Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 130/KH-UBND thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2025 do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu 130/KH-UBND
Ngày ban hành 03/12/2025
Ngày có hiệu lực 03/12/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 12 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN KÊ KHAI, CÔNG KHAI BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ NĂM 2025

Căn cứ Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập (sau đây viết tắt là Quyết định số 56-QĐ/TW);

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây viết tắt là Nghị định 130/2020/NĐ-CP),

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm, có hiệu quả việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định của Quyết định số 56-QĐ/TW; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong việc kê khai, công khai bản kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng.

2. Yêu cầu

2.1. Việc triển khai tổ chức thực hiện công tác kê khai tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đảm bảo nghiêm túc, thống nhất, kịp thời, đúng quy định của pháp luật.

2.2. Các sở, ban, ngành, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động tổ chức quán triệt, hướng dẫn và triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập

1.1. Tiếp tục tổ chức quán triệt, phổ biến sâu rộng các quy định về kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập theo Quyết định số 56-QĐ/TW, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

2. Tổ chức kê khai tài sản, thu nhập

2.1. Người đứng đầu sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai công tác kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, xác định cụ thể nội dung nhiệm vụ, thời gian, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị để làm cơ sở thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đảm bảo kịp thời, đúng quy định, chất lượng và hiệu quả.

b) Rà soát, phê duyệt danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 và gửi Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định. Việc phê duyệt danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập cần xác định rõ phương thức kê khai; cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để tổng hợp, theo dõi, bàn giao bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập năm 2025 đúng cơ quan có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định.

c) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, gửi mẫu kê khai cho người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập (có nội dung cụ thể kèm theo).

- Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và Hướng dẫn việc kê khai tại Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

- Việc kê khai bổ sung được thực hiện theo Mẫu bản kê khai và hướng dẫn việc kê khai bổ sung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

d) Tiếp nhận, quản lý và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và văn bản hướng dẫn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

đ) Thực hiện công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng; Điều 11 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

e) Báo cáo kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập.

2.2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập có trách nhiệm kê khai theo mẫu quy định tại Nghị định số 130/2020/NĐ-CP; người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai).

3. Thời gian thực hiện và chế độ báo cáo

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...