Kế hoạch 144/KH-UBND năm 2025 phát triển hạ tầng kết nối mạng thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025-2027
| Số hiệu | 144/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Trần Thị Diệu Thúy |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 12 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về phê duyệt Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng viễn thông và Kế hoạch phát triển hạ tầng số tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3148/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng kết nối mạng thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2027, như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Xây dựng và triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên cơ sở đảm bảo tuân thủ Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 36/QĐ- TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 và phù hợp Chiến lược phát triển hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thúc đẩy phát triển hạ tầng kết nối mạng thông tin di động 5G và Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) theo Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và giữa các hạ tầng kỹ thuật khác; định hướng phát triển mới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hiện đại, đa chức năng và phù hợp với môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2027
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động 4G (đài, trạm BTS 4G) và nâng cao chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng di động 4G có tốc độ tải xuống từ 40Mbit/s đến 100Mbit/s (kết quả đo bằng ứng dụng i-Speed do Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển và cung cấp).
b) Tập trung đầu tư mở rộng vùng phủ sóng mạng thông tin di động 5G (trạm BTS 5G) tại các khu vực trung tâm, khu vực hành chính công, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu/cụm công nghiệp, khu vực có dân cư tập trung đông và khu vực công cộng như: nhà ga/cảng biển/sân bay, hệ thống giao thông công cộng theo mô hình TOD. Phấn đấu đạt tỷ lệ hơn 90% vùng phủ sóng dịch vụ 5G cho người dân Thành phố. Nâng cao chất lượng dịch vụ truy cập internet băng rộng di động 5G có tốc độ tải xuống từ 100Mbit/s đến 500Mbit/s.
c) Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G cho các giải pháp IoT và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các ngành công nghiệp và đô thị thông minh.
a) Nội dung thực hiện: Xây dựng và triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 theo quy định tại Luật Viễn thông năm 2023 và Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ (Quy hoạch hiện hữu sẽ hết hiệu lực sau ngày 31/12/2025).
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2026.
c) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 12 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về phê duyệt Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng viễn thông và Kế hoạch phát triển hạ tầng số tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3148/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng kết nối mạng thông tin di động (trạm BTS) 5G và IoT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2027, như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Xây dựng và triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên cơ sở đảm bảo tuân thủ Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 36/QĐ- TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 và phù hợp Chiến lược phát triển hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thúc đẩy phát triển hạ tầng kết nối mạng thông tin di động 5G và Internet vạn vật (Internet of Things - IoT) theo Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Kế hoạch hành động số 459-KHHĐ/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và giữa các hạ tầng kỹ thuật khác; định hướng phát triển mới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động hiện đại, đa chức năng và phù hợp với môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Mục tiêu cụ thể đến 2027
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động 4G (đài, trạm BTS 4G) và nâng cao chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng di động 4G có tốc độ tải xuống từ 40Mbit/s đến 100Mbit/s (kết quả đo bằng ứng dụng i-Speed do Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển và cung cấp).
b) Tập trung đầu tư mở rộng vùng phủ sóng mạng thông tin di động 5G (trạm BTS 5G) tại các khu vực trung tâm, khu vực hành chính công, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu/cụm công nghiệp, khu vực có dân cư tập trung đông và khu vực công cộng như: nhà ga/cảng biển/sân bay, hệ thống giao thông công cộng theo mô hình TOD. Phấn đấu đạt tỷ lệ hơn 90% vùng phủ sóng dịch vụ 5G cho người dân Thành phố. Nâng cao chất lượng dịch vụ truy cập internet băng rộng di động 5G có tốc độ tải xuống từ 100Mbit/s đến 500Mbit/s.
c) Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G cho các giải pháp IoT và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các ngành công nghiệp và đô thị thông minh.
a) Nội dung thực hiện: Xây dựng và triển khai Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 theo quy định tại Luật Viễn thông năm 2023 và Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ (Quy hoạch hiện hữu sẽ hết hiệu lực sau ngày 31/12/2025).
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2026.
c) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp viễn thông, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan.
a) Nội dung thực hiện:
- Thúc đẩy việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin di động (trạm BTS 4G, 5G) tại Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp Chiến lược phát triển hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 4354/KH-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố và nội dung định hướng tại Kế hoạch này.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Thành phố tập trung đầu tư mở rộng vùng phủ sóng 5G tại các khu vực trung tâm hành chính, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu/cụm công nghiệp, khu vực có dân cư tập trung đông và khu vực công cộng như: nhà ga/cảng biển/sân bay, hệ thống giao thông công cộng theo mô hình TOD.
- Tập trung rà soát và nâng cao chất lượng dịch vụ truy cập internet băng rộng di động qua mạng 4G có tốc độ tải xuống từ 40Mbit/s đến 100Mbit/s; qua mạng 5G có tốc độ tải xuống từ 100Mbit/s đến 500Mbit/s.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành như: giao thông, điện, chiếu sáng, xây dựng và công trình công cộng khác cũng như việc chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông với nhau.
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2027.
c) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí của doanh nghiệp viễn thông.
d) Đơn vị thực hiện: Doanh nghiệp viễn thông chủ động phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan.
3. Phát triển cơ sở hạ tầng kết nối mạng internet cho thiết bị IoT
a) Nội dung thực hiện:
- Triển khai giải pháp tích hợp cảm biến (thiết bị IoT) và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, năng lượng, điện, nước, chiếu sáng, nông nghiệp, môi trường, y tế, đô thị,…
- Tận dụng cơ sở hạ tầng kết nối mạng internet băng rộng tốc độ cao (mạng di động 4G, 5G và mạng cố định - cáp quang) sẵn có của doanh nghiệp viễn thông cho các giải pháp IoT và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để quản lý, phát triển các ngành, lĩnh vực và đô thị thông minh.
- Triển khai các giải pháp thúc đẩy khả năng tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm trung gian (Middleware).
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025 - 2027.
c) Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí của các doanh nghiệp viễn thông, điện, chiếu sáng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
d) Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế, Sở Công thương, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố Hồ Chí Minh chủ động triển khai các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực do đơn vị phụ trách.
đ) Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các đơn vị triển khai các giải pháp tích hợp thiết bị IoT của các ngành, lĩnh vực.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp viễn thông, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan trên địa bàn Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Phối hợp sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các doanh nghiệp viễn thông và đơn vị có liên quan triển khai kế hoạch hàng năm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin di động (trạm BTS), kế hoạch kiểm tra, giám sát việc nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông băng rộng di động (4G, 5G) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả triển khai Kế hoạch này. Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, doanh nghiệp viễn thông, đơn vị có liên quan để phối hợp giải quyết kịp thời.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nội dung tại khoản 1 phần II Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung thuộc chức năng quản lý nhà nước của đơn vị tại Kế hoạch này.
b) Chủ trì xây dựng và triển khai giải pháp tích hợp cảm biến (thiết bị IoT) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị trên cơ sở tận dụng hạ tầng kết nối mạng internet băng rộng tốc độ cao (4G, 5G và mạng cáp quang), trung tâm dữ liệu,… sẵn có của các doanh nghiệp viễn thông.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị tại Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp thúc đẩy khả năng tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm trung gian (Middleware).
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình phát triển trạm BTS và đảm bảo an ninh trật tự xây dựng tại địa phương.
b) Tiếp nhận thông tin phản ánh từ người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý đối với các khu vực chưa được phủ sóng thông tin di động 4G, 5G (khu vực không có sóng 5G hoặc tín hiệu không đáp ứng yêu cầu) hoặc chất lượng dịch vụ truy cập internet qua mạng 4G, 5G không đáp ứng yêu cầu để đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ bổ sung vào kế hoạch tăng cường vùng phủ sóng 5G và nâng cao chất lượng dịch vụ truy cập internet băng rộng cho địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức xã hội tại địa phương thường xuyên sử dụng ứng dụng i-Speed do Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển và cung cấp để đo kiểm chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng qua mạng 4G, 5G.
6. Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan triển khai các nội dung thuộc phạm vi quản lý của đơn vị tại Kế hoạch này.
b) Chủ trì xây dựng và triển khai giải pháp tích hợp cảm biến (thiết bị IoT) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào lĩnh vực quản lý của đơn vị trên cơ sở tận dụng hạ tầng kết nối mạng internet băng rộng tốc độ cao (4G, 5G và mạng cáp quang), trung tâm dữ liệu,… sẵn có của các doanh nghiệp viễn thông.
c) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa ngành giao thông, điện, chiếu sáng công cộng với hạ tầng kỹ thuật ngành thông tin liên lạc, hạ tầng kỹ thuật khác nhằm giảm chi phí đầu tư xây dựng và đảm bảo phù hợp với môi trường, cảnh quan đô thị.
7. Các doanh nghiệp viễn thông
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này.
b) Tập trung nguồn lực sẵn có để triển khai đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động (trạm BTS 5G), trung tâm dữ liệu, các giải pháp tích hợp thiết bị IoT, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) theo các nội dung tại Kế hoạch này.
c) Tăng cường chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và các hạ tầng kỹ thuật khác nhằm giảm chi phí đầu tư xây dựng và đảm bảo phù hợp với môi trường, cảnh quan đô thị.
d) Tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông thụ động; quy định về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện và quy định pháp luật có liên quan./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh