Kế hoạch 151/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 151/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch);
Căn cứ Quyết định số 4409/QĐ-BKHCN ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ, sử dụng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng viễn thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.
Phát triển hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng công nghệ số, nền tảng số có tính chất hạ tầng), băng rộng, siêu rộng, phổ cập, xanh, an toàn, bền vững, mở, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Tận dụng có hiệu quả các nguồn lực viễn thông, công nghệ thông tin tại địa phương để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hóa đất nước; phát triển mạnh mẽ kinh tế số; phát triển nhanh và bền vững dựa trên khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên địa bàn hiện đại, an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu là cấu phần cốt lõi của hạ tầng thông tin và truyền thông, có ý nghĩa cấp thiết và tầm quan trọng chiến lược đối với phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền số và an ninh quốc gia. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông gắn với bảo đảm an ninh, chủ động phòng ngừa, bảo vệ hạ tầng thông tin trọng yếu, trung tâm dữ liệu quốc gia, hệ thống điều hành và dịch vụ số thiết yếu. Tăng cường tự chủ, tự cường về công nghệ, nhân lực và quản trị, ưu tiên nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, phát triển bền vững công nghiệp an ninh mạng “Made in Viet Nam”.
II. YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
1. Mạng bưu chính
a) Định hướng phát triển
- Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số.
- Mạng bưu chính có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp khẩn cấp.
- Tạo điều kiện, không gian cho phát triển mạng bưu chính công cộng theo Điều 34 của Luật Bưu chính.
- Phát triển mạng bưu chính gắn với logistics số, điểm phục vụ đa dịch vụ, hỗ trợ thương mại điện tử, đặc biệt tại khu vực nông thôn, vùng sản xuất nông - thủy sản; khuyến khích doanh nghiệp bưu chính tham gia chuỗi cung ứng lạnh, truy xuất nguồn gốc, kết nối sàn thương mại điện tử.
b) Phương án phát triển
Ưu tiên phát triển mạng bưu chính, gồm: mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1).
Đối với khu vực ngoài bưu chính công cộng, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của tỉnh để bố trí không gian mở rộng cho phát triển lĩnh vực bưu chính, chuyển phát bưu gửi, gói, kiện hàng hóa.
- Mạng bưu chính công cộng: mạng bưu chính tỉnh bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% số xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Mạng bưu chính KT1: hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
2. Hạ tầng số
2.1. Cơ sở hạ tầng viễn thông
a) Định hướng phát triển
Mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quốc phòng, an ninh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 151/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch);
Căn cứ Quyết định số 4409/QĐ-BKHCN ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ, sử dụng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng viễn thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.
Phát triển hạ tầng số (bao gồm hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng công nghệ số, nền tảng số có tính chất hạ tầng), băng rộng, siêu rộng, phổ cập, xanh, an toàn, bền vững, mở, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Tận dụng có hiệu quả các nguồn lực viễn thông, công nghệ thông tin tại địa phương để thúc đẩy quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hóa đất nước; phát triển mạnh mẽ kinh tế số; phát triển nhanh và bền vững dựa trên khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên địa bàn hiện đại, an toàn, an ninh, dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ dịch vụ rộng trên phạm vi toàn tỉnh; góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội; thay đổi diện mạo nông thôn theo hướng tích cực; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu là cấu phần cốt lõi của hạ tầng thông tin và truyền thông, có ý nghĩa cấp thiết và tầm quan trọng chiến lược đối với phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền số và an ninh quốc gia. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông gắn với bảo đảm an ninh, chủ động phòng ngừa, bảo vệ hạ tầng thông tin trọng yếu, trung tâm dữ liệu quốc gia, hệ thống điều hành và dịch vụ số thiết yếu. Tăng cường tự chủ, tự cường về công nghệ, nhân lực và quản trị, ưu tiên nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, phát triển bền vững công nghiệp an ninh mạng “Made in Viet Nam”.
II. YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
1. Mạng bưu chính
a) Định hướng phát triển
- Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số.
- Mạng bưu chính có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp khẩn cấp.
- Tạo điều kiện, không gian cho phát triển mạng bưu chính công cộng theo Điều 34 của Luật Bưu chính.
- Phát triển mạng bưu chính gắn với logistics số, điểm phục vụ đa dịch vụ, hỗ trợ thương mại điện tử, đặc biệt tại khu vực nông thôn, vùng sản xuất nông - thủy sản; khuyến khích doanh nghiệp bưu chính tham gia chuỗi cung ứng lạnh, truy xuất nguồn gốc, kết nối sàn thương mại điện tử.
b) Phương án phát triển
Ưu tiên phát triển mạng bưu chính, gồm: mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1).
Đối với khu vực ngoài bưu chính công cộng, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch của tỉnh để bố trí không gian mở rộng cho phát triển lĩnh vực bưu chính, chuyển phát bưu gửi, gói, kiện hàng hóa.
- Mạng bưu chính công cộng: mạng bưu chính tỉnh bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% số xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Mạng bưu chính KT1: hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
2. Hạ tầng số
2.1. Cơ sở hạ tầng viễn thông
a) Định hướng phát triển
Mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quốc phòng, an ninh.
b) Yêu cầu phát triển đến năm 2030
- Hạ tầng mạng truy cập băng rộng cố định được đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1Gb/s.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng ít nhất 99% dân số, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo.
c) Phương án phát triển
- Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng bảo đảm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng IoT được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
- Ưu tiên phát triển trạm thông tin di động, ăng ten thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo, cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
- Mạng viễn thông công cộng
+ Mạng truy nhập băng rộng:
Băng rộng cố định đến người sử dụng. Thúc đẩy việc triển khai chương trình “Mỗi hộ gia đình một đường cáp quang”. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao (Gb/s, Tb/s), tăng cường phát triển thuê bao băng rộng cố định FTTH tới hộ gia đình. Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi mạng cáp đồng sang cáp quang tại các khu dân cư cũ, tăng cường mạng cáp quang khu vực đô thị, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ cao, lựa chọn băng thông linh hoạt cho người dùng hộ gia đình và các thành phố với tốc độ trên 200 Mb/s. Hiện thực hóa việc truy cập cáp quang đến các làng, xã, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ trên 200 Mb/s ở những nơi có điều kiện và đạt được lựa chọn linh hoạt băng thông tới 100 Mb/s cho 95% người dùng hộ gia đình nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ truyền dẫn quang tốc độ siêu cao, dung lượng lớn tại 100% các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội như trường học, bệnh viện... tại các đô thị, các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có truy nhập Internet.
Chương trình “Mỗi người dân một máy điện thoại thông minh” cung cấp khả năng kết nối người dân với các dịch vụ số có yêu cầu mọi lúc, mọi nơi.
+ Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh - truyền hình
Bảo đảm tất cả người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được thu, xem các kênh chương trình truyền hình thiết yếu phát sóng trên hạ tầng truyền hình số mặt đất và từ vệ tinh.
Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh số quốc gia và nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi phủ sóng theo công nghệ tương tự để bảo đảm thực hiện liên tục các nhiệm vụ chính trị.
Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của đông đảo khán thính giả trong nước, quốc tế.
- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
+ Mạng Truyền số liệu chuyên dùng (Mạng TSLCD)
Phát triển mạng TSLCD trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống nhất, ổn định, an toàn, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã, kết nối các thành phần của chính quyền điện tử, chính quyền số.
+ Mạng thông tin thoại phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Nâng cấp, hiện đại hóa mạng thông tin thoại cố định mặt đất và thiết lập mạng di động mặt đất; triển khai phân hệ dùng riêng và các giải pháp bảo mật cơ yếu, bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 5 phục vụ liên lạc cơ mật, khẩn cấp của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đối tượng theo yêu cầu.
2.2. Hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây
a) Định hướng phát triển
- Hình thành trung tâm dữ liệu quy mô lớn, theo tiêu chuẩn xanh, bám sát quy hoạch vùng năng lượng; bảo đảm các trung tâm dữ liệu được kết nối đồng bộ, dữ liệu liên thông và có khả năng dự phòng lẫn nhau, thúc đẩy phát triển công nghiệp dữ liệu lớn; nâng cao hiệu suất và khai thác hiệu quả các trung tâm dữ liệu hiện có.
- Dữ liệu phát sinh tại Việt Nam phải được lưu trữ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người sử dụng.
- Ưu tiên, khuyến khích sử dụng điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt, ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.
- Duy trì việc kết nối nền tảng điện toán đám mây của địa phương với nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn đồng thời kết nối với điện toán đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của các bộ, ngành, địa phương.
b) Yêu cầu phát triển đến năm 2030
- Có 100% các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và trên 50% dân số sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
c) Phương án phát triển
- Hạ tầng trung tâm dữ liệu
Phát triển mạng lưới trung tâm dữ liệu trên cơ sở hài hòa với quy hoạch năng lượng, tận dụng lợi thế vùng về hạ tầng kết nối, hạ tầng giao thông, nguồn nhân lực, căn cứ vào nhu cầu phát triển và có tính đến các yếu tố về quốc phòng, an ninh.
- Điện toán đám mây
Xây dựng và làm chủ công nghệ điện toán đám mây, đa dạng mô hình triển khai và các loại hình dịch vụ cung cấp phục vụ nhu cầu chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và xã hội.
Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên cơ sở xây dựng, bổ sung, sửa đổi, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông phù hợp với việc phát triển nhanh chóng của các công nghệ và dịch vụ.
Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.
- Định hướng phát triển công nghệ viễn thông
Việc phát triển, ứng dụng công nghệ viễn thông phải phù hợp với xu hướng chung trên thế giới và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Thời điểm triển khai đối với một công nghệ mới cần phải được xem xét trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của thị trường, lợi ích của xã hội và mức độ hoàn thiện của công nghệ.
Thực hiện lộ trình dừng các công nghệ di động cũ và tập trung triển khai các công nghệ di động 5G và các thế hệ tiếp theo.
Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông di động 5G trên cơ sở tận dụng mạng viễn thông di động 4G, tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông di động.
Nghiên cứu công nghệ 6G để Việt Nam có thể là một trong các quốc gia sớm triển khai công nghệ 6G trên thế giới.
3. Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển theo hướng làm trước, làm tốt, làm tập trung các nền tảng số có tính chất hạ tầng quy mô quốc gia phục vụ nhiều ứng dụng, dịch vụ, đóng vai trò là nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
- Nền tảng số là hệ thống thông tin phục vụ các giao dịch điện tử trực tuyến, hoạt động theo mô hình sử dụng công nghệ số để tạo môi trường mạng cho phép nhiều bên cùng tham gia để giao dịch, cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân, có thể sử dụng ngay, đơn giản, thuận tiện, linh hoạt theo yêu cầu, dễ dàng phổ biến trên diện rộng, các bên tham gia không cần tự đầu tư, quản lý, vận hành, duy trì.
- Thu thập, củng cố và hoàn thiện dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ sở dữ liệu của địa phương phục vụ ứng dụng dịch vụ Chính quyền số trong cơ quan nhà nước của địa phương.
- Hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tại địa phương kết nối liên thông với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng, cung cấp các nền tảng số tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ liệu dùng chung của địa phương phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu được quy hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng tập trung về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện và năng lực triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu theo quy định. Phát triển đồng bộ hạ tầng điện toán đám mây và hệ thống trung tâm dữ liệu quốc gia, vùng và chuyên ngành, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
b) Yêu cầu phát triển đến năm 2030
- Các nền tảng số được hoàn thiện, vận hành thông suốt đáp ứng được yêu cầu chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với chất lượng cao, giá cước phù hợp.
- Hoàn thiện hạ tầng trung tâm dữ liệu, vận hành an toàn, liên thông, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu quy mô lớn; bảo đảm an ninh, an toàn cấp độ cao cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của toàn bộ hệ thống chính trị. Triển khai lộ trình từng bước tập trung hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn theo hướng:
+ Đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước: Đến năm 2028, phấn đấu khoảng 90% các hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu của các cơ quan Đảng, Nhà nước được tập trung tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, trừ các hệ thống có yêu cầu đặc thù về nghiệp vụ, độ trễ hoặc các hệ thống thông tin quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng phải vận hành tại chỗ theo quy định riêng. Tỷ lệ, lộ trình cụ thể do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực.
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến quan trọng: Đến năm 2030, phấn đấu tối thiểu 80% hệ thống máy chủ, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu được tập trung tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, bảo đảm điều kiện kỹ thuật, an toàn và năng lực triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định. Lộ trình thực hiện do từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc thù và nhu cầu sử dụng.
+ Đối với các tổ chức, doanh nghiệp khác: Khuyến khích từng bước di dời, tập trung hạ tầng về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, phù hợp với đặc thù ngành nghề, mức độ phụ thuộc vào hạ tầng số và khả năng cân đối nguồn lực, trên cơ sở chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước và nhu cầu phát triển của từng đơn vị.
c) Phương án phát triển
- Phát triển các nền tảng số nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số diễn ra một cách tự nhiên, khai mở giá trị mới, mang lại lợi ích rõ ràng cho xã hội. Các nền tảng số được tích hợp sẵn các chức năng về bảo đảm an toàn thông tin mạng ngay từ khi thiết kế, xây dựng.
- Ưu tiên sử dụng công nghệ số, nền tảng số trong ứng phó với các tình huống khẩn cấp như sức khỏe cộng đồng, thiên tai, tai nạn, thảm họa và an sinh xã hội, nâng cao toàn diện khả năng cảnh báo sớm và ứng phó khẩn cấp; phát triển các dịch vụ đô thị thông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế, ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết, các vấn đề lớn trong phát triển kinh tế - xã hội trên tất cả các lĩnh vực như: tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường, phát triển du lịch, phát triển y tế, phát triển giáo dục, nông nghiệp, quản lý trật tự xã hội, trật tự xây dựng... và phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Thiết lập môi trường dịch vụ số thân thiện, dễ dàng tiếp cận, có khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện, có thể theo dõi được kết quả xử lý, cũng như cung cấp các tính năng hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, người dân. Hệ thống phải đồng bộ sẵn sàng tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành, doanh nghiệp trong nước; tích hợp, kết nối thông tin từ các phương tiện hỗ trợ cho công tác Nhà nước quản lý.
- Phát triển hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin tổng thể, thống nhất và liên thông từ tỉnh đến xã như nền tảng hạ tầng cốt lõi của quốc gia số, được quy hoạch theo hướng tập trung, an toàn và bền vững, với các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn có đầy đủ năng lực bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
- Quy mô công trình
Việc tập trung các máy chủ về trung tâm dữ liệu đạt chuẩn được triển khai thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm liên thông trung tâm dữ liệu, phù hợp với mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Quy mô công trình được xác định theo nhu cầu sử dụng và mức độ bảo đảm an toàn, an ninh mạng, phù hợp với phát triển hạ tầng số và yêu cầu dự phòng, được tổng hợp vào quy mô trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán đám mây.
- Định hướng khai thác sử dụng công trình
Công trình hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin được khai thác, vận hành theo mô hình tập trung, liên thông và chia sẻ dùng chung giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên hạ tầng, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành, đồng thời tăng cường an toàn, an ninh mạng và khả năng dự phòng hệ thống.
Việc khai thác, sử dụng công trình tập trung phục vụ các nền tảng, ứng dụng và dịch vụ số, hỗ trợ vận hành chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Hệ thống trung tâm dữ liệu được quản lý theo mô hình phân tầng, bảo đảm liên thông, đồng bộ và ổn định toàn hệ thống.
Bảo đảm vận hành an toàn, liên tục, tuân thủ quy định pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân, đồng thời tăng cường khả năng dự phòng, phục hồi sau sự cố và thích ứng linh hoạt với nhu cầu mở rộng trong từng giai đoạn phát triển hạ tầng số quốc gia.
- Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật công trình
Tiêu chuẩn Uptime TIER 3 hoặc ANSI/TIA 942-B rated 3 hoặc tiêu chuẩn Việt Nam tương đương trở lên, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy, an toàn công trình hạ tầng công nghệ thông tin và các yêu cầu kỹ thuật liên quan do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Áp dụng hệ thống quản lý an toàn thông tin và các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn như TCVN 11930, TCVN 14423, ISO/IEC 27001, ISO/IEC 27017, ISO/IEC 27018 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương đương, cập nhật.
Bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu đáp ứng yêu cầu phục vụ vận hành ổn định, an toàn các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo phân công; được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, kiểm tra, chứng nhận hoặc công nhận đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên.
Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể áp dụng đối với trung tâm dữ liệu đạt chuẩn được cập nhật, hướng dẫn chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định chuyên ngành có liên quan.
4. An toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số
a) Định hướng phát triển
- An toàn thông tin mạng, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết, gắn kết, song hành với hoạt động chuyển đổi số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác.
- Phát triển các hệ thống kỹ thuật, giải pháp, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số phát triển ổn định, bền vững, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia.
- Chú trọng triển khai các hệ thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho người dân và bảo mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
- Phổ cập công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể người dân.
- Bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ là tinh thần cốt lõi của Luật An toàn thông tin mạng và hành lang pháp lý về an toàn thông tin mạng. Đồng thời, là đặc điểm, đặc trưng riêng của Việt Nam trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng nhằm tập trung nguồn lực, giải pháp để bảo đảm an toàn theo mức độ quan trọng của thông tin, hệ thống thông tin trong bối cảnh nguồn lực dành cho an toàn thông tin còn nhiều khó khăn, hạn chế.
b) Yêu cầu phát triển đến năm 2030
Doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tận dụng các công nghệ nguồn mở để tự chủ công nghệ và phát triển, làm chủ thị trường an toàn thông tin mạng, an ninh mạng Việt Nam, đóng góp vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
c) Phương án phát triển
Giám sát an toàn không gian mạng.
Phát triển các hệ thống kỹ thuật để sử dụng riêng bảo đảm an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, doanh nghiệp nhà nước. Có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống quy mô quốc gia phục vụ hỗ trợ giám sát, điều phối xử lý tập trung.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm:
1. Tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới.
2. Xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng.
4. Hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin, truyền thông và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Rà soát các quy hoạch, dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Cập nhật nội dung Quy hoạch tỉnh bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương theo quy hoạch ngành quốc gia.
- Căn cứ nội dung Quy hoạch đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép các nội dung Quy hoạch vào chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương.
- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy, bảo đảm ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Tổ chức xây dựng quy chế để bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ với hạ tầng ngành khác (giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng, năng lượng....) theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, sử dụng chung.
- Tập trung xử lý, giải quyết các khó khăn, vướng mắc, nhất là về cơ chế, chính sách ưu đãi, thủ tục pháp lý để tăng cường thu hút, đầu tư, xây dựng, triển khai các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn.
- Thực hiện quy định của pháp luật về quy hoạch. Cung cấp thông tin Quy hoạch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân; theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Quy hoạch. Báo cáo, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch theo định kỳ hằng năm, 5 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Khoa học và công nghệ, môi trường
Xây dựng hạ tầng số và kết nối băng rộng đến mọi người dân và doanh nghiệp; phát triển các nền tảng số thúc đẩy đổi mới sáng tạo, cung cấp công nghệ như dịch vụ như: các nền tảng số trí tuệ nhân tạo, IoT, phân tích dữ liệu, thanh toán số... để hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Xây dựng, ban hành mới hoặc lồng ghép, bố trí kinh phí và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông của địa phương, nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức cho đội ngũ tham gia quản lý và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Liên kết với các trường, trung tâm nghiên cứu, đối tác để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu để trở thành các chuyên gia nòng cốt tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp về phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
4. Phát triển thị trường, dịch vụ
Tạo lập và quản lý tốt thị trường nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp có hạ tầng và không có hạ tầng, tạo động lực để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông.
5. Huy động vốn đầu tư
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông. Tái cơ cấu đầu tư công theo hướng tập trung cho đầu tư hạ tầng thông tin và truyền thông. Phân bố nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các công trình động lực, có tính lan tỏa, kết nối giữa các phương thức, có tính đến cân đối giữa các vùng miền.
- Huy động nguồn lực xã hội trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông theo hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng, đặc biệt là phát triển các nền tảng bưu chính số quốc gia, hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động sử dụng chung như: cột ăng ten; cột treo, cáp; cống, bể, cáp… Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp công nghệ, mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng số, hạ tầng bưu chính. Ngoài doanh nghiệp bưu chính do Nhà nước chỉ định, huy động các doanh nghiệp có tiềm lực trên thị trường, các doanh nghiệp hiện đang tham gia vào phân khúc giao hàng chặng cuối.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước tham gia xây dựng hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh số quốc gia, tiến tới hình thành thị trường truyền dẫn, phát sóng phát thanh số nhằm cung cấp các dịch vụ phát thanh chất lượng cao và các dịch vụ giá trị gia tăng theo hướng hội tụ công nghệ và đa phương tiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thính giả.
- Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để xây dựng, triển khai các đề án/dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc địa phương quản lý.
- Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông: Giai đoạn 2026 - 2030, xây dựng, triển khai, đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn dự án đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển, định hướng tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
- Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
- Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án theo Quy hoạch, lưu ý tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm nội dung đánh giá sự phù hợp với Quy hoạch. Việc đánh giá sự phù hợp của Danh mục các dự án với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc trách nhiệm của đơn vị chuyên môn, kỹ thuật của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
6. Truyền thông, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về năng lực Nhà nước quản lý, thực thi pháp luật phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Tăng cường thực hiện, lồng ghép với các chương trình khác tại địa phương để triển khai các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương. Xây dựng tài liệu, tin bài, bài nghiên cứu, chuyên mục, video clip, Infographic, họp báo, chiến dịch truyền thông, quảng bá trên các kênh phương tiện đại chúng; lồng ghép với các chương trình truyền thông trên địa bàn.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị về hạ tầng thông tin và truyền thông, kết hợp với cơ quan báo chí, tuyên truyền, phổ biến và khích lệ tinh thần, động lực của xã hội, của doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông từ đó thay đổi căn bản được thói quen của người dân khi sống trong môi trường xã hội số mới.
- Triển khai các chiến dịch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lợi ích của việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây nhằm tăng tỷ lệ sử dụng điện toán đám mây của các doanh nghiệp trong nước.
- Xúc tiến đầu tư, kêu gọi các đối tác, các doanh nghiệp công nghệ, nhà đầu tư tham gia tại các diễn đàn đầu tư về phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông. Khuyến khích các thành viên tham gia chia sẻ câu chuyện thành công và bài học kinh nghiệm từ các dự án. Tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện truyền thông để quảng bá về hoạt động, dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
7. Hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế để bắt kịp các xu thế phát triển trên thế giới, kinh nghiệm quản lý, phát triển trong lĩnh vực hạ tầng thông tin và truyền thông trên thế giới.
8. Dự án đầu tư công
- Ưu tiên bố trí phân khai, phân bổ vốn đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, tổ chức, điều phối; phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Gồm: (1) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (2) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin; (3) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bao gồm cả các dự án phục vụ Nhà nước quản lý về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
Hằng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc phân khai nguồn kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Giai đoạn 2026 - 2030: xây dựng, triển khai, đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn các dự án đầu tư phù hợp với yêu cầu phát triển, định hướng tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
9. Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, bao gồm nhóm các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông ưu tiên đầu tư do doanh nghiệp thực hiện, cụ thể: (1) Nhóm dự án hạ tầng bưu chính; (2) Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án cung cấp thông tin phục vụ Nhà nước quản lý về viễn thông; (3) Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Nhóm dự án an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án như: đầu tư, nâng cấp điểm Bưu điện - Văn hóa xã; xây dựng cột ăng ten thông tin di động; công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng…
- Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
10. Kế hoạch sử dụng đất
- Việc bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và phù hợp với các định hướng xác định tại Quyết định số 36/QĐ-TTg.
- Khuyến khích gắn kết các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông với các công trình phát triển công nghiệp công nghệ số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh được cập nhật, tích hợp trong Quy hoạch của địa phương để bố trí quỹ đất và tổ chức triển khai đồng bộ. Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông theo Quy hoạch được xác định trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Địa phương căn cứ nhu cầu phát triển, quy hoạch tỉnh và các quy định có liên quan để bố trí diện tích đất phù hợp.
- Ưu tiên, bố trí cho doanh nghiệp vị trí đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin để phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương.
11. Bảo vệ an ninh mạng
Thiết lập cơ chế thống nhất về tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu bảo mật; bắt buộc tích hợp yếu tố an ninh mạng ngay từ giai đoạn thiết kế đối với các trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới; quy định an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi đề án, dự án công nghệ thông tin. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm phải bố trí kinh phí bảo vệ an ninh mạng trong dự toán chi thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; bố trí tối thiểu 15% tổng kinh phí thực hiện chương trình đề án, dự án đầu tư chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin để bảo vệ an ninh mạng.
12. Thực hiện nội dung có liên quan đến Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành, lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc từ nguồn đóng góp, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài tỉnh và các nguồn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các Sở, ngành tỉnh, địa phương xây dựng dự toán thực hiện và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm gửi cơ quan tài chính hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hằng năm hoặc đột xuất theo chỉ đạo cấp thẩm quyền.
- Tham mưu thể chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số; tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng của ngành khác.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số, doanh nghiệp viễn thông khi xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên chủ động triển khai, ưu tiên ứng dụng công nghệ số, hạ tầng thông tin và truyền thông, an toàn thông tin mạng... để nâng cao chất lượng lập, triển khai, quản lý các dự án, cũng như hoạt động lĩnh vực có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác Nhà nước quản lý về hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật trong phạm vi địa phương.
- Lồng ghép các nội dung Quy hoạch vào chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các quy hoạch, dự án trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Cập nhật nội dung quy hoạch địa phương, bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương theo quy hoạch ngành quốc gia.
- Tổ chức triển khai các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ động xây dựng đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông; đặc biệt là hạ tầng phục vụ chuyển đổi số ngành, lĩnh vực quản lý.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Phối hợp với Công an tỉnh, đơn vị có liên quan bố trí nguồn lực, từng bước di dời, chấm dứt hoạt động trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ nếu không đạt chuẩn. Tập trung hạ tầng về trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đồng thời phối hợp vận hành, khai thác an toàn, liên thông, hiệu quả.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này phù hợp với khả năng cân đối ngân sách theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tốt Quy hoạch này. Tham mưu các giải pháp thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc địa phương quản lý.
3. Sở Xây dựng
- Hỗ trợ phát triển, tích hợp các thành phần của hạ tầng thông tin và truyền thông trong các công trình xây dựng dân dụng. Tạo điều kiện trong việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc hạ tầng số.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp để bảo đảm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, phát triển hạ tầng thông minh.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch.
- Bố trí, quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch. Bố trí vị trí đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin để phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa phương.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên đất rừng.
5. Đề nghị Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật liên quan hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu của trung tâm dữ liệu và các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
6. Các sở, ngành tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp, hỗ trợ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành. Xây dựng hoặc lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong kế hoạch hoạt động giai đoạn và hàng năm, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch này.
- Hỗ trợ bảo vệ hạ tầng số, xử lý vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng các công trình viễn thông trên địa bàn.
- Phối hợp, hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực của đơn vị mình quản lý.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên cập nhật nội dung quy hoạch địa phương bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông địa phương theo Quy hoạch này.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị, nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Tuyên truyền cho người dân hiểu và ủng hộ việc triển khai, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên địa bàn.
8. Các doanh nghiệp trong ngành khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển của mình phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đầu tư, nâng cấp và mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số tại địa phương.
- Phối hợp thực hiện nội dung có liên quan Kế hoạch này. Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, chính quyền địa phương trong hoạt động phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này trước ngày 15/12 hằng năm gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
9. Các cơ quan báo chí, truyền thông
- Thực hiện tốt, nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, chung tay xây dựng cùng các cấp chính quyền phát triển hạ tầng số; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 23/7/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 23/10/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh