Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 222/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 128/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 09 tháng 10 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 (sau đây gọi là Kế hoạch).
Thực hiện Quyết định số 2109/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2025.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 221/TTr-SoNNMT ngày 29 tháng 8 năm 2025 (File điện tử kèm theo), UBND tỉnh Đồng Nai ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra tại Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; xác định lộ trình thực hiện, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để phát triển kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh;
b) Phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo tính chủ động phối hợp, triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, chính sách, cơ chế gắn với tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường tái chế, tái sử dụng; lồng ghép phát triển kinh tế tuần hoàn vào các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hàng năm của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện được tổ chức một cách đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đạt hiệu quả.
b) Các đơn vị được phân công chủ trì nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch này có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch, đề xuất nhiệm vụ, huy động nguồn lực để triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, thống nhất, hiệu quả và đồng bộ với các chương trình, kế hoạch có liên quan và phù hợp với quy định của pháp luật.
Phát triển kinh tế tuần hoàn nhằm tạo động lực cho đổi mới sáng tạo và cải thiện năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường hiệu quả, tính gắn kết tuần hoàn giữa các doanh nghiệp và ngành kinh tế; đẩy mạnh ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy xanh hóa các ngành kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng chống chịu của doanh nghiệp và chuỗi cung ứng trước các tác động từ bên ngoài; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và công bằng về xã hội; hướng tới nền kinh tế xanh, góp phần thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giảm khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu; tiết kiệm năng lượng:
- Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước, khoáng sản) tương đương với chỉ tiêu của quốc gia.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 6%[1].
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:
- Thu gom và xử lý chất thải y tế, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại đạt 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn: đô thị đạt 97%, nông thôn đạt 90%;
- Toàn tỉnh có 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.
c) Chú trọng, nâng cao khía cạnh kinh tế, gia tăng lợi ích, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và huy động nguồn lực trong thực hiện kinh tế tuần hoàn:
- Mỗi xã, phường phấn đấu xây dựng từ 3-5 mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải, mô hình sản xuất kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn được xây dựng, nhân rộng, phát triển phù hợp theo từng lĩnh vực.
- Hình thành, phát triển 10-15 chuỗi giá trị mới, bền vững gắn với giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm mới thông qua áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Số lượng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm được chuyển giao ứng dụng, cấp bằng sáng chế về tái chế, tái sử dụng tăng dần theo các năm.
- Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực từ tín dụng xanh, trái phiếu xanh và nguồn lực hợp pháp khác cho các dự án đầu tư vào phát triển kinh tế tuần hoàn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 09 tháng 10 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 (sau đây gọi là Kế hoạch).
Thực hiện Quyết định số 2109/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2025.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 221/TTr-SoNNMT ngày 29 tháng 8 năm 2025 (File điện tử kèm theo), UBND tỉnh Đồng Nai ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đề ra tại Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; xác định lộ trình thực hiện, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để phát triển kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh;
b) Phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành đảm bảo tính chủ động phối hợp, triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp, chính sách, cơ chế gắn với tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường tái chế, tái sử dụng; lồng ghép phát triển kinh tế tuần hoàn vào các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, hàng năm của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện được tổ chức một cách đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đạt hiệu quả.
b) Các đơn vị được phân công chủ trì nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch này có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch, đề xuất nhiệm vụ, huy động nguồn lực để triển khai thực hiện bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, thống nhất, hiệu quả và đồng bộ với các chương trình, kế hoạch có liên quan và phù hợp với quy định của pháp luật.
Phát triển kinh tế tuần hoàn nhằm tạo động lực cho đổi mới sáng tạo và cải thiện năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường hiệu quả, tính gắn kết tuần hoàn giữa các doanh nghiệp và ngành kinh tế; đẩy mạnh ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy xanh hóa các ngành kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng chống chịu của doanh nghiệp và chuỗi cung ứng trước các tác động từ bên ngoài; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và công bằng về xã hội; hướng tới nền kinh tế xanh, góp phần thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giảm khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước; tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, vật liệu; tiết kiệm năng lượng:
- Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên (đất, nước, khoáng sản) tương đương với chỉ tiêu của quốc gia.
- Tỷ lệ tiết kiệm năng lượng trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với kịch bản phát triển bình thường đạt khoảng 6%[1].
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các linh kiện, cấu kiện; hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường:
- Thu gom và xử lý chất thải y tế, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại đạt 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn: đô thị đạt 97%, nông thôn đạt 90%;
- Toàn tỉnh có 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn.
c) Chú trọng, nâng cao khía cạnh kinh tế, gia tăng lợi ích, thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và huy động nguồn lực trong thực hiện kinh tế tuần hoàn:
- Mỗi xã, phường phấn đấu xây dựng từ 3-5 mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tái sử dụng, tái chế chất thải, mô hình sản xuất kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn được xây dựng, nhân rộng, phát triển phù hợp theo từng lĩnh vực.
- Hình thành, phát triển 10-15 chuỗi giá trị mới, bền vững gắn với giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm mới thông qua áp dụng kinh tế tuần hoàn.
- Số lượng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm được chuyển giao ứng dụng, cấp bằng sáng chế về tái chế, tái sử dụng tăng dần theo các năm.
- Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực từ tín dụng xanh, trái phiếu xanh và nguồn lực hợp pháp khác cho các dự án đầu tư vào phát triển kinh tế tuần hoàn.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2035
a) Hiện thực hóa nền kinh tế tuần hoàn bao trùm gắn với đổi mới, sáng tạo, năng lực cạnh tranh cao, phát triển về kinh tế, bền vững về môi trường và công bằng về xã hội
b) Góp phần thực hiện thành công mục tiêu, chỉ tiêu về sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững đến năm 2035 và các giai đoạn tiếp theo trong các Văn kiện của Đảng, chiến lược, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
1. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và phát triển các thực hành tốt về thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm: Truyền thông, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, pháp luật về thực hiện kinh tế tuần hoàn; lồng ghép các nội dung giáo dục về kinh tế tuần hoàn vào chương trình giáo dục các cấp học, bậc học; kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn.
2. Hỗ trợ thúc đẩy áp dụng kinh tế tuần hoàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, bao gồm: Hỗ trợ áp dụng, phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất, kinh doanh; đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ số, công nghệ thân thiện với môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất đế thực hiện kinh tế tuần hoàn; hỗ trợ hình thành và phát triển thị trường cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy thực hiện kinh tế tuần hoàn trong hoạt động tiêu dùng, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng.
3. Tăng cường quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn, bao gồm: Tham khảo áp dụng, nhân rộng và phát triển các mô hình quản lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy đầu tư, hỗ trợ quản lý chất thải để thực hiện kinh tế tuần hoàn.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu, thúc đẩy sự ứng dụng các tiến bộ công nghệ trực tiếp hoặc gián tiếp để hỗ trợ chuyển đổi nền kinh tế truyền thống sang kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệ mới để thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả, giảm thải ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, tránh khai thác quá mức tài nguyên; đồng thời, tạo được cơ hội việc làm mới, đảm bảo mục tiêu của mô hình kinh tế tuần hoàn.
5. Phát triển kinh tế tuần hoàn gắn với công nghệ cao và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội trong việc phát triển kinh tế tuần hoàn trên địa bàn tỉnh, trong đó Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, kiến tạo.
6. Tăng cường đối thoại công - tư về phát triển kinh tế tuần hoàn, trên cơ sở phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, hợp tác xã; tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã từ đó có biện pháp tháo gỡ, hỗ trợ phù hợp hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ, hỗ trợ ở mức độ phù hợp.
7. Lồng ghép nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế tuần hoàn vào các chiến lược, đề án, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại: Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc phê duyệt Kế hoạch về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu; Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch Hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035.
a) Kinh phí thực hiện chủ yếu lồng ghép từ nguồn vốn các chương trình, dự án: Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; khoa học công nghệ; môi trường; nông nghiệp hữu cơ, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, khuyến nông; khuyến công; xúc tiến thương mại.
b) Nguồn vốn ngoài ngân sách: Cộng đồng tự huy động các doanh nghiệp (ứng vốn theo chuỗi giá trị); vốn tự có của các doanh nghiệp, Hợp tác xã (HTX), Tổ hợp tác (THT), hộ sản xuất tự huy động; nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại; nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình nông nghiệp tuần hoàn.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, đặc biệt các công nghệ chế biến, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp sạch, tạo các sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu, thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tái chế, tái sử dụng phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp.
b) Nghiên cứu đề xuất thực hiện và nhân rộng các mô hình kinh tế nông nghiệp theo hướng tuần hoàn trong phát triển các chuỗi giá trị nông sản chủ lực của tỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo giá trị gia tăng và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, vật tư đầu vào; giảm suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
c) Tổ chức lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành, các nhiệm vụ về biến đổi khí hậu có liên quan đến phát triển kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh để đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp cần thiết đế bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả Kế hoạch.
đ) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động phân công tại Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý được giao.
a) Tham mưu UBND tỉnh trong thu hút, mời gọi các dự án đầu tư trong và ngoài nước đáp ứng các tiêu chí kinh tế tuần hoàn; huy động các nguồn lực xã hội cho các dự án đầu tư gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh gắn với phát triển kinh tế tuần hoàn
b) Trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.
c) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ và hoạt động theo phân công tại Kế hoạch này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực quản lý được giao.
a) Tham mưu triển khai các nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thân thiện với môi trường vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ liên quan. Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào thực hiện phát triển kinh tế tuần hoàn. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận, áp dụng quy trình công nghệ, chuyển đổi mô hình sản xuất, kinh doanh theo hướng kinh tế tuần hoàn.
b) Phối hợp nghiên cứu, lồng ghép các tiêu chí về kinh tế tuần hoàn gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ trong từng ngành, nghề cụ thể, phù hợp.
a) Hướng dẫn thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn ngành công thương, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.Triển khai các chính sách thúc đẩy chuyển dịch năng lượng theo hướng xanh, sạch, bền vững, tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo; giảm tiêu hao năng lượng.
b) Lồng ghép việc thực hiện phát triển kinh tế tuần hoàn trong các kế hoạch phát triển ngành công thương. Thí điểm thực hiện mô hình về sản xuất sạch, sản xuất và tiêu dùng bền vững; khuyến khích các doanh nghiệp phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại. Triển khai giải pháp quản lý và công nghệ trong khai thác, chế biến khoáng sản, chú trọng chế biến sâu, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Tăng cường thông tin về thị trường, đẩy mạnh xuất nhập khẩu các hàng hóa, dịch vụ nhằm thúc đẩy, hỗ trợ thực hiện kinh tế tuần hoàn.
c) Triển khai các thể chế, chính sách về cụm công nghiệp sinh thái, bền vững; tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch di dời các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, đô thị chuyển vào khu, cụm công nghiệp. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong phát triển tái sản xuất phù hợp với điều kiện của tỉnh và theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Theo dõi, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp xã có liên quan hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện các thủ tục liên quan nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án năng lượng tái tạo, nhất là các dự án điện gió, điện mặt trời phục vụ sản xuất hydro, nhằm tạo bước đột phá cho phát triển kinh tế của tỉnh; xúc tiến triển khai đầu tư dự án điện khí hóa lỏng trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện hạ tầng lưới điện truyền tải đồng bộ với các dự án điện năng lượng tái tạo ở mức độ phù hợp.
a) Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trên, tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, đơn vị, địa phương. Chủ động nghiên cứu, lồng ghép các giải pháp phát triển kinh tế tuần hoàn vào các chương trình, kế hoạch thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách.
b) Chủ động xây dựng, thực hiện lộ trình và các nhiệm vụ, giải pháp để tạo thuận lợi phát triển các mô hình, dự án kinh tế tuần hoàn; giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng, các chương trình sản xuất, tiêu dùng bền vững theo chức năng.
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch và chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ thuộc ngân sách cấp xã được phê duyệt tại Kế hoạch này theo quy định hiện hành.
b) Chủ động nghiên cứu lồng ghép các giải pháp phát triển kinh tế tuần hoàn vào các chương trình, kế hoạch thuộc phạm vi, lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, hướng dẫn về kinh tế tuần hoàn trên địa bàn quản lý.
d) Giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng, các chương trình sản xuất, tiêu dùng bền vững theo chức năng.
a) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh; trường hợp có những vấn đề phát sinh, thay đổi lớn, chủ động đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
QUỐC GIA THỰC HIỆN KINH TẾ TUẦN HOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 128/KH-UBND ngày 09/10/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ/chương trình/đề án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tham mưu bố trí vốn đầu tư thực hiện các nhiệm vụ, dự án, công trình liên quan đến phát triển kinh tế tuần hoàn theo quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã |
Kế hoạch trung hạn và hàng năm |
|
2 |
Kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn công tác phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
3 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định triển khai các chính sách của nhà nước về tài nguyên và môi trường nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hướng phát triển kinh tế tuần hoàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Tư pháp, Tài chính, Công Thương; UBND cấp xã |
2025 - 2030 |
|
4 |
Khuyến khích, thu hút đầu tư khu xử lý chất thải theo hướng tái sử dụng, tái chế chất thải, xử lý/tiêu hủy kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế tối đa việc chôn lấp chất thải rắn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; UBND cấp xã |
2025 - 2030 |
|
5 |
Hội nghị, tập huấn về kinh tế tuần hoàn nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp xã |
2025 - 2030 |
|
6 |
Thúc đẩy kênh tiêu thụ nông sản theo chuỗi liên kết bền vững |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
7 |
Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn gắn với nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, dịch vụ sinh thái |
UBND xã |
Các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
8 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi liên kết nông nghiệp gắn với kinh tế tuần hoàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
9 |
Ứng dụng công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
10 |
Dự án tái chế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
11 |
Triển khai thực hiện về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2025 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
12 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chủ trương, định hướng về phát triển kinh tế tuần hoàn và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn trong các ngành, lĩnh vực |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Các đơn vị có liên quan |
2025-2030 |
[1] Theo Chương trình hành động số 41-CTr/TU ngày 01/6/2020 về thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh