Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 147/KH-UBND năm 2025 thực hiện Kế hoạch 284-KH/TU thực hiện Kết luận 149-KL/TW đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW về công tác dân số trong tình hình mới do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu 147/KH-UBND
Ngày ban hành 16/07/2025
Ngày có hiệu lực 16/07/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Đầu Thanh Tùng
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 147/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 7 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 284-KH/TU NGÀY 23/6/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 149-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21 -NQ/TW CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI

Thực hiện Kế hoạch số 284-KH/TU ngày 23/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị (khóa XIII) về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây gọi là Kế hoạch 284-KH/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp theo Kết luận số 149-KL/TW[1], Kế hoạch 284-KH/TU gắn với các mục tiêu Kế hoạch số 105-KH/TU[2] và Kế hoạch 201/KH-UBND[3], phù hợp với thực tiễn và đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương.

- Phân công trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số và phát triển theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số trong tình hình mới.

- Các sở, ngành, UBND cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể theo giai đoạn và hàng năm, tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương; Xác định cụ thể, rõ lộ trình, thời gian thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch; rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch phải được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo hiệu quả.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện để đạt các mục tiêu.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

Tiếp tục thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu giai đoạn đến năm 2030 được giao theo Kế hoạch số 105-KH/TU và Kế hoạch 201/KH-UBND, cụ thể như sau:

1. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con), quy mô dân số đạt 4,1 triệu người;

2. Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng; mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm 2/3 số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muốn;

3. Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 23%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 11%; tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%;

4. Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số, dân tộc có dưới 10 nghìn người;

5. Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn 90%; giảm 50% số cặp tảo hôn, giảm tối đa số cặp hôn nhân cận huyết; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất;

6. Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 68 năm; 100% người cao tuổi có thẻ BHYT, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung;

7. Chiều cao người đủ 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm;

8. Tỷ lệ dân số đô thị đạt trên 41%; bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; bảo đảm người di cư được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản;

9. 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng đối với công tác dân số

- Các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt nội dung Kết luận số 149- KL/TW, Kế hoạch 284-KH/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân. Tập thể lãnh đạo thống nhất nhận thức, tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách n hiệm đến từng cơ quan, đơn vị, tập thể, cá nhân nhằm thực hiện Kế hoạch hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra.

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đổi mới tư duy, quan điểm lãnh đạo, phải coi công tác dân số là nhiệm vụ hàng đầu cần tập trung giải quyết toàn diện các vấn đề về quy mô, cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số,…đặt trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương và đơn vị.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát; có hình thức tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân tiêu biểu tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng về trong thực hiện chính sách dân số. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả công tác dân số định kỳ hằng năm và theo giai đoạn.

1.1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các địa phương

Xây dựng kế hoạch và triển khai đồng bộ các nội dung Kế hoạch, đưa chỉ tiêu dân số vào Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch hành động hằng năm đảm bảo theo mục tiêu chung của Kết luận số 149-KL/TW, Kế hoạch số 284-KH/TU, Kế hoạch số 105-KH/TU; phát huy vai trò Ban Chỉ đạo Dân số và phát triển các cấp trong việc phối hợp liên ngành trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số phù hợp với thực tiễn trong tình hình mới.

1.2. Sở Y tế

Phối hợp với Thống kê tỉnh và các sở, ngành liên quan cung cấp các thông tin về dân số phục vụ xây dựng nghị quyết, kế hoạch, chương trình hằng năm và theo giai đoạn. Tham mưu Ban Chỉ đạo Dân số và phát triển cấp tỉnh, xây dựng chương trình, quy chế phối hợp liên ngành trong công tác dân số.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...