Kế hoạch 161/KH-UBND năm 2025 triển khai Quyết định 36/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 161/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Trần Thị Diệu Thúy |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 161/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai có hiệu quả Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
b) Phân công trách nhiệm chủ trì và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức có liên quan bảo đảm thực hiện hiệu quả trong triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông của Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch của quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
c) Xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án; xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch tổng thể Thành phố.
b) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; đảm bảo tính kế thừa và xuyên suốt với các chương trình, đề án, dự án xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số toàn diện.
1. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố trở thành một chỉnh thể thống nhất, hình thành trên cơ sở liên kết giữa mạng bưu chính, hạ tầng số, hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, các nền tảng chuyển đổi số quốc gia và hệ thống đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tạo lập môi trường an toàn tin cậy cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của Thành phố theo quy định.
2. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trở thành hạ tầng cho chuyển đổi số Thành phố, mở ra không gian phát triển mới cho kinh tế - xã hội, gắn kết sự phát triển trên không gian số với không gian phát triển vật lý truyền thông, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố.
3. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ, sử dụng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
a) Định hướng phát triển: Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số. Quy hoạch mạng bưu chính có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp khẩn cấp.
b) Yêu cầu phát triển
- Hạ tầng mạng lưới: 100% xã, phường, đặc khu có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ; 100% số điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet; bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 03 km/điểm phục vụ.
- Hạ tầng dữ liệu: 100% số doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến. Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bưu chính. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính công ích của người dân: mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích; trong đó, tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập. 100% số điểm phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Phương án phát triển
Mạng bưu chính công cộng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 161/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Mục đích
a) Triển khai có hiệu quả Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
b) Phân công trách nhiệm chủ trì và trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các tổ chức có liên quan bảo đảm thực hiện hiệu quả trong triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông của Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch của quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch có liên quan.
c) Xác định nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án; xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch tổng thể Thành phố.
b) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; đảm bảo tính kế thừa và xuyên suốt với các chương trình, đề án, dự án xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh, thúc đẩy chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số toàn diện.
1. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố trở thành một chỉnh thể thống nhất, hình thành trên cơ sở liên kết giữa mạng bưu chính, hạ tầng số, hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, các nền tảng chuyển đổi số quốc gia và hệ thống đảm bảo an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tạo lập môi trường an toàn tin cậy cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của Thành phố theo quy định.
2. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trở thành hạ tầng cho chuyển đổi số Thành phố, mở ra không gian phát triển mới cho kinh tế - xã hội, gắn kết sự phát triển trên không gian số với không gian phát triển vật lý truyền thông, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố.
3. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông Thành phố đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng chia sẻ, sử dụng chung, tích hợp quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, kế thừa hợp lý hạ tầng thông tin và truyền thông đã được đầu tư phát triển, gắn kết chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số tương ứng trên không gian số.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
a) Định hướng phát triển: Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số. Quy hoạch mạng bưu chính có tính dự phòng nhằm bảo đảm chuỗi cung ứng toàn vẹn, không đứt gãy trong mọi trường hợp khẩn cấp.
b) Yêu cầu phát triển
- Hạ tầng mạng lưới: 100% xã, phường, đặc khu có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ; 100% số điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet; bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 03 km/điểm phục vụ.
- Hạ tầng dữ liệu: 100% số doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến. Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp bưu chính. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ bưu chính công ích của người dân: mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính công ích; trong đó, tập trung mở rộng phạm vi dịch vụ bưu chính phổ cập. 100% số điểm phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
c) Phương án phát triển
Mạng bưu chính công cộng
- Bưu chính trở thành hạ tầng thiết yếu của nền kinh tế số, đặc biệt là của thương mại điện tử; doanh nghiệp bưu chính phát triển theo hướng thành doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới; thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Hình thành 01 Trung tâm Bưu chính khu vực (Mega Hub) và 01 Trung tâm miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh) theo Quyết định số 805/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
Mạng bưu chính KT1
- Ưu tiên phát triển mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) đáp ứng yêu cầu, đảm bảo kịp thời an toàn tuyệt đối.
- Phát triển mạng bưu chính KT1 theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
a) Định hướng phát triển
Mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ rộng, công nghệ hiện đại, hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và an ninh - quốc phòng.
b) Yêu cầu phát triển
- Đến năm 2030, mỗi người dân trưởng thành có một máy điện thoại thông minh kết nối Internet băng rộng di động, cung cấp khả năng kết nối người dân với các dịch vụ số có yêu cầu mọi lúc, mọi nơi.
- Mạng băng rộng cố định đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ với mục tiêu phổ cập được tới tất cả cấp xã, khu vực; bảo đảm 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang tốc độ cao lớn hơn 1Gbps khi có nhu cầu; với 90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình hơn 200 Mbps; 100% các tổ chức kinh tế - xã hội như doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình hơn 1Gbps.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng hơn 99% dân số, đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN) về chất lượng dịch vụ, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo.
- Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trường đại học, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo; phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ, chuyên ngành trong triển khai chính quyền số gắn kết với phát triển đô thị thông minh.
- 100% hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị có khả năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương và doanh nghiệp viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc phát triển thêm các tuyến cáp quang biển quốc tế đáp ứng yêu cầu của Thành phố.
c) Phương án phát triển
- Phối hợp đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sử dụng nguồn kinh phí từ Chương trình Viễn thông công ích, kết hợp các nguồn lực khác của địa phương, kết hợp với doanh nghiệp viễn thông hoặc huy động các nguồn lực xã hội hoá để triển khai, phấn đấu mỗi hộ gia đình có đường truyền cáp quang và thiết bị thông minh.
- Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông theo hướng ngầm hóa dùng chung hạ tầng ngầm và mạng cáp viễn thông đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Triển khai tuyến cáp quang kết nối tới địa bàn đặc khu Côn Đảo.
- Triển khai chuyển đổi hoàn toàn phương thức phát thanh, truyền hình ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh... nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của đông đảo khán thính giả trong nước, quốc tế.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT); xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số đối với các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, vận tải, môi trường, quản lý đô thị, an ninh trật tự,...
- Ưu tiên phát triển trạm thông tin di động (trạm BTS), ăng ten thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Tăng cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông, giữa các ngành, lĩnh vực có hạ tầng kỹ thuật như điện, chiếu sáng, giao thông công cộng,… phát triển trạm BTS đi đôi với cải tạo, nâng cấp, sử dụng các trạm BTS thân thiện môi trường, mỹ quan đô thị.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn đầu tư triển khai 5G, phát triển các ứng dụng 5G (use cases) phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
3. Hạ tầng trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây
a) Định hướng phát triển
- Hình thành trung tâm dữ liệu hiện đại, đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, bám sát quy hoạch vùng năng lượng; đảm bảo kết nối đồng bộ, dữ liệu liên thông với trung tâm dữ liệu quốc gia và trung tâm dữ liệu khu vực, trung tâm dữ liệu vùng; đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng dịch vụ.
- Ưu tiên, khuyến khích sử dụng điện toán đám mây do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ, phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu một cách linh hoạt, ổn định và hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn thông tin mạng.
- Chuyển đổi giao thức Internet của toàn bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của Thành phố từ phiên bản IPv4 sang giao thức phiên bản IPv6.
- Đảm bảo duy trì việc kết nối nền tảng điện toán đám mây của Thành phố với nền tảng điện toán đám mây Chính phủ theo mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Đồng thời kết nối với nền tảng điện toán đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
b) Yêu cầu phát triển
- Phối hợp bộ, ngành Trung ương và các doanh nghiệp viễn thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đầu tư, hình thành thêm ít nhất 02 Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp vùng; hình thành Trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu Trung tâm tài chính của Thành phố và quốc gia.
- 100% cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- 100% các cơ quan, ban, ngành, địa phương hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống công nghệ thông tin có kết nối Internet, sẵn sàng triển khai thuần IPv6.
c) Phương án phát triển
- Duy trì và nâng cấp các tuyến cáp quang hiện có trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai Chương trình nhận diện thương hiệu sử dụng tên miền “.vn” và các dịch vụ số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể trên toàn địa bàn Thành phố. Ứng dụng công nghệ mới; tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet phục vụ phát triển hạ tầng số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
- Trung tâm dữ liệu vùng có năng lực tính toán cao và được kết nối đồng bộ để phục vụ các hệ thống thông tin của Thành phố một cách tin cậy, ổn định dựa trên công nghệ điện toán đám mây và kiến trúc siêu hội tụ do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ công nghệ, đạt chuẩn tối thiểu TIER-3.
4. Hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai các nền tảng số dùng chung, phục vụ ứng dụng trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
- Ưu tiên sử dụng công nghệ số, nền tảng số trong ứng phó với các tình huống khẩn cấp như sức khỏe cộng đồng, thiên tai, tai nạn, thảm họa và an sinh xã hội, nâng cao toàn diện khả năng cảnh báo sớm và ứng phó khẩn cấp.
- Ứng dụng hiệu quả các nền tảng số quy mô quốc gia, phục vụ người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố.
- Thu thập, củng cố và hoàn thiện dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ sở dữ liệu của Thành phố phục vụ ứng dụng dịch vụ chính quyền số.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển các dịch vụ thông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế, ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức thiết, các vấn đề lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Liên thông thông suốt các nền tảng số của Thành phố và quốc gia đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Mọi người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số tiên tiến với chất lượng cao.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
c) Phương án phát triển
- Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh của Thành phố theo yêu cầu của Chính phủ.
- Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) đảm bảo nhiệm vụ kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác quản trị và chỉ đạo điều hành.
- Phát triển các ngành công nghiệp số có tính ứng dụng cao như Nền tảng Dữ liệu lớn (Big Data), Nền tảng Internet vạn vật (IoT), Nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm khai thác dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố với các phương pháp học máy, khai phá, phân tích dữ liệu.
- Rà soát cập nhật cơ sở dữ liệu, đề xuất bổ sung Danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố. Duy trì, phát triển Hệ thống tổng hợp thông tin kinh tế xã hội, đảm bảo kết nối liên thông với Kho dữ liệu quốc gia.
5. An toàn thông tin mạng, an ninh mạng
a) Định hướng phát triển
- An toàn thông tin mạng, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết, gắn kết, song hành với hoạt động chuyển đổi số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác.
- Phổ cập công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn thể người dân.
- Ứng dụng các giải pháp, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số phát triển ổn định, bền vững, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia.
- Chú trọng triển khai các hệ thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho người dân và bảo mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
b) Yêu cầu phát triển
- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin. Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
- 100% thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- 100% người sử dụng Internet được tiếp cận thông tin, tài liệu nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ, dịch vụ an toàn thông tin mạng cơ bản thông qua các hình thức phù hợp.
- Mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tối thiểu 01 nhân sự (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) về an toàn thông tin mạng; Mỗi người dân có tối thiểu 01 công cụ bảo vệ an toàn thông tin mạng.
c) Phương án phát triển
- Tập trung rà soát, hoàn thành việc phân loại, xác định và phê duyệt đề xuất cấp độ an toàn đối với các hệ thống thông tin đang vận hành trên địa bàn Thành phố; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
- Ưu tiên tập trung phát triển các hệ thống kỹ thuật, giải pháp, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số phát triển ổn định, bền vững.
- Chú trọng triển khai các hệ thống, nền tảng bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng cho người dân và bảo mật dữ liệu, giao dịch điện tử trên môi trường mạng.
- Đẩy mạnh công tác tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ cập công cụ, dịch vụ an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho người dân trên không gian mạng qua các hình thức như: sự kiện, hội nghị, hội thảo, bài viết tại các báo, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, website, các ứng dụng trực tuyến và các hình thức phù hợp khác.
- Tiếp tục duy trì, phát triển các hệ thống giám sát an toàn thông tin của Thành phố (Trung tâm đảm bảo an toàn thông tin SOC).
- Định kỳ hằng năm tổ chức Đoàn kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong công tác bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; duy trì công tác tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn tập về an toàn thông tin hằng năm.
6. Công nghiệp công nghệ thông tin
a) Định hướng phát triển
- Xây dựng ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố, lấy công nghiệp phần mềm, công nghiệp dữ liệu làm trụ cột, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần tạo ra động lực phát triển kinh tế bền vững.
- Quy hoạch, xây dựng, hình thành các khu công nghệ thông tin tập trung; hình thành cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao.
- Phát triển, mở rộng thành viên chuỗi khu công viên phần mềm Quang Trung.
b) Yêu cầu phát triển
- Phát triển, xây dựng mới ít nhất 01 khu công nghệ thông tin tập trung, khuyến khích các mô hình sản xuất sản phẩm công nghệ số giá trị gia tăng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển xanh bền vững.
- Xây dựng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), hợp tác cùng các trường đại học, viện nghiên cứu. Đẩy mạnh phát triển phần mềm, ứng dụng, và các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt là các giải pháp phục vụ chuyển đổi số cho doanh nghiệp và Chính phủ.
- Chú trọng vào việc thiết kế, sản xuất các thiết bị điện tử, chip bán dẫn, và các linh kiện công nghệ cao, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu. Ưu tiên phát triển các công nghệ lõi như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), Điện toán đám mây (Cloud Computing), và Blockchain.
c) Phương án phát triển
- Đảm bảo bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông tại Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại các khu công nghệ thông tin tập trung, các trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển tạo nền tảng vững chắc cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh đào tạo, thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là các chuyên gia về công nghệ mới; Kêu gọi hợp tác công tư đối với dự án, thu hút nhân lực, doanh nghiệp thông qua đào tạo chuyên sâu, tổ chức hội thảo công nghệ và liên tục đánh giá, điều chỉnh chiến lược để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững; Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm R&D để làm chủ công nghệ.
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm:
1. Tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới.
2. Xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng.
4. Hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
a) Hoàn thiện pháp luật và chính sách: Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, hỗ trợ tài chính, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
b) Triển khai các cơ chế khuyến khích: nhằm gắn kết các công trình hạ tầng thông tin và truyền thông với các công trình phát triển công nghiệp công nghệ số, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo hướng hình thành hệ sinh thái để nâng cao hiệu quả khai thác các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh.
c) Huy động nguồn lực hỗ trợ xây dựng chính sách, thủ tục pháp lý phục vụ phát triển an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. Bảo đảm kinh phí cho công tác an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
2. Khoa học và công nghệ, môi trường
a) Khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, làm chủ các công nghệ mới như: Mạng viễn thông thế hệ mới, IoE (Internet of Everything), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ chuỗi khối (Blockchain)... hợp tác với các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước, mua, nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến; khuyến khích, hỗ trợ hoạt động đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ,...
b) Xây dựng hạ tầng số và kết nối băng rộng đến mọi người dân và doanh nghiệp; phát triển các nền tảng số thúc đẩy đổi mới sáng tạo, cung cấp công nghệ dịch vụ như: các nền tảng số trí tuệ nhân tạo, IoT, phân tích dữ liệu, thanh toán số... để hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
c) Xây dựng trung tâm, các phòng thí nghiệm trọng điểm nhằm phát triển các sản phẩm trọng điểm Make in Viet Nam phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số,...
a) Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ với nhiều hình thức như trực tuyến, trực tiếp, trao đổi kinh nghiệm và cập nhật thông tin…
b) Xây dựng, ban hành mới hoặc lồng ghép, bố trí kinh phí và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông của địa phương, nâng cao trình độ chuyên môn và kiến thức cho đội ngũ tham gia quản lý và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
c) Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các trường, trung tâm nghiên cứu, đối tác trong và ngoài nước để đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại Thành phố. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu để trở thành các chuyên gia nòng cốt tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp về phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
4. Phát triển thị trường, dịch vụ
Tạo lập và quản lý tốt thị trường nhằm bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp có hạ tầng và không có hạ tầng, tạo động lực để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông.
a) Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để xây dựng, triển khai các đề án/dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
b) Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực.
c) Huy động nguồn lực xã hội trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông theo hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư, sử dụng chung hạ tầng, đặc biệt là phát triển các nền tảng bưu chính, hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động sử dụng chung như: cột ăng ten; cột treo, cáp; cống, bể, cáp...
d) Xây dựng, triển khai các cơ chế, chính sách về vốn, đầu tư, giải pháp công nghệ, mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng số, hạ tầng bưu chính.
đ) Kêu gọi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng thông tin và truyền thông sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công.
Các doanh nghiệp căn cứ nhiệm vụ phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đề xuất nhu cầu sử dụng đất (5 năm, hàng năm) gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phối hợp rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho hạ tầng thông tin và truyền thông, đảm bảo theo quy định và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
7. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức
Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; về lợi ích của việc chuyển đổi từ hạ tầng công nghệ thông tin đơn lẻ sang điện toán đám mây.
a) Xúc tiến đầu tư, kêu gọi các đối tác quốc tế, các doanh nghiệp công nghệ, nhà đầu tư tham gia tại các diễn đàn xúc tiến, đầu tư của Thành phố.
b) Chủ động, tích cực tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế; bắt kịp xu thế phát triển trên thế giới, kinh nghiệm quản lý, phát triển trong lĩnh vực hạ tầng thông tin và truyền thông.
1. Ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ khác có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Hàng năm, căn cứ quy định về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính để tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bố trí kinh phí và các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch này.
a) Phối hợp với các bộ, ngành triển khai quy hoạch về thông tin và truyền thông: hình thành 01 Trung tâm dữ liệu quốc gia theo Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia; hình thành 01 Trung tâm bưu chính Quốc gia (Mega Hub) và 01 Trung tâm vùng mạng bưu chính KT1 miền Nam theo Quyết định số 805/QĐ- TTg ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,…
b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai Đề án xây dựng mới một số Khu CNTT tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Phối hợp với các sở, ngành xây dựng chương trình, đề án, nhiệm vụ, các cơ chế chính sách để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành nhằm khuyến khích các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển, làm chủ các công nghệ mới; thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua phát triển nền tảng số, hạ tầng số; tổ chức nghiên cứu, xây dựng ban hành các tiêu chuẩn quy chuẩn; tăng cường năng lực nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
d) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Hiệp hội chuyên ngành tại Thành phố tổ chức phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
đ) Hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp tổ chức triển khai Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đúng các quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung hạ tầng viễn thông, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật của ngành khác.
e) Đo lường, giám sát các chỉ tiêu, yêu cầu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại Kế hoạch này.
g) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Định kỳ hằng năm, 5 năm tổ chức đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu.
h) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Kế hoạch này.
a) Trên cơ sở danh mục các dự án/nhiệm vụ được tổng hợp từ Sở Khoa học và Công nghệ, thực hiện tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các yêu cầu phát triển về hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp với yêu cầu thực tiễn và khả năng cân đối vốn của Thành phố trong từng thời kỳ.
b) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư để thúc đẩy phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
d) Phối hợp với các sở ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét ban hành cơ chế, chính sách để các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông có cơ chế tiếp cận các nguồn hỗ trợ cho doanh nghiệp.
a) Chủ trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ; bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hoạt động xâm phạm cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; an ninh, trật tự trên lĩnh vực thông tin, truyền thông, bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Nghiên cứu các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin, an ninh mạng, đề xuất xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thông tin, an ninh mạng; phát triển các hệ thống kỹ thuật để phục vụ hoạt động giám sát, bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn.
a) Hướng dẫn các Trung tâm dữ liệu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo theo quy định tại Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông theo hướng ngầm hóa dùng chung hạ tầng ngầm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan trong quá trình nghiên cứu lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng thông tin và truyền thông đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp để đảm bảo sử dụng chung cơ sở hạ tầng, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; triển khai các giải pháp tích hợp các thành phần của hạ tầng thông tin và truyền thông trong các công trình xây dựng.
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố; Hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, trình phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất cho hạ tầng thông tin và truyền thông, đảm bảo theo quy định và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định.
Chủ trì xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo để thích ứng với sự phát triển của công nghệ, phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo để bảo đảm nguồn nhân lực đủ về số lượng và chất lượng.
a) Chủ trì, chủ động triển khai các nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ; chủ động xây dựng các chương trình, đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông đặc biệt là hạ tầng phục vụ chuyển đổi số ngành, lĩnh vực; tham mưu, trình cơ quan có thẩm quyền bố trí nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật; tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng; bố trí, quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch.
b) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép các nội dung Quy hoạch vào chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, giải pháp triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương.
c) Rà soát các quy hoạch, dự án trên địa bàn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Cập nhật nội dung Quy hoạch địa bàn bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông tại địa bàn theo quy hoạch Thành phố.
d) Chủ động huy động nguồn vốn hợp pháp, bố trí ngân sách địa phương để phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc địa phương quản lý.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông theo quy định; Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng các đề án, dự án nhằm xây dựng hạ tầng thông tin và truyền thông đặc biệt là hạ tầng phục vụ chuyển đổi số tại địa phương.
10. Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển của doanh nghiệp phù hợp với Kế hoạch này. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b) Đầu tư, mở rộng và hiện đại hóa hạ tầng thông tin và truyền thông để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời có chính sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật cho Công an Thành phố và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh.
11. Các Hội, Hiệp hội chuyên ngành lĩnh vực thông tin và truyền thông
a) Chủ động tham gia phản biện, đóng góp ý kiến đối với các dự thảo quy hoạch, chính sách, kế hoạch liên quan đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông của Thành phố.
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong tổ chức triển khai các dự án hạ tầng thông tin và truyền thông đã được quy hoạch; hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, kết nối chuyên gia, huy động nguồn lực triển khai các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này.
c) Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực công nghệ thông tin và an toàn thông tin cho cán bộ, doanh nghiệp địa phương; làm cầu nối hợp tác quốc tế bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
12. Các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn Thành phố
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các nội dung Kế hoạch này và Quyết định số 36/QĐ-TTg, nhằm tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và chung tay xây dựng, phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, đơn vị kịp thời gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 36/QĐ-TTG NGÀY 11/01/2024 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT |
CHỈ TIÊU |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP, THEO DÕI |
|
|
|
||
|
1. |
100% xã, phường, đặc khu có điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
2. |
100% số điểm phục vụ bưu chính có người phục vụ có kết nối Internet |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
3. |
100% số điểm phục vụ bưu chính có khả năng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
4. |
Bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
5. |
100% số doanh nghiệp bưu chính thực hiện báo cáo trực tuyến |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
6. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành bưu chính phục vụ cho việc điều hành phát triển lĩnh vực và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính; địa phương |
|
7. |
Hình thành 01 Trung tâm Bưu chính khu vực (Mega Hub) |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
8. |
Hình thành 01 Trung tâm miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Nam |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
|
|||
|
1. |
100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận cáp quang |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
2. |
90% người sử dụng có thể truy nhập Internet cố định, tốc độ trung bình 200 Mb/s |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
3. |
100% các tổ chức kinh tế - xã hội, trường học, bệnh viện, công sở; các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có thể truy nhập Internet với tốc độ trung bình 1Gb/s |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
4. |
Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
5. |
Phát triển các tuyến cáp quang biển quốc tế đáp ứng yêu cầu của Thành phố |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
6. |
Triển khai tuyến cáp quang kết nối tới địa bàn đặc khu Côn Đảo |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
|
1. |
100% cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước và trên 50% người dân sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp |
Các sở, ban, ngành; địa phương; doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2. |
100% các cơ quan, ban, ngành, địa phương hoàn thiện chuyển đổi IPv6 cho hệ thống công nghệ thông tin có kết nối Internet, sẵn sàng triển khai thuần IPv6 |
Các sở, ban, ngành; địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3. |
Triển khai Chương trình nhận diện thương hiệu sử dụng tên miền “.vn” và các dịch vụ số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể trên toàn địa bàn Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; địa phương; doanh nghiệp |
|
4. |
Phối hợp bộ, ngành Trung ương trong việc đầu tư, hình thành thêm các Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp vùng; hình thành trung tâm dữ liệu khu vực phục vụ nhu cầu trung tâm tài chính của Thành phố và quốc gia |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
1. |
Tiếp tục triển khai Quyết định số 328/QĐ- UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 |
Các sở, ban, ngành; địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2. |
Phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP) đảm bảo nhiệm vụ kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP); liên thông kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trên địa bàn Thành phố phục vụ công tác quản trị và chỉ đạo điều hành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; địa phương |
|
3. |
Cập nhật cơ sở dữ liệu, bổ sung Danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; địa phương |
|
4. |
Duy trì, phát triển Hệ thống tổng hợp thông tin kinh tế xã hội, đảm bảo kết nối liên thông với Kho dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; địa phương |
|
1. |
100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được bảo đảm an toàn theo cấp độ hệ thống thông tin. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2. |
100% thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước được cài đặt giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3. |
Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
1. |
Phát triển, xây dựng mới ít nhất 01 khu công nghệ thông tin tập trung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
2. |
Đảm bảo hạ tầng viễn thông tại các khu công nghệ thông tin tập trung, các trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển tạo nền tảng vững chắc cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin |
Tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3. |
Đẩy mạnh phát triển phần mềm, ứng dụng, và các dịch vụ công nghệ số, đặc biệt là các giải pháp phục vụ chuyển đổi số cho doanh nghiệp và Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
|
4. |
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số. - Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng và giữ chân nhân tài trong ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là các chuyên gia về công nghệ mới. |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5. |
Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập các trung tâm R&D để làm chủ công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; địa phương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh