Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025 - 2030
| Số hiệu | 142/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 142/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (Đề án); Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với các nội dung sau:
1. Mục đích
- Nhằm tiếp tục hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở, đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng chủ động, kịp thời, chính xác và hiệu quả, góp phần làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền đến với đông đảo người dân; trang bị thêm kiến thức, nâng cao dân trí, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi công cuộc bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nguồn tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.
2. Yêu cầu
- Việc nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; có khả năng hoạt động ổn định, lâu dài; đảm bảo thao tác vận hành, quản lý hệ thống đơn giản, dễ bảo trì, bảo dưỡng, có khả năng tích hợp, nâng cấp và mở rộng trong tương lai.
- Trong quá trình thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động của các đài truyền thanh không dây phải đảm bảo không làm gián đoạn hoạt động công tác thông tin, tuyên truyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Mục tiêu chung
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nhằm đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở trong việc cung cấp thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến hết năm 2030:
- 100% Đài truyền thanh cấp xã được chuyển đổi, nâng cấp từ truyền thanh sử dụng phương thức cũ sang hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
- Ít nhất 50% xã, phường có Bảng tin điện tử công cộng hiển thị nội dung số.
- Đảm bảo 100% thông tin thiết yếu từ hệ thống thông tin cơ sở được phổ biến đến người dân; 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống thông tin cơ sở.
- 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác biên soạn tài liệu, lưu trữ thông tin, vận hành quản lý kỹ thuật.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở được hoàn thiện và hiện đại hóa để góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh hoạt động hiệu quả, thông suốt, đảm bảo tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn Trung ương; đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông, bảng tin điện tử công cộng cấp xã được kết nối vận hành, quản lý thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Đáp ứng yêu cầu và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
1.1. Nội dung thực hiện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 142/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 20/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin (Đề án); Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án với các nội dung sau:
1. Mục đích
- Nhằm tiếp tục hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở, đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng chủ động, kịp thời, chính xác và hiệu quả, góp phần làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền đến với đông đảo người dân; trang bị thêm kiến thức, nâng cao dân trí, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi công cuộc bảo vệ và xây dựng quê hương, đất nước.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nguồn tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.
2. Yêu cầu
- Việc nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; có khả năng hoạt động ổn định, lâu dài; đảm bảo thao tác vận hành, quản lý hệ thống đơn giản, dễ bảo trì, bảo dưỡng, có khả năng tích hợp, nâng cấp và mở rộng trong tương lai.
- Trong quá trình thực hiện chuyển đổi phương thức hoạt động của các đài truyền thanh không dây phải đảm bảo không làm gián đoạn hoạt động công tác thông tin, tuyên truyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Mục tiêu chung
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp nhằm đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước và đáp ứng nhu cầu thông tin thiết yếu của xã hội; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân.
- Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở trong việc cung cấp thông tin tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Thực hiện thông tin hai chiều để người dân tiếp nhận thông tin thiết yếu và phản ánh thông tin về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở đến các cơ quan quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến hết năm 2030:
- 100% Đài truyền thanh cấp xã được chuyển đổi, nâng cấp từ truyền thanh sử dụng phương thức cũ sang hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
- Ít nhất 50% xã, phường có Bảng tin điện tử công cộng hiển thị nội dung số.
- Đảm bảo 100% thông tin thiết yếu từ hệ thống thông tin cơ sở được phổ biến đến người dân; 100% ý kiến phản ánh của người dân về hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở cơ sở được tiếp nhận, xử lý trên hệ thống thông tin cơ sở.
- 100% cán bộ làm công tác thông tin cơ sở được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác biên soạn tài liệu, lưu trữ thông tin, vận hành quản lý kỹ thuật.
- 100% hệ thống thông tin cơ sở được hoàn thiện và hiện đại hóa để góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh hoạt động hiệu quả, thông suốt, đảm bảo tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn Trung ương; đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin viễn thông, bảng tin điện tử công cộng cấp xã được kết nối vận hành, quản lý thông qua hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Đáp ứng yêu cầu và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
1.1. Nội dung thực hiện
- Rà soát, đánh giá thực trạng hệ thống đài truyền thanh xã, phường sau hoạt động của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Hằng năm từng bước đầu tư chuyển đổi đài truyền thanh hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Đồng thời, thực hiện đầu tư, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương thức (gồm truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông) hợp nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
- Thiết lập hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn
thông có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với các quy định hiện hành, cụ thể như:
+ Sử dụng thiết bị có khả năng nhận thông tin từ một hệ thống biên tập thông tin tập trung thông qua kết nối mạng viễn thông hoặc internet.
+ Thiết bị kết nối được với hệ thống phát thanh - truyền hình tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam và đảm bảo trong điều kiện đặc biệt (thiên tai, cố ý phá hoại…) mạng viễn thông, internet bị tấn công hệ thống không hoạt động được thì đài truyền thanh cơ sở vẫn có thể chuyển sang hoạt động theo công nghệ phát sóng FM.
+ Được kết nối đến hệ thống tác nghiệp trung tâm “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để nhận nội dung phát thanh.
+ Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông cần đảm bảo các yêu cầu như: Bộ điều khiển thu phát thanh thông minh (Kết nối Internet gửi, nhận lệnh từ trung tâm điều khiển và thông tin cần phát), Hệ thống lưu trữ dữ liệu chương trình, sim, dữ liệu, phần mềm vận hành hệ thống, loa, microphone IP và các thiết bị phụ trợ khác…
- Hệ thống truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phải đảm bảo các yêu cầu kết nối với Hệ thống thông tin nguồn tỉnh, Hệ thống thông tin nguồn trung ương, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.
1.2. Quy mô
- Từ năm 2025 đến hết năm 2030, thực hiện việc đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 129 đài truyền thanh trên địa bàn tỉnh hiện đang sử dụng phương thức cũ (truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến) đã hư hỏng, xuống cấp sang đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và đầu tư, nâng cấp các Đài truyền thanh cấp xã hiện đang sử dụng song song hai phương thức (gồm truyền thanh hữu tuyến/vô tuyến và truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông) hợp nhất thành đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông.
(Chi tiết Phụ lục I kèm theo)
1.3. Phân kỳ thực hiện
Căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp hằng năm và nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể thao sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết tình trạng hoạt động, xuống cấp của truyền thanh từng xã, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đầu tư. Cụ thể:
- Từ năm 2026 đến hết năm 2027, phấn đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 40 đài truyền ứng dụng thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.
- Từ năm 2028 đến năm 2030, phấn đấu thực hiện đầu tư chuyển đổi, nâng cấp 89 đài truyền thanh ứng dụng thanh ứng dụng Công nghệ thông tin - Viễn thông.
1.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.5. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Thiết lập bảng tin điện tử công cộng
2.1. Nội dung thực hiện
Thiết lập Bảng điện tử công cộng đặt tại các địa điểm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin được kết nối với hệ thống thông tin nguồn. Trong đó, cần đảm bảo các yêu cầu: hiển thị nội dung số; kết nối với “Hệ thống thông tin nguồn và thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở” để lấy nội dung hiển thị thông qua internet hoặc mạng viễn thông; kết nối với các hệ thống bên ngoài thông qua mạng internet hoặc viễn thông.
2.2. Quy mô
Từ năm 2026 đến hết năm 2030, thiết lập 129 bảng điện tử công cộng đặt tại các xã phục vụ cho người dân tiếp cận thông tin.
(Chi tiết Phụ lục II kèm theo)
2.3. Phân kỳ thực hiện
Căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp hằng năm và tình hình nhu cầu thực tế của từng đơn vị. Sở Văn hóa và Thể thao sẽ phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành khảo sát chi tiết, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đầu tư. Cụ thể:
Từ năm 2026 đến hết năm 2030, phấn đấu mỗi năm thực hiện thiết lập từ 25- 30 Bảng điện tử công công cộng.
2.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao; Ủy ban nhân dân xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.4. Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Xây dựng, duy trì Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh
4.1. Nội dung thực hiện
Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh phục vụ quản lý, vận hành hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và các thiết bị khác có liên quan đảm bảo hoạt động hiệu quả, thông suốt, an toàn, tích hợp, kết nối với hệ thống thông tin nguồn Trung ương. Trong đó, hệ thống thông tin nguồn của tỉnh phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật tại Văn bản số 2455/BTTTT-TTCS ngày 27/6/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh - Phiên bản 2.0; Văn bản 5616/BTTTT-TTCS ngày 27/12/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn nghiệp vụ về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin nguồn trung ương và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh - Phiên bản 2.0; Văn bản 5199/BVHTTDL-TTCSTTĐN ngày 2/10/2025 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về triển khai kết nối Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh với Hệ thống thông tin nguồn trung ương và các quy định hiện hành có liên quan.
4.2. Quy mô
Duy trì thuê dịch vụ Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
4.3. Phân kỳ thực hiện
Từ năm 2025 đến hết năm 2030: Thực hiện duy trì hoạt động hằng năm của hệ thống; triển khai tích hợp, kết nối các đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; Bảng tin điện tử cấp xã đã đầu tư. Trong đó, năm 2026-2028: Thực hiện nâng cấp hệ thống thông tin nguồn của tỉnh để phù hợp với phạm vi, quy mô sau khi sáp nhập tỉnh.
4.4. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thông tin cơ sở các xã, phường.
5.1. Nội dung thực hiện
Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng khai thác, biên soạn tài liệu tuyên truyền; sản xuất nội dung chương trình, biên tập, viết tin, bài (phát thanh, đăng trên trang tin điện tử, Bảng điện tử công cộng…) theo hướng hiện đại; nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng nội dung thông tin; lưu trữ thông tin, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật.
5.2. Đối tượng
Đại diện cán bộ phụ trách và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở ở xã, phường (mỗi đơn vị 02 người).
5.3. Thời gian đào tạo: 05 ngày/lớp
5.4. Số lượng học viên: 86 người/lớp x 3 lớp = 258 người.
5.5. Đơn vị thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.
- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các dự án, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch và tình hình thực tế, Sở Văn hoá và Thể thao chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Là cơ quan chủ trì triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung theo quy định tại Quyết định 135/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản số 650/BTTTT-TTCS ngày 28/2/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 135/QĐ-TTg ngày 20/1/2020 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung trong Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai, thẩm định, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, Bảng điện tử công cộng thực hiện các tiêu chuẩn về chức năng, tính năng kỹ thuật đối với Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh; thực hiện, phối hợp thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ các yêu cầu về quản lý, kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin, giải pháp kỹ thuật theo quy định hiện hành.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo phụ trách và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở.
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đối với các nhiệm vụ, dự án xây dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng điện tử công cộng cấp xã và Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
- Đảm bảo hạ tầng kết nối, lưu trữ dữ liệu của Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh được an toàn và hoạt động thông suốt.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực quản lý để tuyên truyền, phổ biến trên hệ thống thông tin cơ sở và triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ xây dựng hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông, bảng tin điện tử công cộng phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm tránh đầu tư lãng phí; góp phần làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thông tin cơ sở.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Hằng năm bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách để đầu tư, bảo dưỡng, quản lý, duy trì hoạt động của các hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin, Bảng tin điện tử công cộng và các hệ thông tin cơ sở của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2025-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, địa phương và đơn vị có liên quan phối hợp triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước ngày 10/12 hằng năm để tổng hợp báo cáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÀI TRUYỀN THANH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - VIỄN THÔNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)
|
TT |
Thông tin đơn vị |
Hiện trạng sau khi sáp nhập |
Đề xuất nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||
|
Tên đơn vị |
Diện tích |
Dân số |
Tổng số thôn/xóm /phố |
Đài truyền thanh công nghệ cũ (FM, hữu tuyến) |
Đài truyền thanh kết hợp công nghệ cũ (FM, hữu tuyến) và ứng dụng CNTT-VT (kết hợp 2 đến 3 phương thức) |
Năm 2025 - 2030 (Nâng cấp, mở rộng sau sáp nhập các đài truyền thanh hiện có đang kết hợp 2 đến 3 phương thức) |
Năm 2026 - 2030 (Đầu tư chuyển đổi các đài công nghệ cũ sang đài ứng dụng CNTT- VT) |
|
|
I |
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Xã Gia Viễn |
39,8 |
28.921 |
48 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
2 |
Xã Đại Hoàng |
23,75 |
23.484 |
31 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
3 |
Xã Gia Hưng |
28,37 |
21.669 |
32 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
4 |
Xã Gia Phong |
18,53 |
13.034 |
28 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
5 |
Xã Gia Vân |
26,94 |
25.920 |
22 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
6 |
Xã Gia Trấn |
18,76 |
20.619 |
22 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
7 |
Xã Nho Quan |
32,65 |
33.122 |
44 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
8 |
Xã Gia Lâm |
37,61 |
20.014 |
27 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
9 |
Xã Gia Tường |
27,09 |
19.489 |
31 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
10 |
Xã Phú Sơn |
41,12 |
22.608 |
35 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
11 |
Xã Cúc Phương |
132,68 |
8.650 |
17 |
Bình thường |
|
|
X |
|
12 |
Xã Phú Long |
74,79 |
13.685 |
23 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
13 |
Xã Thanh Sơn |
35,69 |
23.747 |
51 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
14 |
Xã Quỳnh Lưu |
26,51 |
18.035 |
28 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
15 |
Xã Yên Khánh |
29,88 |
40.134 |
60 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
16 |
Xã Khánh Nhạc |
19,58 |
25.612 |
27 |
Bình thường |
|
|
X |
|
17 |
Xã Khánh Thiện |
24,51 |
25.693 |
51 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
18 |
Xã Khánh Hội |
22,89 |
23.641 |
39 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
19 |
Xã Khánh Trung |
26,42 |
26.453 |
55 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
20 |
Xã Yên Mô |
28,6 |
35.415 |
37 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
21 |
Xã Yên Từ |
23,98 |
31.917 |
21 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
22 |
Xã Yên Mạc |
20,6 |
22.524 |
34 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
23 |
Xã Đồng Thái |
47,6 |
24.049 |
37 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
24 |
Xã Chất Bình |
18,6 |
17.237 |
36 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
25 |
Xã Kim Sơn |
17,6 |
20.161 |
41 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
26 |
Xã Quang Thiện |
20,73 |
26.860 |
43 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
27 |
Xã Phát Diệm |
23,1 |
37.617 |
47 |
Bình thường |
|
|
X |
|
28 |
Xã Lai Thành |
22,07 |
28.718 |
38 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
29 |
Xã Định Hóa |
21,44 |
24.438 |
40 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
30 |
Xã Bình Minh |
34,44 |
31.090 |
35 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
31 |
Xã Kim Đông |
81,82 |
9.409 |
12 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
32 |
Xã Bình Lục |
23,97 |
35.225 |
22 |
Bình thường |
|
|
X |
|
33 |
Xã Bình Mỹ |
30,28 |
33.253 |
23 |
Bình thường |
|
|
X |
|
34 |
Xã Bình An |
37,76 |
38.881 |
27 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
35 |
Xã Bình Giang |
24,149 |
24.336 |
16 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
36 |
Xã Bình Sơn |
28,06 |
32.987 |
23 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
37 |
Xã Liêm Hà |
20,95 |
27.312 |
17 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
38 |
Xã Tân Thanh |
36,35 |
26.315 |
22 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
39 |
Xã Thanh Bình |
23,85 |
21.865 |
17 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
40 |
Xã Thanh Lâm |
52,91 |
29.147 |
19 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
41 |
Xã Thanh Liêm |
23,27 |
23.609 |
20 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
42 |
Xã Lý Nhân |
18,38 |
32.182 |
19 |
Bình thường |
|
|
X |
|
43 |
Xã Nam Xang |
22,7 |
34.150 |
22 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
44 |
Xã Bắc Lý |
31,17 |
30.984 |
24 |
Bình thường |
|
|
X |
|
45 |
Xã Vĩnh Trụ |
17,59 |
36.158 |
21 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
46 |
Xã Trần Thương |
26,38 |
21.797 |
17 |
Bình thường |
|
|
X |
|
47 |
Xã Nhân Hà |
23,98 |
24.535 |
14 |
Bình thường |
|
|
X |
|
48 |
Xã Nam Lý |
28,69 |
37.885 |
23 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
49 |
Xã Nam Trực |
20,47 |
39.822 |
32 |
Bình thường |
|
|
X |
|
50 |
Xã Nam Minh |
24,79 |
38.121 |
40 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
51 |
Xã Nam Đồng |
23,42 |
28.348 |
31 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
52 |
Xã Nam Ninh |
25,8 |
37.668 |
41 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
53 |
Xã Nam Hồng |
28,81 |
31.823 |
37 |
Bình thường |
|
|
X |
|
54 |
Xã Minh Tân |
33,09 |
29.965 |
32 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
55 |
Xã Hiển Khánh |
30,24 |
29.956 |
32 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
56 |
Xã Vụ Bản |
21,56 |
26.675 |
29 |
Bình thường |
|
|
X |
|
57 |
Xã Liên Minh |
31,05 |
29.825 |
32 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
58 |
Xã Ý Yên |
46,73 |
53.419 |
49 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
59 |
Xã Yên Đồng |
30,53 |
35.898 |
31 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
60 |
Xã Yên Cường |
32,44 |
42.554 |
49 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
61 |
Xã Vạn Thắng |
26,22 |
35.807 |
35 |
Bình thường |
|
|
X |
|
62 |
Xã Vũ Dương |
30,59 |
39.429 |
28 |
Bình thường |
|
|
X |
|
63 |
Xã Tân Minh |
44,65 |
34.973 |
36 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
64 |
Xã Phong Doanh |
34,98 |
37.231 |
44 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
65 |
Xã Cổ Lễ |
18,33 |
40.163 |
32 |
Bình thường |
|
|
X |
|
66 |
Xã Ninh Giang |
23,69 |
38.745 |
29 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
67 |
Xã Cát Thành |
23,07 |
39.035 |
36 |
Bình thường |
|
|
X |
|
68 |
Xã Trực Ninh |
17,29 |
18.453 |
19 |
Bình thường |
|
|
X |
|
69 |
Xã Quang Hưng |
15,89 |
20.701 |
20 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
70 |
Xã Minh Thái |
23,44 |
33.330 |
28 |
Bình thường |
|
|
X |
|
71 |
Xã Ninh Cường |
22,28 |
32.887 |
27 |
Bình thường |
|
|
X |
|
72 |
Xã Xuân Trường |
33,29 |
71.656 |
54 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
73 |
Xã Xuân Hưng |
23,17 |
53.500 |
43 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
74 |
Xã Xuân Giang |
32,04 |
46.053 |
37 |
Bình thường |
|
|
X |
|
75 |
Xã Xuân Hồng |
27,6 |
40.698 |
33 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
76 |
Xã Hải Hậu |
23,87 |
45.226 |
57 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
77 |
Xã Hải An |
25,2 |
26.950 |
28 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
78 |
Xã Hải Tiến |
24,19 |
44.728 |
45 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
79 |
Xã Hải Hưng |
39,89 |
65.339 |
74 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
80 |
Xã Hải An |
25,2 |
26.950 |
28 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
81 |
Xã Hải Quang |
24,68 |
25.798 |
28 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
82 |
Xã Hải Xuân |
31,27 |
44.001 |
54 |
Bình thường |
|
|
X |
|
83 |
Xã Hải Thịnh |
32,92 |
33.521 |
39 |
Bình thường |
|
|
X |
|
84 |
Xã Giao Minh |
27,74 |
29.261 |
21 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
85 |
Xã Giao Hòa |
29,62 |
41.717 |
26 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
86 |
Xã Giao Thủy |
23,52 |
46.557 |
33 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
87 |
Xã Giao Phúc |
19,47 |
29.758 |
22 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
88 |
Xã Giao Hưng |
21,74 |
27.952 |
18 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
89 |
Xã Giao Bình |
21,75 |
26.418 |
20 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
90 |
Xã Giao Ninh |
25,81 |
33.498 |
24 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
91 |
Xã Đồng Thịnh |
30,46 |
30.605 |
35 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
92 |
Xã Nghĩa Hưng |
26,31 |
38.000 |
40 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
93 |
Xã Nghĩa Sơn |
26,83 |
28.669 |
25 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
94 |
Xã Hồng Phong |
29,21 |
28.215 |
46 |
Bình thường |
|
|
X |
|
95 |
Xã Quỹ Nhất |
32,7 |
32.984 |
22 |
Bình thường |
|
|
X |
|
96 |
Xã Nghĩa Lâm |
28,11 |
30.648 |
32 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
97 |
Xã Rạng Đông |
32,39 |
30.956 |
30 |
Bình thường |
|
|
X |
|
II |
|
|
|
|
|
|||
|
98 |
Phường Tây Hoa Lư |
84,96 |
46.648 |
66 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
99 |
Phường Hoa Lư |
53,72 |
148.406 |
174 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
100 |
Phường Nam Hoa Lư |
54,30 |
53.514 |
57 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
101 |
Phường Đông Hoa Lư |
25,62 |
34.414 |
40 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
102 |
Phường Tam Điệp) |
41,2 |
26.845 |
37 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
103 |
Phường Yên Sơn |
35,86 |
21.196 |
30 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
104 |
Phường Trung Sơn |
38,15 |
31.539 |
54 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
105 |
Phường Yên Thắng |
29,95 |
28.405 |
46 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
106 |
Phường Hà Nam |
29,98 |
33.343 |
24 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
107 |
Phường Phủ Lý |
11,84 |
62.893 |
63 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
108 |
Phường Phù Vân |
19,34 |
40.927 |
22 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
109 |
Phường Châu Sơn |
17,45 |
33.348 |
21 |
Bình thường |
|
|
X |
|
110 |
Phường Liêm Tuyền |
21,44 |
27.784 |
21 |
Bình thường |
|
|
X |
|
111 |
Phường Duy Tiên |
28,93 |
39.967 |
27 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
112 |
Phường Duy Tân |
28,86 |
28.299 |
22 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
113 |
Phường Đồng Văn |
18,88 |
34.484 |
17 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
114 |
Phường Duy Hà |
15,46 |
24.300 |
16 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
115 |
Phường Tiên Sơn |
23,95 |
27.062 |
22 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
116 |
Phường Lê Hồ |
22,27 |
32.373 |
10 |
Bình thường |
|
|
X |
|
117 |
Phường Nguyễn Úy |
24,21 |
24.872 |
15 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
118 |
Phường Lý Thường Kiệt |
53,66 |
22.900 |
12 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
119 |
Phường Kim Thanh |
13,49 |
26.050 |
15 |
Bình thường |
|
|
X |
|
120 |
Phường Tam Chúc |
46,56 |
17.386 |
15 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
121 |
Phường Kim Bảng |
175,4 |
145.744 |
12 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
122 |
Phường Nam Định |
19,91 |
188.751 |
135 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
123 |
Phường Thiên Trường |
20,55 |
30.518 |
33 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
124 |
Phường Đông A |
22,07 |
31.802 |
26 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
125 |
Phường Vị Khê |
25,27 |
36.210 |
20 |
Bình thường |
|
|
X |
|
126 |
Phường Thành Nam |
16,03 |
30.830 |
27 |
Xuống cấp |
|
|
X |
|
127 |
Phường Trường Thi |
31,5 |
70.000 |
60 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
|
128 |
Phường Hồng Quang |
27,53 |
35.784 |
14 |
Bình thường |
|
|
X |
|
129 |
Phường Mỹ Lộc |
35,54 |
38.068 |
42 |
|
Xuống cấp, không đồng bộ |
X |
|
ĐỀ XUẤT NHU CẦU XÂY DỰNG BẢNG TIN ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG CẤP
XÃ GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 27/11/2025)
|
TT |
Tên đơn vị |
Hiện trạng sau sáp nhập |
Nâng cấp các bảng hiện có 2026-2030 |
Đề xuất nhu cầu đầu tư mới trong giai đoạn 2026-2030 |
||||||
|
Số lượng |
Kích thước |
Tình trạng hoạt động |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
1 |
Xã Gia Viễn |
1 |
15 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
|
|
2 |
Xã Đại Hoàng |
1 |
2,85 |
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
3 |
Xã Gia Hưng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
4 |
Xã Gia Phong |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
5 |
Xã Gia Vân |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
6 |
Xã Gia Trấn |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
7 |
Xã Nho Quan |
2 |
15 |
Không ổn định |
2 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xã Gia Lâm |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
9 |
Xã Gia Tường |
1 |
4 |
Không ổn định |
1 |
|
|
|
|
|
|
10 |
Xã Phú Sơn |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
02 Bảng |
|
|
|
|
11 |
Xã Cúc Phương |
1 |
15 |
Không ổn định |
1 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
12 |
Xã Phú Long |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
13 |
Xã Thanh Sơn |
1 |
12 |
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
14 |
Xã Quỳnh Lưu |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
15 |
Xã Yên Khánh |
2 |
15 |
Bình thường |
2 |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
16 |
Xã Khánh Nhạc |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
17 |
Xã Khánh Thiện |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
18 |
Xã Khánh Hội |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
19 |
Xã Khánh Trung |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
|
|
|
|
|
20 |
Xã Yên Mô |
1 |
15 |
Không ổn định |
1 |
|
|
|
|
|
|
21 |
Xã Yên Từ |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
22 |
Xã Yên Mạc |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
23 |
Xã Đồng Thái |
0 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
24 |
Xã Chất Bình |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
25 |
Xã Kim Sơn |
2 |
12 |
Bình thường |
2 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
26 |
Xã Quang Thiện |
2 |
15 |
Bình thường |
2 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
27 |
Xã Phát Diệm |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
28 |
Xã Lai Thành |
4 |
5 |
Không ổn định |
4 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
29 |
Xã Định Hóa |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
30 |
Xã Bình Minh |
1 |
15 |
Bình thường |
1 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
31 |
Xã Kim Đông |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
32 |
Xã Bình Lục |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
33 |
Xã Bình Mỹ |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
34 |
Xã Bình An |
1 |
9,8 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
35 |
Xã Bình Giang |
2 |
3,2 |
Bình thường |
2 |
|
|
|
|
|
|
36 |
Xã Bình Sơn |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
37 |
Xã Liêm Hà |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
|
|
|
|
|
38 |
Xã Tân Thanh |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
39 |
Xã Thanh Bình |
2 |
3,84 |
Bình thường |
2 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
40 |
Xã Thanh Lâm |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
41 |
Xã Thanh Liêm |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
42 |
Xã Lý Nhân |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
43 |
Xã Nam Xang |
0 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
44 |
Xã Bắc Lý |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
45 |
Xã Vĩnh Trụ |
2 |
10 |
Bình thường |
2 |
|
|
01 Bảng |
|
|
|
46 |
Xã Trần Thương |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
47 |
Xã Nhân Hà |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
48 |
Xã Nam Lý |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
49 |
Xã Nam Trực |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
50 |
Xã Nam Minh |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
51 |
Xã Nam Đồng |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
52 |
Xã Nam Ninh |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
53 |
Xã Nam Hồng |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
54 |
Xã Minh Tân |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
55 |
Xã Hiển Khánh |
2 |
6 |
Bình thường |
2 |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
|
56 |
Xã Vụ Bản |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
57 |
Xã Liên Minh |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
58 |
Xã Ý Yên |
4 |
7 |
Không ổn định |
4 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
59 |
Xã Yên Đồng |
3 |
4,2 |
Không ổn định |
3 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
60 |
Xã Yên Cường |
1 |
|
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
61 |
Xã.Vạn.Thắng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
62 |
Xã Vũ Dương |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
63 |
Xã Tân Minh |
4 |
|
Bình thường |
4 |
02 Bảng |
|
|
|
|
|
64 |
Xã Phong Doanh |
4 |
|
Bình thường |
4 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
65 |
Xã Cổ Lễ |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
66 |
Xã Ninh Giang |
1 |
|
Hoạt động tốt |
1 |
01 Bảng |
|
01 Bảng |
|
|
|
67 |
Xã Cát Thành |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
68 |
Xã Trực Ninh |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
69 |
Xã Quang Hưng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
70 |
Xã Minh Thái |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
71 |
Xã Ninh Cường |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
72 |
Xã Xuân Trường |
2 |
12 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
73 |
Xã Xuân Hưng |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
74 |
Xã Xuân Giang |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
75 |
Xã Xuân Hồng |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
76 |
Xã Hải Hậu |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
77 |
Xã Hải An |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
78 |
Xã Hải Tiến |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
79 |
Xã Hải Hưng |
1 |
3,5 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
80 |
Xã Hải An |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
81 |
Xã Hải Quang |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
82 |
Xã Hải Xuân |
3 |
|
Bình thường |
3 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
83 |
Xã Hải Thịnh |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
84 |
Xã Giao Minh |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
85 |
Xã Giao Hòa |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
86 |
Xã Giao Thủy |
0 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
87 |
Xã Giao Phúc |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
88 |
Xã Giao Hưng |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
89 |
Xã Giao Bình |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
90 |
Xã Giao Ninh |
1 |
|
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
91 |
Xã Đồng Thịnh |
|
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
92 |
Xã Nghĩa Hưng |
1 |
8 |
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
93 |
Xã Nghĩa Sơn |
2 |
4,8 |
Bình thường |
2 |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
94 |
Xã Hồng Phong |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
95 |
Xã Quỹ Nhất |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
96 |
Xã Nghĩa Lâm |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
97 |
Xã Rạng Đông |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
II |
|
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
98 |
Phường Tây Hoa Lư |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
99 |
Phường Hoa Lư |
24 |
12 |
Bình thường |
24 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
100 |
Phường Nam Hoa Lư |
1 |
15 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
101 |
Phường Đông Hoa Lư |
2 |
15 |
Không ổn định |
2 |
|
|
|
|
|
|
102 |
Phường Tam Điệp |
1 |
17 |
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
103 |
Phường Yên Sơn |
1 |
17 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
104 |
Phường Trung Sơn |
1 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
105 |
Phường Yên Thắng |
2 |
12 |
Không ổn định |
2 |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
|
106 |
Phường Hà Nam |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
02 Bảng |
|
|
|
|
107 |
Phường Phủ Lý |
3 |
|
Bình thường |
3 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
108 |
Phường Phù Vân |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
|
|
|
|
|
109 |
Phường Châu Sơn |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
110 |
Phường Liêm Tuyền |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
111 |
Phường Duy Tiên |
2 |
|
Không ổn định |
2 |
02 Bảng |
|
|
|
|
|
112 |
Phường Duy Tân |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
113 |
Phường Đồng Văn |
1 |
8 |
|
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
114 |
Phường Duy Hà |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
115 |
Phường Tiên Sơn |
3 |
10 |
Không ổn định |
3 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
116 |
Phường Lê Hồ |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
117 |
Phường Nguyễn Úy |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
118 |
Phường Lý Thường Kiệt |
1 |
20 |
Không ổn định |
1 |
01 Bảng |
|
|
|
|
|
119 |
Phường Kim Thanh |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
120 |
Phường Tam Chúc |
1 |
36 |
Không ổn định |
1 |
02 Bảng |
|
|
|
|
|
121 |
Phường Kim Bảng |
2 |
20 |
Bình thường |
2 |
|
|
|
|
01 Bảng |
|
122 |
Phường Nam Định |
32 |
|
Bình thường |
32 |
02 Bảng |
02 Bảng |
|
|
03 Bảng |
|
123 |
Phường Thiên Trường |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
02 Bảng |
|
|
|
|
124 |
Phường Đông A |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
|
|
|
|
|
125 |
Phường Vị Khê |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
126 |
Phường Thành Nam |
1 |
4,5 |
Bình thường |
1 |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
127 |
Phường Trường Thi |
0 |
|
|
|
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
01 Bảng |
|
128 |
Phường Hồng Quang |
0 |
|
|
|
|
|
|
01 Bảng |
|
|
129 |
Phường Mỹ Lộc |
0 |
|
|
|
02 Bảng |
01 Bảng |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh