Kế hoạch 150/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 993/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
| Số hiệu | 150/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 02/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài nguyên - Môi trường |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 150/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 993/QĐ-TTG NGÀY 24/8/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUỐC GIA TRIỂN KHAI TUYÊN BỐ GLASGOW VỀ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; số 993/QĐ- TTg ngày 24/8/2023 phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất đến năm 2030; số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 993/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung tại Quyết định số 993/QĐ-TTg, phù hợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng đất bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đảm bảo thực hiện có hiệu quả sử dụng đất, các chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp; phát huy vai trò của rừng và các thành quả về nông, lâm nghiệp, bảo vệ đa dạng sinh học, tạo nền tảng cho phát triển bền vững của địa phương. Kế hoạch hướng tới giải quyết cơ bản các nguyên nhân gây mất rừng, suy thoái rừng, suy thoái đất, đồng thời thúc đẩy quản lý rừng bền vững.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị từng loại rừng, tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu; thu hút nguồn lực đầu tư vào lâm nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân làm nghề rừng, đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch cần sự tham gia có trách nhiệm, hiệu quả của cả hệ thống chính trị, các ngành, địa phương, đơn vị; huy động mọi nguồn lực hợp pháp của các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế, trong đó Nhà nước bố trí nguồn lực từ ngân sách, huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân và quốc tế.
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các định hướng và giải pháp đến ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan nhằm tạo đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai, thực hiện Kế hoạch.
- Trên cơ sở nội dung định hướng, giải pháp của Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, định hướng, giải pháp đã đặt ra trong Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, các mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững, chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững cho người dân và cộng đồng địa phương, đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường, qua đó thực hiện được các cam kết của Tuyên bố Glasgow.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, từng bước hạn chế tình trạng suy thoái rừng và suy thoái đất; đến năm 2030, cơ bản đẩy lùi tình trạng mất rừng, suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa, bảo đảm hài hòa phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định (NDC).
- Diện tích rừng tự nhiên nghèo được phục hồi và nâng cấp chất lượng đạt 10% vào năm 2025, đạt 20% vào năm 2030, góp phần giảm tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên nghèo, tăng tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên trung bình và giàu; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học và năng lực phòng hộ; nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và tính bền vững của rừng trồng và cây trồng nông nghiệp; diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt trên 21.525 ha vào năm 2025, đạt trên 25.000 ha vào năm 2030.
- Thực hiện thể chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững không gây mất rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa; nâng cao tính chống chịu, giảm thiểu tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng đa mục đích, phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Bảo tồn và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng, các hệ sinh thái trên cạn
- Chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án về bảo tồn, phục hồi rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi, phá hủy hệ sinh thái, các cảnh quan tự nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập kỷ Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái.
- Quản lý xung đột, tranh chấp về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng có tranh chấp, chồng lấn giữa lâm nghiệp và lĩnh vực khác; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp về rừng và đất, nhất là đối với rừng và đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; thực hiện đóng mốc ranh giới giữa các chủ rừng là các tổ chức, thống nhất ranh giới rừng trên bản đồ và thực địa, ưu tiên ở khu vực có nguy cơ xâm hại cao, để xảy ra tranh chấp.
- Lồng ghép nội dung quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; các quy hoạch ngành quốc gia, như: quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường.
- Tăng cường năng lực, cơ chế phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật lâm nghiệp cho kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế độ, chính sách đặc thù; đầu tư trang thiết bị và công cụ hỗ trợ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thực thi pháp luật, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng và ban hành cơ chế, quy chế phối hợp liên ngành.
- Kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên ở các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng.
2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách thương mại trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững để đạt được lợi ích chung, không làm mất rừng và suy thoái đất
- Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát triển giá trị đa mục đích của hệ sinh thái rừng, sử dụng đất bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản xuất và thương mại các sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái đất.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 150/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 993/QĐ-TTG NGÀY 24/8/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUỐC GIA TRIỂN KHAI TUYÊN BỐ GLASGOW VỀ RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; số 993/QĐ- TTg ngày 24/8/2023 phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất đến năm 2030; số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 993/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nội dung tại Quyết định số 993/QĐ-TTg, phù hợp với quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng đất bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đảm bảo thực hiện có hiệu quả sử dụng đất, các chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp; phát huy vai trò của rừng và các thành quả về nông, lâm nghiệp, bảo vệ đa dạng sinh học, tạo nền tảng cho phát triển bền vững của địa phương. Kế hoạch hướng tới giải quyết cơ bản các nguyên nhân gây mất rừng, suy thoái rừng, suy thoái đất, đồng thời thúc đẩy quản lý rừng bền vững.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị từng loại rừng, tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị diện tích; góp phần đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu; thu hút nguồn lực đầu tư vào lâm nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân làm nghề rừng, đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
2. Yêu cầu
- Kế hoạch cần sự tham gia có trách nhiệm, hiệu quả của cả hệ thống chính trị, các ngành, địa phương, đơn vị; huy động mọi nguồn lực hợp pháp của các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế, trong đó Nhà nước bố trí nguồn lực từ ngân sách, huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân và quốc tế.
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ nội dung, cụ thể hóa các định hướng và giải pháp đến ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan nhằm tạo đồng thuận và quyết tâm cao trong triển khai, thực hiện Kế hoạch.
- Trên cơ sở nội dung định hướng, giải pháp của Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, định hướng, giải pháp đã đặt ra trong Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, các mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững, chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững cho người dân và cộng đồng địa phương, đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường, qua đó thực hiện được các cam kết của Tuyên bố Glasgow.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, từng bước hạn chế tình trạng suy thoái rừng và suy thoái đất; đến năm 2030, cơ bản đẩy lùi tình trạng mất rừng, suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa, bảo đảm hài hòa phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả vào việc thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định (NDC).
- Diện tích rừng tự nhiên nghèo được phục hồi và nâng cấp chất lượng đạt 10% vào năm 2025, đạt 20% vào năm 2030, góp phần giảm tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên nghèo, tăng tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên trung bình và giàu; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học và năng lực phòng hộ; nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế và tính bền vững của rừng trồng và cây trồng nông nghiệp; diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt trên 21.525 ha vào năm 2025, đạt trên 25.000 ha vào năm 2030.
- Thực hiện thể chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững không gây mất rừng, suy thoái đất và sa mạc hóa; nâng cao tính chống chịu, giảm thiểu tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng đa mục đích, phát thải thấp, kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Bảo tồn và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng, các hệ sinh thái trên cạn
- Chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án về bảo tồn, phục hồi rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi, phá hủy hệ sinh thái, các cảnh quan tự nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập kỷ Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái.
- Quản lý xung đột, tranh chấp về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng có tranh chấp, chồng lấn giữa lâm nghiệp và lĩnh vực khác; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp về rừng và đất, nhất là đối với rừng và đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; thực hiện đóng mốc ranh giới giữa các chủ rừng là các tổ chức, thống nhất ranh giới rừng trên bản đồ và thực địa, ưu tiên ở khu vực có nguy cơ xâm hại cao, để xảy ra tranh chấp.
- Lồng ghép nội dung quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; các quy hoạch ngành quốc gia, như: quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường.
- Tăng cường năng lực, cơ chế phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật lâm nghiệp cho kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế độ, chính sách đặc thù; đầu tư trang thiết bị và công cụ hỗ trợ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thực thi pháp luật, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng và ban hành cơ chế, quy chế phối hợp liên ngành.
- Kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tự nhiên ở các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng.
2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách thương mại trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững để đạt được lợi ích chung, không làm mất rừng và suy thoái đất
- Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát triển giá trị đa mục đích của hệ sinh thái rừng, sử dụng đất bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản xuất và thương mại các sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái đất.
- Thúc đẩy tổ chức sản xuất các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững theo chuỗi, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại và mở rộng thị trường các sản phẩm nông, lâm sản.
- Thực hiện các quy định pháp luật về sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp có nguồn gốc hợp pháp và không gây mất rừng, phù hợp với các cam kết quốc tế và điều kiện của Việt Nam; thúc đẩy quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
3. Giảm thiểu tình trạng dễ bị tổn thương của rừng và đất; tăng cường khả năng phục hồi và cải thiện sinh kế nông thôn thông qua trao quyền cho cộng đồng, củng cố hệ thống quản lý đất, phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị đa mục đích của rừng; đồng thời đảm bảo các quyền của người dân và các cộng đồng địa phương theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái rừng, đất và sinh kế của cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng và cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Trao quyền quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương thông qua giao rừng gắn với giao đất, nhiệm vụ bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng; tăng cường năng lực cho cộng đồng dân cư thực hiện quản lý đất, bảo vệ và phát triển rừng được giao; thực hiện chính sách hỗ trợ, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Hỗ trợ phát triển sinh kế và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, không gây mất rừng cho các cộng đồng dân cư ở vùng đệm rừng đặc dụng và khu vực tiếp giáp rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Phát triển và sử dụng có hiệu quả các giá trị của rừng, xây dựng và triển khai có hiệu quả Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm phát triển kinh tế dưới tán rừng thông qua mô hình nông, lâm kết hợp; phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên; mở rộng dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ lưu giữ hấp thụ các-bon rừng; triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon rừng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường các-bon trong nước và quốc tế, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của ngành lâm nghiệp và quốc gia, tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
4. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Đẩy mạnh thí điểm và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp mới, các vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, như: nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và phát thải thấp; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, dịch vụ.
- Xây dựng, phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm sản không gây mất rừng và suy thoái rừng; các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm nông, lâm nghiệp đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
5. Tăng cường khả năng tiếp cận, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính trong nước và quốc tế, hợp tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số
- Thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thúc đẩy thực hiện các sáng kiến, cơ chế tài chính mới về tài chính khí hậu, tín dụng xanh, mở rộng dịch vụ môi trường rừng, thị trường các-bon rừng, nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Lồng ghép các nguồn tài chính nhằm hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng, có các cơ chế, chính sách hiệu lực, hiệu quả để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về quản lý rừng, sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Thực hiện cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và sử dụng đất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc lồng ghép các chương trình hỗ trợ quốc tế, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu tư trong quản lý rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường điều phối, hợp tác liên ngành trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng.
(Danh mục chi tiết các nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
7. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và lập dự toán nhu cầu kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định của pháp luật liên quan.
- UBND cấp xã (có rừng) bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch, sơ kết (3 năm hoặc 5 năm), tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; sử dụng đất theo hướng đa mục đích; quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả đất đai; tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia; quản lý đa dạng sinh học; thực hiện cơ chế chính sách về thị trường các-bon, cơ chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các Kế hoạch của UBND tỉnh: số 275/KH-UBND ngày 27/10/2022 về thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 229/KH-UBND ngày 5/4/2022 về thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 482/KH-UBND ngày 04/10/2021 về thực hiện Chiến lược phát triển Lâm nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 97/KH-UBND ngày 01/10/2025 về việc trồng cây phân tán giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án khác có liên quan.
- Triển khai, thực hiện các cơ chế, chính sách về đầu tư cho lâm nghiệp, sản xuất và thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái rừng, dịch vụ lưu giữ và hấp thụ các-bon rừng, phát triển kinh tế dưới tán rừng, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và các cơ chế, chính sách khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng; kiểm soát chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững; giao rừng, cho thuê rừng, bảo vệ rừng và phát triển sinh kế cho người dân và cộng đồng địa phương sống phụ thuộc vào rừng gắn với nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng đất nông, lâm nghiệp bền vững, đa mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chống sa mạc hóa và suy thoái đất, cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các- bon rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã (có rừng) rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của UBND tỉnh về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2030; thực hiện Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 29/3/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”; rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất nông, lâm nghiệp. Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng đất đai và chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; phân cấp, phân quyền cho địa phương, tăng cường trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, đồng thời có các công cụ kiểm tra, giám sát thực thi chính sách pháp luật và thực hiện cơ chế, chính sách góp phần chấm dứt tình trạng đồng bào dân tộc thiểu số bị tái mất đất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã (có rừng) rà soát và hoàn thành việc giao đất gắn với giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện cơ chế, chính sách về giao, cho thuê đất rừng liên quan đến triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã (có rừng) rà soát, đánh giá việc quản lý sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, thực trạng quản lý, sử dụng quỹ đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường đã bàn giao về địa phương quản lý; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường, ngăn chặn có hiệu quả hành vi lấn chiếm, phá rừng lấy đất cho sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
- Phối hợp với các ngành, địa phương nghiên cứu, đề xuất cơ chế điều phối, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình hợp tác quốc tế, khu vực tư nhân, hợp tác công tư và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực và nhận thức cho các bên liên quan để thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Tài chính
- Hàng năm căn cứ nguồn kinh phí được Trung ương phân bổ và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệ p và Môi trường và các ngành có liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật liên quan đến thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Đề án “Phát triển thị trường các-bon ở Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu triển khai thực hiện theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu thực hiện các chính sách thu hút đầu tư từ nguồn lực quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp pháp khác.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổng hợp, bố trí, lồng ghép vốn đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án có liên quan theo quy định của pháp luật về đầu tư công để thực hiện Kế hoạch.
5. Sở Dân tộc và tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế và các cơ quan liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng, phát triển dược liệu theo chuỗi giá trị, cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan rà soát, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp xử lý về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
6. UBND cấp xã (có rừng)
- Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch trên địa bàn; bố trí kinh phí, huy động và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Xử lý những tồn tại, vướng mắc về đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh tại địa phương; giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật, hoàn thành các mục tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
- Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng; đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng theo quy định, thống nhất ranh giới rừng trên bản đồ và trên thực địa.
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm; thực hiện sơ kết giai đoạn 2023-2025, tổng kết sau khi kết thúc Kế hoạch gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh theo quy định.
7. Các cơ quan có liên quan: Chủ động triển khai Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước được giao; xây dựng và lồng ghép với các chương trình, dự án, đề án và bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất đến năm 2030 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh Bắc Giang về triển khai thực hiện Quyết định số 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 993/TTG-CP CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện/thời gian trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền[1] |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
Bảo tồn và đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng, các hệ sinh thái trên cạn |
|||
|
1.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
a |
Chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án về bảo tồn, phục hồi rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi phá hủy hệ sinh thái, các cảnh quan tự nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập kỷ Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng) |
11/2025 |
|
b |
Quản lý xung đột, tranh chấp về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp về rừng và đất; xác định ranh giới trên bản đồ và thực địa, ưu tiên đóng mốc ranh giới diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ở khu vực nhạy cảm, để xảy ra tranh chấp, bao gồm: |
|
|
|
|
|
(i) Đánh giá hiện trạng diện tích rừng đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức triển khai các hoạt động giải quyết các tranh chấp diện tích rừng; |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
|
(ii) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện giải quyết tranh chấp về đất; |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
|
(iii) Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án “Tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá nhân sử dụng”. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng) |
Trước ngày 20/10/2023 |
|
|
(iv) Tăng cường quản lý đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
c |
Lồng ghép nội dung quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh; các quy hoạch ngành, quốc gia gồm: quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
d |
Tăng cường năng lực, cơ chế phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật lâm nghiệp cho kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế độ, chính sách đặc thù, đầu tư trang thiết bị và công cụ hỗ trợ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thực thi pháp luật, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng và ban hành cơ chế, quy chế phối hợp liên ngành. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng), các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2023-2025 |
|
đ |
Chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; kiểm tra, giám sát thực hiện các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng) |
11/2025 |
|
e |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều tra, giám sát đa dạng sinh học của rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
1.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình bảo tồn rừng và phục hồi hệ sinh thái trên cạn quan trọng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan và UBND cấp xã (có rừng) |
2026-2030 |
|
b |
Tiếp tục quản lý xung đột, tranh chấp về rừng và sử dụng đất; đánh giá hiện trạng rừng và đất đang có tranh chấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng và triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp về rừng và đất với mục tiêu đến năm 2030 đạt 80% diện tích đất và rừng có tranh chấp được giải quyết. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2026-2030 |
|
c |
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác; kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2026-2030 |
|
d |
Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh học rừng; đầu tư trang thiết bị cho các hoạt động điều tra, giám sát đa dạng sinh học của rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) |
2026-2030 |
|
2 |
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách thương mại trong nước và quốc tế, thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững để đạt được lợi ích chung, không làm mất rừng và suy thoái đất |
|||
|
2.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
|
Chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp có nguồn gốc hợp pháp, phù hợp với các cam kết quốc tế và điều kiện của Việt Nam; thúc đẩy hoạt động quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công thương, các sở, ngành; UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
12/2025 |
|
2.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp bền vững, phát triển giá trị đa mục đích của hệ sinh thái rừng, sử dụng đất bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản xuất và thương mại các sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy thoái đất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công thương, Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
10/2030 |
|
b |
Chỉ đạo thúc đẩy tổ chức sản xuất các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững theo chuỗi, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thương mại và mở rộng thị trường các sản phẩm nông, lâm sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công thương, Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
10/2027 |
|
3 |
Giảm thiểu tình trạng dễ bị tổn thương của rừng và đất, tăng cường khả năng phục hồi và nâng cao sinh kế nông thôn thông qua trao quyền cho cộng đồng, củng cố hệ thống quản lý đất, phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị đa mục đích của rừng; đồng thời đảm bảo các quyền của người dân và các cộng đồng dân cư địa phương theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế |
|||
|
3.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
a |
Chỉ đạo đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái rừng, đất và sinh kế của cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng; triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu, tập trung vào một số hoạt động sau: (i) Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái rừng, các loại hình sử dụng đất khác và sinh kế của cộng đồng địa phương trong điều kiện biến đổi khí hậu; (ii) Xây dựng và triển khai các giải pháp giảm nhẹ tính dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu và tăng cường khả năng chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
12/2025 |
|
b |
Chỉ đạo thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng và cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
10/2025 |
|
c |
Trao quyền quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho cộng đồng dân cư và người dân địa phương thông qua giao rừng gắn với giao đất và hưởng lợi từ rừng; tăng cường năng lực cho cộng đồng dân cư thực hiện quản lý đất, rừng được giao; thực hiện chính sách hỗ trợ, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và người dân sống phụ thuộc vào rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
d |
Hỗ trợ phát triển sinh kế và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, không gây mất rừng cho các cộng đồng dân cư ở vùng đệm rừng đặc dụng và khu vực tiếp giáp rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
e |
Triển khai có hiệu quả Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng theo hướng sản xuất nông, lâm kết hợp; du lịch sinh thái, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng tự nhiên và mở rộng dịch vụ môi trường rừng, gồm: (i) Triển khai Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên; (ii) Nghiên cứu, thí điểm mở rộng chi trả dịch vụ môi trường rừng, trong đó có dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
g |
Nâng cao năng lực thực hiện và trách nhiệm quốc gia thành viên Công ước của Liên hợp quốc về Chống sa mạc hóa; triển khai Chương trình hành động Quốc gia về chống sa mạc hóa và suy thoái đất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
12/2025 |
|
3.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Triển khai các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu và giảm nhẹ tổn thất, thiệt hại do biến đổi khí hậu, trong đó tập trung triển khai một số hoạt động gồm: (i) Triển khai các giải pháp giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương, rủi ro do biến đổi khí hậu trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch ở các cấp; lựa chọn và triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm nhẹ tác động, tình trạng dễ bị tổn thương; tổn thất và thiệt hại ở các vùng trọng điểm; (ii) Tổng kết, đánh giá và xây dựng chương trình, kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
b |
Tiếp tục tăng cường năng lực cho cộng đồng dân cư thực hiện quản lý đất, rừng được giao; thực hiện chính sách hỗ trợ, khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư và người dân sống phụ thuộc vào rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
c |
Triển khai thực hiện Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2026-2030; xây dựng định hướng, kế hoạch cho giai đoạn sau năm 2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
d |
Thực hiện trách nhiệm quốc gia thành viên Công ước của Liên hợp quốc về Chống sa mạc hóa; triển khai Chương trình hành động quốc gia về chống sa mạc hóa và suy thoái đất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
đ |
Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng; triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon rừng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường các-bon trong nước và quốc tế, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của ngành và quốc gia nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường |
|||
|
4.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
a |
Chỉ đạo thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đáp ứng các yêu cầu của thị trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
10/2026 |
|
b |
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh về ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
c |
Thí điểm và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp mới, các vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng các yêu cầu thị trường, như: nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên và giảm thải thấp; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp (chế biến nông sản, tái chế phế, phụ phẩm, sản xuất năng lượng tái tạo,...), nông nghiệp kết hợp công nghiệp, dịch vụ (du lịch trải nghiệm, dịch vụ bảo vệ môi trường, dịch vụ đào tạo và cung cấp chuyển giao công nghệ, dịch vụ kinh doanh nông sản...). Đánh giá hiệu quả các mô hình này để rút kinh nghiệm, nhân rộng quy mô, giới thiệu công nghệ và cách quản lý vào thực tiễn sản xuất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
d |
Xây dựng, phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm sản không gây mất rừng và suy thoái rừng; các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm nông, lâm nghiệp đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, trong đó tập trung vào một số hoạt động: (i) Xây dựng các vùng nguyên liệu trồng rừng, cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc để đảm bảo các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng xuất khẩu đáp ứng với các tiêu chuẩn thương mại quốc tế; (ii) Triển khai xây dựng và cấp mã số vùng trồng trong sản xuất nông nghiệp; mã số cơ sở đóng gói đối với các cơ sở xuất khẩu nông sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
10/2025 |
|
4.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của HĐND tỉnh về ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
b |
Đẩy mạnh nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp mới cho các vùng chuyên canh, đáp ứng các yêu cầu thị trường như: nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh, tiết kiệm tài nguyên và giảm thải; nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
c |
Tiếp tục xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc nông, lâm sản; các tiêu chuẩn và hệ thống chứng nhận sản phẩm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tăng cường khả năng tiếp cận, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính trong nước và quốc tế, hợp tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số |
|||
|
5.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
a |
Thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công tư cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số”. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
12/2025 |
|
b |
Thúc đẩy thực hiện các sáng kiến, cơ chế tài chính mới về tài chính khí hậu, tín dụng xanh, mở rộng dịch vụ môi trường rừng, thị trường các-bon rừng nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: (i) Đánh giá tiềm năng giảm phát thải và hấp thụ các-bon; nghiên cứu quyền các-bon rừng; (ii) Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất; (iii) Xây dựng chính sách đảm bảo phát huy đầy đủ những giá trị mà rừng tạo ra và cung cấp cho xã hội để tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững để phát triển ngành, đặc biệt là mở rộng dịch vụ môi trường rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) |
2023-2025 |
|
5.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân, hợp tác công tư để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản lý rừng bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan, UBND cấp xã (có rừng) |
10/2028 |
|
b |
Tiếp tục thực hiện mở rộng các loại hình dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn tài chính ổn định, bền vững, cụ thể: Triển khai các hoạt động liên quan đến dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) |
2026-2030 |
|
6 |
Lồng ghép các nguồn tài chính nhằm hạn chế tình trạng mất và suy thoái rừng; có các cơ chế, chính sách hiệu lực, hiệu quả để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt các mục tiêu quốc tế về quản lý rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu |
|||
|
6.1 |
Đến năm 2025 |
|
|
|
|
a |
Chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và sử dụng đất bền vững, bao gồm: đánh giá thực trạng và đề xuất cơ chế phối hợp, điều phối trong phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho các chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
10/2025 |
|
b |
Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc lồng ghép các chương trình đầu tư công, hỗ trợ quốc tế, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp để quản lý rừng và sử dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm: xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch lồng ghép các nguồn lực đầu tư nhằm mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan. |
2023-2025 |
|
c |
Tăng cường điều phối, hợp tác liên ngành trong quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, đề án ưu tiên phát triển nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2023-2025 |
|
6.2 |
Đến năm 2030 |
|
|
|
|
a |
Tiếp tục triển khai thực hiện lồng ghép các nguồn lực đầu tư của các chương trình, dự án, đề án phát triển nông, lâm nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu tư. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
|
b |
Tiếp tục điều phối, hợp tác liên ngành để xây dựng các chương trình, dự án, đề án ưu tiên phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp nhằm chuyển đổi sang nền kinh tế có khả năng phục hồi và đạt được các mục tiêu quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, UBND cấp xã (có rừng) và các bên liên quan |
2026-2030 |
[1] Đối với các hoạt động mang tính thường xuyên thì ghi thời gian thực hiện và thời gian kết thúc; đối với các hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì ghi rõ thời gian ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh