Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 247/2025/QH15 và Nghị quyết 67/NQ-CP do tỉnh Hưng Yên ban hành
| Số hiệu | 132/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Hùng Nam |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10/12/2025 CỦA QUỐC HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY 25/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 2093/SNNMT-QLMT ngày 07/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Từng bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường; góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng xanh, bền vững và kinh tế tuần hoàn.
2. Yêu cầu:
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Bảo đảm việc tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, có lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
1. Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ đến các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các xã, phường và toàn thể Nhân dân.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
3. Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch do Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí giao các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách tỉnh theo giai đoạn trên cơ sở đề xuất danh mục chương trình, dự án, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10/12/2025 CỦA QUỐC HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY 25/3/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 2093/SNNMT-QLMT ngày 07/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Từng bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường; góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng xanh, bền vững và kinh tế tuần hoàn.
2. Yêu cầu:
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Bảo đảm việc tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, có lộ trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
1. Tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ đến các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, các xã, phường và toàn thể Nhân dân.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
3. Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch do Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí giao các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ nguồn ngân sách tỉnh theo giai đoạn trên cơ sở đề xuất danh mục chương trình, dự án, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường.
3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì triển khai các chương trình, dự án về thoát nước đô thị, chống ngập, xử lý nước thải đô thị theo các nhiệm vụ Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao giai đoạn 2025 - 2030.
- Hướng dẫn áp dụng tiêu chí công trình xây dựng xanh, tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh; kiểm soát bụi và khí thải từ hoạt động giao thông, xây dựng.
- Lồng ghép yêu cầu phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu vào quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật, không gian ngầm đô thị.
- Kiểm tra tuân thủ quy định môi trường tại các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư trong hoạt động xây dựng.
4. Sở Công Thương:
- Phối hợp thực hiện nhiệm vụ giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực công nghiệp và quản lý môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc chuyển đổi năng lượng công bằng, áp dụng năng lượng tái tạo; quản lý việc sử dụng năng lượng tại các cơ sở sản xuất.
5. Sở Y tế:
- Tổ chức quản lý, thu gom và xử lý chất thải y tế; đôn đốc cơ sở y tế hoàn thành thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường và đầu tư xây dựng công trình bảo vệ môi trường theo quy định; kiểm soát nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Triển khai các chương trình truyền thông sức khỏe liên quan ô nhiễm không khí, nước, hóa chất, rác thải.
- Phát triển, thí điểm và nhân rộng các mô hình quản lý nước sạch, vệ sinh môi trường và các công nghệ tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải giảm phát thải khí nhà kính trong các cơ sở y tế.
- Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành y tế vào các chương trình, dự án, nhiệm vụ.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục các cấp, giáo dục địa phương và các hoạt động ngoại khóa theo quy định.
- Khuyến khích triển khai mô hình “Trường học xanh - an toàn”, xây dựng các câu lạc bộ “Thanh niên xanh” trong các cơ sở giáo dục, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.
7. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học liên quan dự báo, đánh giá rủi ro, công nghệ xử lý môi trường.
- Hỗ trợ ứng dụng đổi mới sáng tạo, công nghệ xanh, công nghệ tuần hoàn trong sản xuất - tiêu dùng.
- Tư vấn tiêu chuẩn - quy chuẩn kỹ thuật cho các dự án về môi trường, tài nguyên, năng lượng.
8. Công an tỉnh:
- Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tập trung đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường phòng cháy, chữa cháy tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở xử lý chất thải, kho hóa chất; kiểm soát vận chuyển chất thải nguy hại.
9. Các cơ quan báo chí, truyền thông:
- Thực hiện các chiến dịch truyền thông về bảo vệ môi trường (“Hưng Yên xanh - tuần hoàn”,...).
- Tổ chức các cuộc thi sáng kiến môi trường cấp xã, truyền thông về hạn chế đốt rơm rạ, phân loại rác tại nguồn.
- Tuyên truyền về mô hình, mô phỏng rủi ro thiên tai, cảnh báo thời tiết cực đoan.
10. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
- Rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội, Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; ưu tiên huy động nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông, giáo dục về bảo vệ môi trường; lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung trong quá trình thực hiện Kế hoạch với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực và chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ và chất lượng.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Kế hoạch này và các văn bản pháp luật có liên quan./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hưng Yên)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ |
Ghi chú |
|
Nhóm nhiệm vụ về phòng ngừa, kiểm soát và ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường; dự báo sớm tác động của biến đổi khí hậu |
|||||
|
1 |
Rà soát, cập nhật kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với đóng góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 - 2035. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
2 |
Đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải của các nguồn thải xả vào hệ thống sông Bắc Hưng Hải |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
3 |
Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường và tác động của biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
4 |
Kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các dự án đầu tư từ khâu phê duyệt dự án thông qua hoạt động thẩm định đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường. Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát chặt chẽ, phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
5 |
Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định, đánh giá công nghệ sản xuất để kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
6 |
Chủ động di dời các cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp, làng nghề gây ô nhiễm, đặc biệt là tại các cụm công nghiệp, làng nghề xen lẫn với khu dân cư tới địa điểm có quy hoạch phù hợp, ưu tiên. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
Nhóm nhiệm vụ về khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh điều tra, đánh giá, phân loại, lập và thực hiện kế hoạch cải tạo, phục hồi khu vực đất bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Xử lý dứt điểm các cơ sở, làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2027 |
|
|
3 |
Tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, phấn đấu đến năm 2030 có 100% các đô thị loại IV trở lên có hệ thống xử lý nước thải tập trung, bảo đảm tỷ lệ nước thải sinh hoạt tại các đô thị được thu gom, xử lý đạt khoảng 70%. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Kiểm soát chặt chẽ khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị lớn theo phân vùng môi trường; thực hiện lộ trình chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao thông vận tải gắn với đầu tư hạ tầng và các cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới không đủ tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường. |
Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
|
2026 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
6 |
Quản lý chặt chẽ chất thải phát sinh từ hoạt động giao thông, xây dựng, đặc biệt tại các đô thị và hoạt động đốt phụ phẩm nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm giảm tối thiểu 10% so với mức trung bình năm 2024. |
Sở Xây dựng, UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
Nhóm nhiệm vụ về tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại |
|||||
|
1 |
Thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, giảm phát sinh chất thải. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Thực hiện nghiêm quy định về thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện, hạ tầng kỹ thuật của từng địa phương; đẩy mạnh thu hồi chất thải có khả năng tái chế. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiên tiến, thân thiện với môi trường, ưu tiên tái chế, xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng thay cho chôn lấp. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất thải gây ra. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Quản lý chặt chẽ, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
5 |
Đẩy mạnh mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình tập trung hoặc theo cụm đối với chất thải y tế lây nhiễm. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
6 |
Phát triển và nhân rộng mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ; chuyển đổi cách tiếp cận từ nông nghiệp nâu sang nông nghiệp xanh; thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong chăn nuôi và xử lý chất thải. Rà soát các quy hoạch nuôi trồng thủy sản để bảo đảm gắn nuôi trồng, chế biến thủy sản với mục tiêu bảo vệ môi trường, phát triển du lịch ven biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
|
Nhóm nhiệm vụ về nâng cao hiệu quả tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1 |
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thanh tra tỉnh; UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về môi trường, tập trung đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
Nhóm nhiệm vụ về nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu |
|||||
|
1 |
Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, xử lý rác thải; thực hiện công khai thông tin về môi trường nhằm tạo điều kiện cho cộng đồng, người dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thay đổi hành vi, thói quen, lối sống và chủ động tham gia có trách nhiệm và thân thiện với môi trường; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng, các tổ chức tôn giáo để vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
3 |
Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông và các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
4 |
Phát hiện và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; gắn tiêu chí môi trường với các phong trào toàn dân bảo vệ môi trường. |
UBND xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
Nhóm nhiệm vụ về tăng cường nguồn lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường |
|||||
|
1 |
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gắn với đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các lực lượng khác làm việc trong lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
2 |
Thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng môi trường thiết yếu như: hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải phù hợp cho từng loại rác, các nhà máy tái chế, xử lý rác thải hữu cơ, chất thải nguy hại; cải thiện và phục hồi môi trường các lưu vực sông; thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ hoạt động chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, vận hành thị trường các-bon. |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Thực hiện theo phạm vi quản lý và chức năng, nhiệm vụ. |
|
4 |
Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tập trung vào: giám sát, đánh giá, phân tích và cảnh báo môi trường; tái chế, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường và bảo tồn hệ sinh thái; phát triển năng lượng sạch, giảm phát thải các-bon. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
|
|
5 |
Xây dựng và thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển các chuyên ngành khoa học mũi nhọn trong tái chế chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện với môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 và các năm tiếp theo |
Thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh