Kế hoạch 143/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025-2030
| Số hiệu | 143/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Kỳ Minh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
Thực hiện Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, gắn với thực hiện Luật Thanh niên năm 2020.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo phân công, phân cấp của UBND thành phố; xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện bảo đảm đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình kịp thời, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và thực tiễn phát triển thanh niên.
c) Xác định trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả triển khai thực hiện Chương trình.
Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu thực hiện của Chương trình, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị và địa phương.
b) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; giữa cơ quan nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Đoàn TNCS Hô Chí Minh thành phố và các tổ chức thành viên khác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên thành phố Đà Nẵng phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, yêu thành phố, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng thành phố và đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của thành phố, đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, phát triển thành phố Đà Nẵng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện
Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm
III. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
a) Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên.
b) Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sóng văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
c) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực hiện kế hoạch.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên.
b) Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
c) Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
d) Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
đ) Phát triển mạng xã hội có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng; quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của thanh niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
Thực hiện Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, gắn với thực hiện Luật Thanh niên năm 2020.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị theo phân công, phân cấp của UBND thành phố; xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện bảo đảm đánh giá, điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình kịp thời, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và thực tiễn phát triển thanh niên.
c) Xác định trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thanh niên.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu quả triển khai thực hiện Chương trình.
Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu thực hiện của Chương trình, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị và địa phương.
b) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; giữa cơ quan nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Đoàn TNCS Hô Chí Minh thành phố và các tổ chức thành viên khác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên thành phố Đà Nẵng phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, yêu thành phố, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng thành phố và đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của thành phố, đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng, phát triển thành phố Đà Nẵng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phân công nhiệm vụ và tiến độ thực hiện
Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm
III. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
a) Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên.
b) Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sóng văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
c) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực hiện kế hoạch.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Luật thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên.
b) Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
c) Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
d) Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; gìn giữ, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
đ) Phát triển mạng xã hội có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng; quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của thanh niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
3. Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
a) Đổi mới hình thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng các chương trình đào tạo ngoại ngữ trên mạng Internet nhằm tạo điều kiện để thanh niên là học sinh ở các vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp cận, học tập miễn phí.
b) Triển khai cơ chế hợp tác giữa các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu với các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên.
c) Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ về việc làm và khởi nghiệp; định hướng và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; chăm sóc sức khỏe; tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên; đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho thanh niên khuyết tật, thanh niên hoàn lương và các nhóm thanh niên yếu thế trong xã hội; nhân rộng các mô hình kinh tế tiêu biểu do thanh niên làm chủ, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa và khu vực nông thôn; kịp thời tuyên dương, khen thưởng những tấm gương thanh niên tiên tiến, tiêu biểu trong học tập, lao động và cống hiến cho cộng đồng.
d) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi xã hội cho thanh niên; trong đó, chú trọng đối tượng thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất và thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
4. Xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên
a) Nhà nước đầu tư ngân sách bảo đảm cho phát triển thanh niên; khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội, thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài cho phát triển thanh niên;
b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, bệnh viện phục vụ nhu cầu chính đáng của thanh niên, Thành lập và quản lý tốt hoạt động của các loại quỹ khuyến khích, hỗ trợ thanh niên;
c) Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên; hình thành các diễn đàn, câu lạc bộ “người tìm việc, việc tìm người” để hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, tìm kiếm việc làm;
d) Phối hợp giữa các cấp chính quyền, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, gia đình trông công tác thanh niên đê đẩy mạnh xã hội hoá công tác thanh niên.
5. Phát huy vai trò của Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển thanh niên
a) Mặt trận và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp thông qua các cuộc vận động, các phong trào hành động cách mạng nhằm xây dựng các gương tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến để giáo dục và tự giáo dục rèn luyện thanh niên;
b) Khuyến khích các trung tâm dịch vụ việc làm, cơ sở dạy nghề của các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên;
c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp đối với việc triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030.
6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên và công tác thanh niên
a) Bồi dưỡng và nâng cao nhận thức của thanh niên về công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo tinh thần độc lập, tự chủ, hợp tác, phát triển, đa phương hóa góp phần bảo vệ hòa bình, tiến bộ xã hội;
b) Đẩy mạnh quan hệ và nâng cao năng lực hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, trao đổi kinh nghiệm xây dựng, thực hiện chính sách đối với thanh niên. Tranh thủ nguồn lực của các tổ chức quốc tế cho phát triển thanh niên và công tác thanh niên;
c) Tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong khu vực và thế giới. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn trong công tác thông tin, tuyên truyền vận động thanh niên và người Việt Nam ở nước ngoài hướng về xây dựng đất nước.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Đối với các nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch không thuộc nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tải chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Thành đoàn Đà Nẵng và các sở, ban, ngành cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào Kế hoạch công tác thanh niên hằng năm của UBND thành phố để các ngành, địa phương triển khai thực hiện;
b) Chủ trì, giúp UBND thành phố đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này. Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách đối với thanh niên cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
c) Làm đầu mối giúp UBND thành phố đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong việc triển khai thực hiện kế hoạch, việc xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030 khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
d) Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo UBND thành phố; đề xuất tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, xem xét kết quả thực hiện gắn với công tác thi đua - khen thưởng của các cơ quan, đơn vị; tổ chức tổng kết vào cuối năm 2030.
2. Sở Tài chính
a) Hằng năm, tại thời điểm lập dự toán, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Chương trình và nội dung chi, mức chi theo quy định hiện hành, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, tổng hợp theo khả năng cân đối ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định làm cơ sở thực hiện.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan trong việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển thanh niên và triển khai Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025-2030.
3. Các Sở, ban, ngành, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030 theo các mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung được phân công liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực mình quản lý; thời gian hoàn thành và gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) sau 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch có hiệu lực; cụ thể hoá vào Kế hoạch công tác thanh niên hằng năm để triển khai thực hiện.
b) Đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030 trong công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách của ngành, lĩnh vực mình quản lý;
c) Chủ động có kế hoạch phối hợp Thành đoàn và các tổ chức thanh niên triển khai các nội dung công việc của ngành, lĩnh vực mình quản lý để đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ và chính sách đến với các đối tượng thanh niên;
d) Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch của cơ quan mình, việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung được giao và báo cáo kết quả triển khai thực hiện về UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/12 hàng năm.
4. Các cơ quan báo chí
Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Cổng thông tin điện tử thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, định hướng tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lý tưởng cách mạng, ý thức công dân, kỹ năng sống và đẩy mạnh tuyên truyền việc tổ chức, triển khai Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên trong tổ chức mình; tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên.
6. Đề nghị Thành đoàn
Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam thành phố và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; chỉ đạo Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các xã, phường phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ các nội dung tại Kế hoạch và đặc điểm, tình hình của địa phương, xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình 5 năm về phát triển thanh niên phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; thời gian hoàn thành và gửi về UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) sau 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch có hiệu lực; cụ thể hoá vào Kế hoạch công tác thanh niên hằng năm để triển khai thực hiện.
b) Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực địa phương để triển khai Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Kế hoạch với các chiến lược khác có liên quan trên địa bàn;
c) Bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt việc lồng ghép các vấn đề về phát triển thanh niên trong công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
d) Thường xuyên kiểm tra việc triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình; thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01/12 hàng năm.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ,
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 28/10/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Mục tiêu/chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ, kết quả thực hiện |
||||
|
Hằng năm |
Giai đoạn |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|||
|
Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|||
|
2 |
Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh |
Bộ Chỉ huy quân sự thành phố |
Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an thành phố, UBND xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|||
|
3 |
Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng |
Sở Tư pháp |
Các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình, Thành đoàn Đà Nắng, Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|||
|
Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở: Nội vụ, Tư pháp, Thành đoàn Đà Nẵng |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
2 |
Đến năm 2030, 85% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở: Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Thành đoàn, Ủy ban nhân dân xã, phường |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
3 |
Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
4 |
Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 50% |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở: Nội vụ, Ngoại vụ, Thành đoàn Đà Nẵng, UBND các xã, phường |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
2 |
Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Thành đoàn Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, tổ chức có liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
3 |
Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 7000 thanh niên được giải quyết việc làm. |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thành đoàn Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
4 |
Đến năm 2030, tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6% |
Sở Nội vụ |
Thành đoàn Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân các xã, phường |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
5 |
Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch |
Sở Nội vụ, Sở Y tế |
Công an thành phố, thành đoàn Đà Nẵng |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%) |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
Các sở: Y tế, Nội vụ, Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Thành đoàn Đà Nẵng, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
2 |
Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản |
Sở Y tế |
Các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao và Du lịch, Thành đoàn Đà Nẵng, UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
3 |
Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ |
Sở Y tế |
Các sở: Giác dục và Đào tạo, Nội vụ Thành đoàn Đà Nắng, Liên đoàn Lao động thành phố, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị và 70% thanh niên ở nông thôn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú |
Sở Văn hóa và Thể thao và du lịch |
Các sở: Nội vụ, Đài Phát thanh - Truyền hình, Thành đoàn Đà Nẵng, UBND xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
2 |
Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số |
Sở Văn hóa - Thể Thao và Du lịch |
Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và thể thao và Du lịch, Công an TP, Nội vụ, Thành đoàn Đà Nẵng, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
Mục tiêu 6. Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc |
|
|||||||
|
1 |
Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ |
Bộ Chỉ huy quân sự thành phố |
Các sở: Nội vụ, Y tế, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
2 |
Đến năm 2030, phấn đấu 15% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 12% thanh niên trong các cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý |
Sở Nội vụ |
Ban Tổ chức Thành ủy, các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
|
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
|
3 |
Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên tại thành phố Đà Nẵng được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia |
Thành đoàn Đà Nẵng |
Công an thành phố; Các sở: Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức liên quan |
Đạt 100% chỉ tiêu |
Đạt 100% chỉ tiêu |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh