề án.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển KTTT trong nông nghiệp của Hội Nông dân
- Vận động, thu hút đa dạng các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ phát triển KTTT trong nông nghiệp; tăng cường học tập, chia sẻ kinh nghiệm phát triển KTTT trong nông nghiệp trong và ngoài nước;
- Thường xuyên thông tin, hỗ trợ cho thành viên THT, HTX tham gia thực hiện các cam kết quốc tế có liên quan và sự thay đổi chính sách của các thị trường xuất, nhập khẩu. Triển khai hiệu quả, thiết thực công tác quảng bá, xúc tiến thương mại dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Phối hợp với các tổ chức, đối tác quốc tế tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh cho các THT, HTX. Tổ chức tập huấn, học tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực đối ngoại và hợp tác quốc tế cho cán bộ hội nông dân và lãnh đạo các THT, HTX nông nghiệp.
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
- Vốn ngân sách Nhà nước: Bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện Đề án, kế hoạch; lồng ghép từ Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030; các chương trình, dự án khác có liên quan;
- Vốn tín dụng (từ Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX, Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật);
- Vốn của doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình tự huy động và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo từng giai đoạn và hàng năm, đảm bảo hoàn thành vượt mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo kế hoạch được duyệt; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hằng năm và sơ kết, tổng kết theo quy định;
- Phối hợp các sở, ngành có liên quan tranh thủ nguồn lực lồng ghép các nguồn vốn thực hiện theo quy định. Hằng năm, rà soát đề xuất, bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương, lồng ghép các chương trình, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện;
- Tham mưu, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; đề xuất với Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tôn vinh các tổ chức KTTT trong nông nghiệp tiêu biểu;
- Chỉ đạo Hội Nông dân cấp huyện xây dựng kế hoạch thực hiện trên địa bàn huyện trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để thực hiện; tổ chức giám sát việc thực hiện tại địa phương.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Theo chức năng nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan liên quan, tổng hợp, lồng ghép vốn thực hiện Kế hoạch vào các Chương trình mục tiêu quốc gia trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh trong công tác tham mưu chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung kế hoạch đảm bảo phát huy hiệu quả, phù hợp, thống nhất với kế hoạch phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện phân bổ dự toán từ Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, Chương trình mục tiêu quốc gia. Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai các nhiệm vụ thường xuyên của Kế hoạch từ nguồn chi thường xuyên từ nguồn ngân sách địa phương và quy định hiện hành.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo lĩnh vực của ngành; lồng ghép việc thực hiện các nội dung, hoạt động của Kế hoạch với việc thực hiện các lĩnh vực của ngành và các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh;
- Phối hợp với Hội nông dân tỉnh tổ chức liên kết đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho thành viên THT, HTX nông nghiệp; tổ chức các diễn đàn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm hoạt động của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh lồng ghép thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo lĩnh vực của ngành và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện các hoạt động của Kế hoạch lồng ghép trong Chương trình chuyển đổi số quốc gia; hướng dẫn các cấp Hội Nông dân thực hiện các hoạt động tuyên truyền; hỗ trợ đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ truyền thông về KTTT trong nông nghiệp cho cán bộ Hội Nông dân.
7. Sở Công Thương: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện các mô hình tiêu thụ nông sản thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; hướng dẫn các tổ chức KTTT trong nông nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước và ngoài nước.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, vận động phát triển HTX từ các cá nhân hội viên nông dân, THT, phối hợp triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch thúc đẩy HTX phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp. Hướng dẫn các HTX tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quỹ quốc gia về việc làm.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh: Tăng cường tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện các nội dung kế hoạch, xây dựng phát triển các hình thức KTTT trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
10. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng: Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về KTTT, HTX trong nông nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của KTTT, HTX nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội; xác định rõ phát triển KTTT, HTX là xu thế tất yếu, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhân rộng, lan toả những mô hình HTX, THT nông nghiệp tiêu biểu, điển hình trong sản xuất, kinh doanh có hiệu quả cao và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ điều kiện, đặc điểm cụ thể của địa phương và nội dung Kế hoạch được phê duyệt, xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương. Chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương, sử dụng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép các nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ Hội Nông dân các cấp trên địa bàn triển khai thực hiện;
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện trên địa bàn; phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động phối hợp, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời gửi báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Hội Nông dân tỉnh) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh