Kế hoạch 163/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 163/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Đặng Ngọc Hậu |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 163/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 44/TTr-SDTTG ngày 02/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phù hợp với điều kiện của địa phương để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến về ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số về công tác dân tộc và chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện Chiến lược công tác dân tộc lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa phương, tránh trùng lặp, chồng chéo; trong đó chú trọng nguồn lực của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. MỤC TIÊU, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập và trình độ phát triển so với bình quân chung của tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Trên 53% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới.
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm bình quân 1,5 - 2 điểm %/năm.
- Phấn đấu 100% người dân tộc thiểu số có nhu cầu và đủ điều kiện được thụ hưởng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
- Phấn đấu 100% người dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy hoạch.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 40% lao động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;
- Phấn đấu tăng quy mô tuyển sinh đào tạo các trình độ của giáo dục đại học đối với người dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm đạt ít nhất 10%;
- Phấn đấu giảm 50% tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn so với thời điểm năm 2024.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, củng cố tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên và năng lực lãnh đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng đào tạo, quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 163/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 44/TTr-SDTTG ngày 02/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc phù hợp với điều kiện của địa phương để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến về ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số về công tác dân tộc và chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện Chiến lược công tác dân tộc lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa phương, tránh trùng lặp, chồng chéo; trong đó chú trọng nguồn lực của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
II. MỤC TIÊU, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập và trình độ phát triển so với bình quân chung của tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu tăng thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Trên 53% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới.
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giảm bình quân 1,5 - 2 điểm %/năm.
- Phấn đấu 100% người dân tộc thiểu số có nhu cầu và đủ điều kiện được thụ hưởng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
- Phấn đấu 100% người dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Cơ bản giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy hoạch.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng tăng dần tỷ lệ các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ; hằng năm thu hút 3% lao động sang làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 40% lao động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số biết làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;
- Phấn đấu tăng quy mô tuyển sinh đào tạo các trình độ của giáo dục đại học đối với người dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm đạt ít nhất 10%;
- Phấn đấu giảm 50% tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn so với thời điểm năm 2024.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, củng cố tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên và năng lực lãnh đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng đào tạo, quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Cơ bản không còn hộ nghèo; người dân được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.
- Phấn đấu đến năm 2045, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phải quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về công tác dân tộc; xác định công tác dân tộc là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, đồng thời là nhiệm vụ cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng các cấp trong việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; đưa mục tiêu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số trở thành một nội dung quan trọng trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc; rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc. Nội dung và hình thức tuyên truyền phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ của từng dân tộc, từng địa bàn.
- Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc; kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh từ cơ sở; đấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác thông tin, tuyên truyền vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển hệ sinh thái truyền thông đa nền tảng, tăng cường sản xuất nội dung số, nội dung đa ngôn ngữ phù hợp với đặc điểm văn hóa, ngôn ngữ của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; mở rộng khả năng tiếp cận thông tin chính thống cho người dân vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới.
3. Tập trung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, chính sách của Trung ương và của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, hạ tầng thông tin và chuyển đổi số; từng bước hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với lợi thế của từng vùng; phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển kinh tế dưới tán rừng, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch canh nông, du lịch sinh thái gắn với văn hóa bản địa phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Tăng cường hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số; đa dạng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội và mở rộng đối tượng thụ hưởng thúc đẩy đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế cộng đồng.
- Tập trung giải quyết các vấn đề bức thiết của đồng bào dân tộc thiểu số như đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; tiếp tục thực hiện các chương trình sắp xếp, ổn định dân cư; hạn chế tình trạng di cư tự do; quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên rừng và môi trường sinh thái.
4. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống trường liên cấp, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; tạo điều kiện cho học sinh dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ giáo dục.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và điều kiện phát triển kinh tế của địa phương; khuyến khích thanh niên dân tộc thiểu số khởi nghiệp, lập nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân; tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở; mở rộng tiếp cận các dịch vụ y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là ở vùng đặc biệt khó khăn, an toàn khu, vùng biên giới.
- Quan tâm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
5. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số
- Quan tâm phát triển đảng viên; công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ; tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ lệ dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu số và trong các cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và triển khai các chính sách dân tộc.
6. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; củng cố vững chắc và nâng cao chất lượng hoạt động của các khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh từ cơ sở; phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động, gây mất ổn định an ninh chính trị.
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, bảo vệ rừng; đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; giữ vững an ninh, trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương có liên quan
- Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc hằng năm bảo đảm việc lồng ghép thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030; ưu tiên tập trung nguồn lực để thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc, giải quyết các vấn đề cấp thiết như: đất ở, nhà ở, đất sản xuất, điện, nước sinh hoạt và hạ tầng xã hội thiết yếu ổn định cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, đề án, chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, định kỳ hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2045.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành và địa phương liên quan nghiên cứu, xây dựng chính sách bố trí ổn định dân cư; phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các vùng khó khăn nhằm ổn định đời sống dân cư; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân đã được phê duyệt trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, trong đó ưu tiên các đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp để phát triển nông nghiệp trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo hướng bền vững, nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị và khả năng cạnh tranh; hình thành các vùng chuyên canh tập trung với quy mô hợp lý, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương, hình thành các sản phẩm chủ lực của mỗi địa phương.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học, kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; chú trọng phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân; hoàn thành giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để bảo vệ, phát triển rừng hiệu quả, bền vững; kiên quyết chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy và hủy hoại đất rừng.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh rà soát, tổng hợp, theo dõi tình hình quản lý sử dụng đất ở, đất sản xuất ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp, đôn đốc, các địa phương hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Sở Nội vụ: Tổng hợp, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm; tăng cường bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, cán bộ, công chức, viên chức nữ là người dân tộc thiểu số. Phối hợp triển khai các chế độ, chính sách liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh thực hiện chính sách về đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh gắn với thực tiễn sản xuất kinh doanh và nhu cầu lao động tại địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương, các sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú trọng củng cố và phát triển hợp lý số lượng, chất lượng, quy mô các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú để đáp ứng nhu cầu học tập của con em người dân tộc thiểu số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường tham mưu đề xuất việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác khám, chữa bệnh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện chính sách đối với cán bộ, nhân viên y tế thôn bản; bố trí cán bộ y tế có năng lực, trình độ, tâm huyết với nghề đến công tác ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hướng dẫn kiểm tra mạng lưới y tế cơ sở, đảm bảo công tác khám, chữa bệnh cho đồng bào; xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường công tác truyền thông về phòng chống dịch bệnh trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số trong đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ thực hiện việc bảo tồn, khai thác các bài thuốc cổ truyền trong đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao vùng đồng bào dân tộc thiểu số đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa tinh thần của đồng bào; thực hiện việc sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống thông qua ngôn ngữ, các lễ hội, lễ tết cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của đồng bào dân tộc thiểu số; quảng bá, xúc tiến du lịch trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Sở Công Thương
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống điện lưới quốc gia cho các xã, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
- Phối hợp với các ngành chức năng, UBND các xã đề xuất đầu tư, cải tạo, nâng cấp các chợ trung tâm cụm xã, chợ ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tạo điều kiện lưu thông hàng hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn, khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất công nghiệp - thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường các hoạt động khuyến công, hỗ trợ các cơ sở phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Sở Xây dựng: Phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tập trung nguồn lực phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, cầu dân sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gắn với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu UBND tỉnh tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển hạ tầng kinh tế số, đẩy mạnh chuyển đổi số vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng dữ liệu phục vụ công tác quản lý điều hành, chỉ đạo của các cơ quan chức năng.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan thúc đẩy việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm sản trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá thành sản phẩm; khuyến khích khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
11. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật hưởng ứng Ngày pháp luật nước CHXHCN Việt Nam (09/11) cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật”.
12. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số, tạo điều kiện thuận lợi để người nghèo, người dân tộc thiểu số được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, nâng cao chất lượng đời sống.
13. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và địa phương tăng cường biện pháp giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo để chống phá sự nghiệp phát triển đất nước; xóa bỏ tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội khác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và địa phương thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội; giúp dân giảm nghèo bền vững; đảm bảo quốc phòng, an ninh ở khu vực biên giới, giữ vững độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, nhất là các địa bàn chiến lược, trọng điểm, khu vực biên giới,
15. Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo triển khai kế hoạch truyền thông thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên các loại hình báo chí và nền tảng số.
- Tăng cường sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, báo điện tử, nội dung số bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về chuyển đổi số, khởi nghiệp, phát triển kinh tế, bảo tồn văn hóa dân tộc; tuyên truyền nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương người tốt, việc tốt trong đồng bào dân tộc thiểu số. Chủ động nắm bắt dư luận xã hội, kịp thời định hướng thông tin; tham gia đấu tranh phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo; góp phần củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu truyền thông, kho tư liệu số về văn hóa các dân tộc Sơn La phục vụ công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh địa phương và phát triển du lịch.
16. Công ty Điện lực Sơn La: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống điện lưới quốc gia cho các xã, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Tăng cường vận động đồng bào dân tộc thiểu số đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước trong đồng bào dân tộc thiểu số; nêu cao ý thức tự lực tự cường, củng cố khối đoàn kết dân tộc; thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
18. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn giai đoạn 2026-2030; chỉ đạo các phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm theo quy định.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.
- Chủ động huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện; huy động, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc trên địa bàn; tập trung ưu tiên giải quyết đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung ưu tiên xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Tăng cường giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc; đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Sơn La, yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung chỉ đạo triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 15/12 hằng năm./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh