Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 534/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 226-KL/TW chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (Kết luận 226-KL/TW); Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biển rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 226-KL/TW; xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226-KL/TW. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về chuyển đổi số quốc gia, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 226-KL/TW
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW; Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
b) Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Kết luận số 226-KL/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường: Lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW và Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới tư duy trong chỉ đạo và thực hiện; xem chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài, là yêu cầu thường xuyên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện lồng ghép vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước. Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ tham mưu xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
- Cơ quan soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
b) Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kiểm soát chặt chẽ chất lượng, tiến độ của văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ tục hoặc nội dung chưa đảm bảo tính thống nhất, khả thi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị (Kết luận 226-KL/TW); Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các nội dung nêu trong Kết luận số 226-KL/TW, tạo sự chuyển biển rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn hệ thống hành chính nhà nước.
b) Khắc phục triệt để các hạn chế, yếu kém trong lề lối làm việc; loại bỏ tính hình thức, tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản theo hướng đơn giản hóa và rút gọn, thực hiện tinh giản số lượng hội nghị; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới phương thức làm việc theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, đề cao trách nhiệm cá nhân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lặp, đùn đẩy, né tránh trong tổ chức và hoạt động, lấy phục vụ người dân và doanh nghiệp là trung tâm làm thước đo đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác.
2. Yêu cầu
a) Bám sát định hướng chỉ đạo của Ban Bí thư tại Kết luận số 226-KL/TW; xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện Kết luận số 226-KL/TW. Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên.
b) Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và các chương trình, đề án về chuyển đổi số quốc gia, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm.
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 226-KL/TW
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 226-KL/TW; Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
b) Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền sâu rộng nội dung Kết luận số 226-KL/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường: Lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp của Kết luận số 226-KL/TW và Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh đạo; đổi mới tư duy trong chỉ đạo và thực hiện; xem chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài, là yêu cầu thường xuyên trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện lồng ghép vào các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường
- Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước. Không ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
- Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ tham mưu xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
- Cơ quan soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
b) Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kiểm soát chặt chẽ chất lượng, tiến độ của văn bản quy phạm pháp luật trình HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ tục hoặc nội dung chưa đảm bảo tính thống nhất, khả thi.
4. Đổi mới mạnh mẽ chế độ hội họp
a) Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã
- Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị hằng năm, đảm bảo chỉ tiêu giảm 10% số lượng hội nghị và tỷ lệ họp trực tuyến đạt tối thiểu 60%.
- Thực hiện nghiêm quy định về thời gian họp: Hội nghị quán triệt không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn không quá 1 ngày; các hội nghị quan trọng cần thảo luận không quá 1,5 ngày. Đổi mới phương thức điều hành cuộc họp: Không đọc lại báo cáo, dành thời gian chủ yếu để thảo luận và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống trang thiết bị phòng họp trực tuyến, đảm bảo kết nối thông suốt từ trung ương đến cấp xã.
b) Văn phòng UBND tỉnh
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ họp trong Quy chế làm việc của UBND tỉnh, đảm bảo phù hợp yêu cầu của Kết luận 226-KL/TW và Quyết định số 534/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp; ưu tiên các cuộc họp trực tuyến, họp không giấy tờ. Kiểm soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
a) Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng "một việc chỉ giao một cơ quan, đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính".
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
- Đảm bảo 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật).
- Phấn đấu thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
b) Văn phòng UBND tỉnh
- Tiếp tục hoàn thiện và phát huy hiệu quả của hệ thống quản lý văn bản điều hành của tỉnh.
- Đôn đốc, duy trì các chế độ báo cáo trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước
- Triển khai Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà nước dùng chung cho các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước khi có chỉ đạo và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
c) Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ trợ hoạt động công vụ.
- Thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính
a) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã nghiên cứu bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm.
b) Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kết luận số 226-KL/TW, Kế hoạch này và các văn bản khác có liên quan tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chỉ đạo rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc.
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
- Lấy kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân hằng năm.
c) Sở Nội vụ
- Tăng cường kiểm tra công vụ, đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kịp thời đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
d) Thanh tra tỉnh
- Tăng cường thanh tra trách nhiệm người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.
- Kịp thời kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
đ) Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời, biểu dương kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp hạ tầng họp trực tuyến.
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã a) Thực hiện và quán triệt, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định về giảm văn bản, giảm hội họp, tăng cường họp trực tuyến và xử lý công việc trên môi trường mạng.
b) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này tại các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
b) Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định của Chính phủ; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Đề xuất hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý đối với các trường hợp không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch theo quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
(Có phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo)
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 534/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 138/KH-UBND ngày 25/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm/ Kết quả |
Thời hạn |
|
1 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có quy định còn chồng chéo, không còn phù hợp thực tiễn, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm quy trình thủ tục, trình tự, hồ sơ đơn giản, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Báo cáo UBND tỉnh danh mục văn bản cần sửa đổi; ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo thẩm quyền. |
Thường xuyên |
|
2 |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số lượng văn bản hành chính do cơ quan, địa phương ban hành so với năm trước. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
|
Số lượng văn bản hành chính giảm ít nhất 15% mỗi năm; báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) |
Hằng năm, bắt đầu từ 2026 |
|
3 |
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp toàn ngành, toàn tỉnh mỗi năm; đồng thời tăng tỷ lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên trên tổng số hội nghị. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Số lượng hội nghị giảm ít nhất 10% mỗi năm; tỷ lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở lên; báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) |
Hằng năm, từ năm 2026 |
|
4 |
Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế làm việc của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; bãi bỏ các quy trình, thủ tục không còn phù hợp; bảo đảm thực hiện nguyên tắc “một việc - một đầu mối, 6 rõ”. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Nội vụ |
Chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các cơ quan được điều chỉnh, hoàn thiện; báo cáo UBND tỉnh kết quả rà soát |
Quý IV/2026 |
|
5 |
Đánh giá việc thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; đề xuất hoàn thiện các quy định nhằm bảo đảm phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Báo cáo đánh giá và kiến nghị UBND tỉnh về hoàn thiện cơ chế phân cấp, phân quyền. |
Quý IV/2026 |
|
6 |
Tăng cường kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp đùn đẩy, né tránh trách nhiệm hoặc can thiệp trái quy định vào công việc của cấp dưới. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm về kỷ luật hành chính; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thanh tra, kiểm tra |
2026 và thường xuyên |
|
7 |
Tăng cường thanh tra trách nhiệm người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao; kịp thời kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kế hoạch thanh tra |
Theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền |
|
8 |
Ban hành quy định hoặc kế hoạch của từng cơ quan, đơn vị về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy định/kế hoạch chuyển đổi số của từng Sở, ban, ngành, địa phương được ban hành và triển khai |
Quý IV/2026 triển khai. |
|
9 |
Thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa văn bản đạt từ 95% trở lên |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến đạt từ 95% trở lên; 100% văn bản hành chính không mật gửi nhận điện tử; báo cáo kết quả định kỳ |
Đến cuối năm 2026 |
|
10 |
Đôn đốc, duy trì các chế độ báo cáo trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Nghị định số 09/2019/NĐ- CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh và các sở ban, ngành, địa phương |
Các chế độ báo cáo của tỉnh tại Quyết định số 1415/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Ninh Bình |
Năm 2026 |
|
11 |
Bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận 226-KL/TW vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm. |
Các sở, ban, ngành, ĐVSN công lập thuộc tỉnh, UBND cấp xã |
Sở Nội vụ |
Văn bản hướng dẫn về đánh giá cán bộ và thi đua khen thưởng; nội dung thực hiện Kết luận 226-KL/TW được đưa vào tiêu chí đánh giá |
Năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh