Kế hoạch 116/KH-UBND phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
| Số hiệu | 116/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về phát triển và quản lý chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với chợ trên địa bàn Thành phố; Chương trình công tác của UBND Thành phố; Kế hoạch của UBND Thành phố về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ
- Thành phố Hà Nội hiện có 468 chợ các loại (gồm 02 chợ đầu mối, các chợ hạng I, II, III và chợ chưa phân hạng), phân bố trên địa bàn các xã, phường. Hệ thống chợ đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của nhân dân, nhất là tại khu vực nông thôn.
- Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chợ trên địa bàn còn một số tồn tại: cơ sở vật chất nhiều chợ xuống cấp; công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ gặp khó khăn; tình trạng kinh doanh tự phát, “chợ cóc” vẫn tồn tại ở nhiều nơi; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chợ còn hạn chế. Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển và quản lý chợ giai đoạn 2026 - 2030, đòi hỏi sự tập trung, quyết liệt của các cấp, các ngành ngay từ đầu giai đoạn.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
1. Mục đích
Nâng cao hiệu quả công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hoàn thiện hệ thống chợ bảo đảm đáp ứng được yêu cầu về: an toàn thực phẩm (ATTP), vệ sinh môi trường (VSMT), phòng cháy và chữa cháy (PCCC), an ninh trật tự (ANTT), văn minh thương mại trên địa bàn Thành phố; phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn và đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Thành phố, giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân, tạo nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương và Thành phố.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thiết thực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; từng bước giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc của hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất ANTT, bảo đảm ATTP, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm phối hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa các cấp, các ngành của Thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
3. Nguyên tắc
- Bảo đảm đúng theo định hướng phát triển của Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024.
- Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm ATTP, văn minh thương mại, an toàn PCCC, xanh và bền vững.
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế phối hợp phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốn đầu tư xây dựng chợ; kết hợp với sử dụng ngân sách đầu tư xây dựng các chợ khó kêu gọi xã hội hóa (XHH) để hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; khắc phục tình trạng cơ sở vật chất các chợ xuống cấp, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, VSMT, PCCC, văn minh thương mại nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các tụ điểm kinh doanh tự phát, trái quy định trên địa bàn Thành phố.
- Giải quyết cơ bản các tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chợ, không để xảy ra các khiếu nại về chợ.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố theo hướng tổng thể, đồng bộ, bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực nội thành và ngoại thành, giữa các phường nội đô và các xã vùng nông thôn, vùng khó khăn, xa trung tâm. Phát triển mạng lưới chợ đồng bộ, đáp ứng nhu cầu cung ứng hàng hóa cho sản xuất, chế biến và tiêu dùng hằng ngày của nhân dân; qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, bảo đảm văn minh thương mại, ATTP, VSMT, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách ổn định, lâu dài cho Thành phố.
- Triển khai mô hình “chợ số” tại các chợ truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn Thành phố.
- Đáp ứng nhiệm vụ chỉnh trang, phát triển đô thị và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 116/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về phát triển và quản lý chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với chợ trên địa bàn Thành phố; Chương trình công tác của UBND Thành phố; Kế hoạch của UBND Thành phố về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ
- Thành phố Hà Nội hiện có 468 chợ các loại (gồm 02 chợ đầu mối, các chợ hạng I, II, III và chợ chưa phân hạng), phân bố trên địa bàn các xã, phường. Hệ thống chợ đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của nhân dân, nhất là tại khu vực nông thôn.
- Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chợ trên địa bàn còn một số tồn tại: cơ sở vật chất nhiều chợ xuống cấp; công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ gặp khó khăn; tình trạng kinh doanh tự phát, “chợ cóc” vẫn tồn tại ở nhiều nơi; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chợ còn hạn chế. Năm 2026 là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch phát triển và quản lý chợ giai đoạn 2026 - 2030, đòi hỏi sự tập trung, quyết liệt của các cấp, các ngành ngay từ đầu giai đoạn.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
1. Mục đích
Nâng cao hiệu quả công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hoàn thiện hệ thống chợ bảo đảm đáp ứng được yêu cầu về: an toàn thực phẩm (ATTP), vệ sinh môi trường (VSMT), phòng cháy và chữa cháy (PCCC), an ninh trật tự (ANTT), văn minh thương mại trên địa bàn Thành phố; phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn và đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Thành phố, giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân, tạo nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương và Thành phố.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thiết thực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; từng bước giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc của hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất ANTT, bảo đảm ATTP, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm phối hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa các cấp, các ngành của Thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
3. Nguyên tắc
- Bảo đảm đúng theo định hướng phát triển của Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024.
- Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm ATTP, văn minh thương mại, an toàn PCCC, xanh và bền vững.
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế phối hợp phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốn đầu tư xây dựng chợ; kết hợp với sử dụng ngân sách đầu tư xây dựng các chợ khó kêu gọi xã hội hóa (XHH) để hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; khắc phục tình trạng cơ sở vật chất các chợ xuống cấp, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, VSMT, PCCC, văn minh thương mại nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các tụ điểm kinh doanh tự phát, trái quy định trên địa bàn Thành phố.
- Giải quyết cơ bản các tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chợ, không để xảy ra các khiếu nại về chợ.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố theo hướng tổng thể, đồng bộ, bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực nội thành và ngoại thành, giữa các phường nội đô và các xã vùng nông thôn, vùng khó khăn, xa trung tâm. Phát triển mạng lưới chợ đồng bộ, đáp ứng nhu cầu cung ứng hàng hóa cho sản xuất, chế biến và tiêu dùng hằng ngày của nhân dân; qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, bảo đảm văn minh thương mại, ATTP, VSMT, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách ổn định, lâu dài cho Thành phố.
- Triển khai mô hình “chợ số” tại các chợ truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn Thành phố.
- Đáp ứng nhiệm vụ chỉnh trang, phát triển đô thị và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
* Nhóm chỉ tiêu về quản lý
- Phấn đấu 80% các chợ được phê duyệt phương án giá sử dụng diện tích bán hàng theo Quyết định phê duyệt giá mới của UBND Thành phố; 100% các chợ phê duyệt sửa đổi Nội quy hoạt động, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng theo các quy định hiện hành.
- Phấn đấu có 75% số chợ được khai thác, sử dụng đúng công năng, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo đảm văn minh thương mại.
- Phấn đấu 100% các chợ (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp) bảo đảm đạt tiêu chuẩn về PCCC, ATTP, VSMT, văn minh thương mại.
* Nhóm chỉ tiêu về đầu tư
- Về đầu tư xây chợ mới: dự kiến khởi công 22 chợ, tăng 4,7% tổng số chợ trên địa bàn Thành phố.
- Về đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: dự kiến khởi công 60 chợ, đạt 12,8% tổng số chợ trên địa bàn Thành phố.
- Phấn đấu 100% các xã, phường hiện chưa có chợ nhưng có nhu cầu phát triển chợ được rà soát đưa vào Danh mục mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố.
* Nhóm chỉ tiêu về dân sinh
- Phấn đấu giải tỏa 75% các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố.
* Nhóm chỉ tiêu về chuyển đổi số trong chợ
- Phấn đấu 100% hộ kinh doanh cố định, thường xuyên và 50% hộ kinh doanh không thường xuyên, vãng lai có mã QR thanh toán; các đơn vị quản lý chợ công khai tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt hằng tháng.
- Phấn đấu 15% hộ kinh doanh cố định có gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội hoặc nền tảng số bán hàng.
5. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện: Năm 2026.
III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ
1.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ
Các Sở, Ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát kỹ từng vụ việc khiếu kiện, làm rõ nguyên nhân; giải quyết dứt điểm các vụ việc có tụ tập đông người, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý, kinh doanh khai thác chợ; ưu tiên giải quyết vụ việc phức tạp, kéo dài.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý đất đai, tài chính, ANTT đối với các chợ trên địa bàn; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho công dân, làm tốt công tác công khai các thông tin cho nhân dân hiểu, đồng thuận ngay trước, trong và sau khi triển khai các chủ trương, chính sách đối với việc phát triển, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Rà soát, bổ sung các chợ trên địa bàn các xã, phường bảo đảm đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất để tổ chức đấu thầu theo quy định. Sớm triển khai các dự án đầu tư chợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đầu tư công, vốn ngoài ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu kinh doanh mua bán của nhân dân.
- Rà soát phân hạng các chợ trên địa bàn để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, phân hạng lại các chợ theo đúng tiêu chuẩn quy định. Đối với các chợ thuộc diện giải tỏa, sáp nhập, chợ quy hoạch đất cây xanh, di tích… báo cáo Thành phố đưa ra khỏi danh mục chợ trên địa bàn Thành phố.
- Rà soát, xây dựng lại phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng đối với các chợ đã có phương án nhưng không còn phù hợp để các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp.
- Rà soát, hoàn thiện hồ sơ về đất đai, tài sản công theo quy định đưa vào Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ giai đoạn 2026-2030 để tổ chức thực hiện.
- Đơn vị quản lý chợ, chủ đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mình phải công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng các công trình trong chợ, xây dựng lại chợ.
- Rà soát lại quỹ đất để bố trí các địa điểm xây dựng chợ theo quy hoạch được phê duyệt, tăng cường giải tỏa các tụ điểm kinh doanh tự phát trái quy định trên địa bàn.
- Phát động các phong trào thi đua đối với các Ban quản lý chợ, doanh nghiệp, Hợp tác xã (HTX) quản lý, kinh doanh, khai thác chợ cũng như các hộ kinh doanh trong chợ. Tiếp tục duy trì mô hình chợ “An toàn - Văn minh - Hiệu quả”.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ năm 2026 để kịp thời phát hiện các tồn tại, thiếu sót giúp các chợ khắc phục kịp thời, bảo đảm quản lý và kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo UBND các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn; bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong việc chấp hành các quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo đột xuất, định kỳ theo quy định và lấy đó làm tiêu chí bình xét thi đua cuối năm.
- UBND cấp xã chỉ đạo rà soát nhu cầu đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo các chợ trên địa bàn; tổng hợp, đưa vào kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện. Đồng thời, chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc; tạo sự đồng thuận của các bên liên quan (trước, trong và sau đầu tư), không để phát sinh khiếu kiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị quản lý, nhà đầu tư và các hộ kinh doanh tại chợ đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn XHH.
1.2. Về cơ chế chính sách
Các Sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu đề xuất báo cáo UBND Thành phố kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp tham gia quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế, phí…).
1.3. Về nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
Tập trung ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn đầu tư công theo phân cấp, trình HĐND cùng cấp thông qua để đầu tư xây mới, xây lại, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các chợ tại địa phương; trong đó tập trung quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được các quy định về PCCC, ATTP, VSMT. Tích cực triển khai công tác XHH đầu tư xây dựng chợ theo phân cấp quản lý (nhất là các chợ đầu mối). Trường hợp ngân sách xã gặp khó khăn trong cân đối, bố trí vốn, UBND các xã nghiên cứu đề xuất lồng ghép vào các chương trình mục tiêu, chương trình nông thôn mới để thực hiện.
1.4. Về đất đai
- Tạo điều kiện theo quy định để các doanh nghiệp, HTX tiếp cận với quỹ đất sạch góp phần giảm kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, giảm thời gian chuẩn bị đầu tư dự án.
- Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn theo quy định đối với các chợ còn vướng mắc về đất đai.
1.5. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, cán bộ quản lý chợ
Tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý nhà nước về chợ cho đối tượng là cán bộ, công chức địa phương làm công tác liên quan đến lĩnh vực chợ; công tác quản lý hoạt động chợ cho cán bộ ban quản lý, doanh nghiệp, HTX, cán bộ quản lý chợ cấp xã; các công tác tập huấn về PCCC, vệ sinh ATTP, VSMT trên địa bàn Thành phố.
1.6. Về bảo đảm điều kiện PCCC tại chợ
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PCCC đối với các chợ trên địa bàn; Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc các ngành liên quan liên tục kiểm tra, phúc tra hướng dẫn cơ sở khắc phục các tồn tại, thiếu sót đã kiến nghị; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm.
- Hướng dẫn và hỗ trợ cho các chợ trong quá trình đầu tư lắp đặt các trang thiết bị, lập hồ sơ quản lý công tác PCCC, phương án PCCC, tuyên truyền tập huấn cho các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các hộ kinh doanh trong chợ về công tác PCCC.
1.7. Về bảo đảm ATTP trong chợ
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các giải pháp và hoàn thành các chỉ tiêu tại Đề án, Kế hoạch của Thành phố về quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ giai đoạn 2026-2030: Tuyên truyền vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm an toàn, có các trang thiết bị bảo đảm ATTP theo quy định khi kinh doanh; rà soát tập huấn kiến thức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong chợ; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP; bố trí các điểm kinh doanh rau, thực phẩm an toàn tại các chợ.
1.8. Về bảo đảm VSMT trong chợ
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom rác thải; phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa; tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tiểu thương và người dân về bảo vệ môi trường.
1.9. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chợ
- Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố; rà soát, cập nhật thông tin về từng chợ phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Xây dựng mô hình “chợ số”: Lựa chọn tối thiểu 10 chợ để thí điểm triển khai mô hình “chợ số”, đánh giá hiệu quả làm cơ sở nhân rộng trong giai đoạn tiếp theo.
- Ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, thu giá dịch vụ tại chợ. Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh, PCCC, thiết bị giám sát môi trường kết nối với hệ thống giám sát chung của Thành phố theo quy định.
- Hỗ trợ các hộ kinh doanh xây dựng gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, nền tảng số bán hàng; đăng tải thông tin sản phẩm, giá bán, nguồn gốc xuất xứ; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số cho tiểu thương.
- Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt: mã QR thanh toán, ví điện tử, tài khoản ngân hàng; triển khai hóa đơn điện tử, sổ sách điện tử. Đơn vị quản lý chợ thực hiện công khai tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt hằng tháng.
- Ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc và bảo đảm an toàn thực phẩm (áp dụng mã QR truy xuất nguồn gốc đối với các mặt hàng thiết yếu tại chợ, nông sản, thực phẩm tươi sống, sản phẩm OCOP…).
- Tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương.
2. Về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ
Tiếp tục tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của các chợ đã chuyển đổi mô hình quản lý; đồng thời rà soát, đánh giá tính khả thi của việc tiếp tục kêu gọi XHH đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn. Trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ sơ bảo đảm đủ điều kiện về đất đai, tài sản công; có nhà đầu tư quan tâm và không phát sinh khiếu nại. UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn để tổ chức thực hiện.
3. Về đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố năm 2026
3.1. Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo chợ năm 2026
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo).
3.2. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước (ngân sách cấp thành phố và ngân sách cấp xã), vốn xã hội hóa, vốn vay Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí theo kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án cải tạo, sửa chữa chợ không có khả năng kêu gọi XHH, các chợ tại khu vực nông thôn, vùng khó khăn.
- Nguồn XHH: Tập trung kêu gọi đầu tư đối với các chợ có vị trí thuận lợi, quy mô lớn, khả năng thu hồi vốn cao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
Ngoài các nhiệm vụ đã phân công cho các đơn vị tại Kế hoạch của UBND Thành phố về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, yêu cầu các đơn vị tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
1.1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường tập trung xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà nước về chợ: chuyển đổi mô hình quản lý chợ; giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, phân hạng chợ; nội quy; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng các chợ trên địa bàn Thành phố.
- Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Bộ Công Thương, UBND Thành phố; Chủ động phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong chợ theo phân cấp; Phối hợp với liên ngành trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP khi có yêu cầu.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn UBND các xã, phường và các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ xây dựng và ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, xây lại, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các xã, phường triển khai chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; phối hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 kết nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán mở tài khoản ngân hàng, cấp mã QR thanh toán cho các hộ kinh doanh trong chợ.
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường hướng dẫn các hộ kinh doanh trong chợ xây dựng gian hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử, website thương mại điện tử, nền tảng mạng xã hội, nền tảng số bán hàng.
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu, hướng dẫn về công tác cải tạo chợ từ nguồn ngân sách, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng chợ, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng tại chợ.
1.2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và công tác đầu tư xây dựng, cải tạo chợ từ nguồn ngân sách theo quy định; chủ trì thẩm định, trình UBND Thành phố ban hành Danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn; tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Tham mưu UBND Thành phố bố trí nguồn vốn đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện nâng cấp, cải tạo, sửa chữa chợ; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên phục vụ cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và Thành phố.
- Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các xã, phường thực hiện phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ.
1.3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Hướng dẫn, phối hợp giải quyết các hồ sơ về quy hoạch xây dựng chợ theo quy định, cung cấp thông tin liên quan đến quy hoạch của Thành phố.
1.4. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn thiết kế về chợ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp; Nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo chợ thuộc Thành phố quản lý có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát đối với việc huy động vốn của thương nhân kinh doanh tại chợ trong quá trình đầu tư xây dựng, cải tạo chợ của chủ đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn trong hoạt động kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn Thành phố, bảo đảm ANTT, an toàn giao thông.
1.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các xã, phường về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ, bảo đảm tiến độ của dự án và công tác VSMT tại chợ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh và khai thác chợ.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố ban hành Danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn Thành phố.
- Hướng dẫn các tổ chức thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý ATTP trên địa bàn Thành phố.
1.6. Sở Y tế
Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Bộ Y tế, UBND Thành phố; Chủ động tổ chức kiểm tra kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong chợ; Phối hợp với liên ngành trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP khi có yêu cầu.
1.7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ năm 2026; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, thu phí dịch vụ tại chợ; tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương.
1.8. Công an Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về PCCC tại các chợ trên địa bàn.
- Phối hợp các Sở, Ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố. Chủ động nắm tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn, kịp thời phát hiện các vụ việc phức tạp để tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo hoạt động quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đúng quy định pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp, có phương án bảo đảm ANTT tại địa bàn.
1.9. Thanh tra Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường giải quyết dứt điểm các vụ việc có tụ tập đông người, khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài liên quan đến công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
1.10. Thuế thành phố Hà Nội
Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, tổng hợp báo cáo về việc thu nộp ngân sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các cơ sở kinh doanh tại chợ trên địa bàn Thành phố (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân sách khác) theo quy định.
1.11. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1
Phối hợp Sở Công Thương, UBND các xã, phường đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong chợ; kết nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng, cấp mã QR thanh toán cho các hộ kinh doanh trong chợ.
1.12. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố
Thực hiện cho vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đối với các chủ đầu tư đáp ứng điều kiện vay vốn tại Quỹ theo quy định.
1.13. UBND các xã, phường
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền, cụ thể như sau:
- Căn cứ Danh mục dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ kèm theo Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tiến độ thực hiện.
- Phối hợp Sở Tài chính, các đơn vị liên quan xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Danh mục dự án đầu tư chợ để thu hút đầu tư.
- Chủ động, ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư công theo phân cấp, trình HĐND cùng cấp thông qua để đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chợ; đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ theo Kế hoạch được phê duyệt nhằm hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn. Đồng thời, xử lý dứt điểm tình trạng “chợ cóc”, các tụ điểm kinh doanh tự phát, trái quy định; phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu được giao.
- Kịp thời rà soát, đưa ra khỏi quy hoạch các điểm chợ không còn phù hợp; đồng thời bổ sung, điều chỉnh quy hoạch bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chung xây dựng xã và Quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã, điểm dân cư theo quy định.
- Tập trung xây dựng, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà nước về chợ (chuyển đổi mô hình, giá dịch vụ, phân hạng, nội quy, bố trí ngành hàng); bảo đảm ATTP, PCCC, VSMT, ANTT và văn minh thương mại, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, bảo đảm chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ; đồng thời chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ triển khai các giải pháp và hoàn thành chỉ tiêu theo Đề án, Kế hoạch của Thành phố về quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ giai đoạn 2026 - 2030.
- Trực tiếp rà soát, vận động, hướng dẫn từng hộ kinh doanh trong chợ đăng ký mã QR thanh toán, sử dụng hóa đơn điện tử và tham gia thương mại điện tử; theo dõi, đôn đốc tiến độ chuyển đổi số theo địa bàn, báo cáo kết quả hằng quý.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các khiếu nại, tố cáo, các vụ việc tồn đọng liên quan đến công tác phát triển và quản lý chợ.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành và phân cấp, ủy quyền của Thành phố.
- Lập kế hoạch, phương án giải tỏa và duy trì lực lượng chốt giữ sau giải tỏa, không để tái phát sinh các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; gắn trách nhiệm cụ thể, nhất là vai trò của lực lượng Công an xã, phường, trật tự đô thị và các tổ tự quản trong xử lý, giải tỏa các điểm kinh doanh tự phát.
1.14. Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
Chịu trách nhiệm quản lý, kinh doanh, khai thác chợ bảo đảm các điều kiện về PCCC, ATTP, VSMT… theo Nội quy, Phương án bố trí sắp xếp ngành hàng đã được phê duyệt và các quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
(Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo) .
2. Chế độ thông tin báo cáo
- Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ được phân công nhiệm vụ trong Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện định kỳ trước ngày 10/6/2026 và 10/11/2026 báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
- Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp, định kỳ trước ngày 25/6/2026 và 25/12/2026 báo cáo UBND Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây mới, cải tạo chợ; kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
Trên đây là nội dung Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố năm 2026. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) thuộc thẩm quyền, bảo đảm có sự phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ |
|
1 |
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý chợ hằng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chợ theo quy định và thẩm quyền. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, UBND các xã, phường |
Quý IV |
|
2 |
Đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường triển khai thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về chợ theo quy định, gồm: chuyển đổi mô hình quản lý chợ; phân hạng chợ; xây dựng, ban hành nội quy chợ; xây dựng phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại chợ. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội |
Cả năm |
|
3 |
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn UBND các xã, phường và các đơn vị kinh doanh, khai thác chợ xây dựng phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định. |
Sở Công Thương |
Các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội |
Cả năm |
|
4 |
Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây mới, cải tạo chợ; kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn định kỳ 06 tháng và hằng năm; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố; UBND các xã, phường |
Quý II và Quý IV |
|
5 |
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo phân cấp; kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng tại chợ trên địa bàn Thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Công an Thành phố; UBND các xã, phường |
Quý III đến Quý IV |
|
6 |
Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo chợ và báo cáo UBND Thành phố xem xét, đưa vào Kế hoạch phát triển và quản lý chợ hằng năm để tổ chức triển khai thực hiện. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường |
Quý IV |
|
7 |
Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và công tác đầu tư xây dựng, cải tạo chợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định; tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh và khai thác chợ. |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Công an Thành phố |
Cả năm |
|
8 |
Hướng dẫn xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư xây dựng chợ; tổ chức thẩm định và trình UBND Thành phố ban hành theo quy định. |
Sở Tài chính |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố; UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
9 |
Tham mưu UBND Thành phố bố trí nguồn vốn đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện nâng cấp, cải tạo, sửa chữa chợ; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên phục vụ cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và Thành phố. |
Sở Tài chính |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
10 |
Căn cứ hồ sơ đề nghị của Sở Tài chính (gồm: sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất và đề xuất dự án kêu gọi đầu tư xây dựng chợ do các xã, phường đề xuất), cung cấp thông tin quy hoạch để làm cơ sở lựa chọn địa điểm thực hiện dự án, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
11 |
Hướng dẫn và phối hợp tham gia ý kiến đối với các hồ sơ liên quan đến quy hoạch xây dựng chợ theo quy định của pháp luật. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
12 |
Hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ đầu tư xây dựng chợ, bảo đảm tiến độ thực hiện dự án và tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
13 |
Hướng dẫn các tổ chức thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
14 |
Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thiết kế về chợ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các quy định của pháp luật hiện hành. |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
15 |
Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn Thành phố theo quy định và phân cấp; tổ chức nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đầu mối có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước. |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
16 |
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ năm 2026; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần mềm quản lý tại chợ; tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng; Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1; UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
17 |
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại chợ theo phân công, phân cấp của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và UBND Thành phố; tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm tại chợ theo thẩm quyền; phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất theo yêu cầu. |
Sở Y tế |
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
18 |
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình đầu tư xây dựng chợ; tổ chức thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. |
Công an Thành phố |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
19 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy tại các chợ; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ. |
Công an Thành phố |
UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
20 |
Phối hợp trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố và bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông. |
Công an Thành phố |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
21 |
Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo công tác quản lý, phát triển chợ và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; tập trung vào các vấn đề về an ninh trật tự, kinh doanh hàng giả, hàng cấm; bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. |
Công an Thành phố |
Các Sở, ngành: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra Thành phố, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
22 |
Tổ chức giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, có tụ tập đông người, liên quan đến công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo thẩm quyền. |
Thanh tra Thành phố |
Sở Công Thương, Công an Thành phố, UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
23 |
Kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện nghĩa vụ thu, nộp ngân sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các cơ sở kinh doanh tại chợ trên địa bàn Thành phố, gồm: tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản thu, nộp ngân sách khác theo quy định của pháp luật. |
Thuế thành phố Hà Nội |
UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
24 |
Thực hiện cho vay vốn từ Quỹ đối với các chủ đầu tư đáp ứng đủ điều kiện vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo chợ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ. |
Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố |
UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
25 |
Cung cấp sơ đồ vị trí, ranh giới các địa điểm đề xuất đầu tư xây dựng chợ; phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở lập và triển khai dự án; rà soát, đề xuất điều chỉnh, đưa ra khỏi quy hoạch các điểm chợ không còn phù hợp và bổ sung quy hoạch bảo đảm thống nhất với Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chung xây dựng xã, phường. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường |
Cả năm |
|
26 |
Tập trung xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà nước về chợ, gồm: Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ; ban hành giá dịch vụ tại chợ; phân hạng chợ; xây dựng, ban hành nội quy chợ; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại chợ theo quy định. |
UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Cả năm |
|
27 |
Rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tính khả thi trên địa bàn và gửi Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất đưa vào Kế hoạch phát triển và quản lý chợ hằng năm để theo dõi, báo cáo theo quy định. |
UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Cả năm |
|
28 |
Tổ chức mời thầu, kêu gọi đầu tư đối với các dự án xây dựng mới chợ đã được UBND Thành phố phê duyệt trong danh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn theo quy định. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng |
Cả năm |
|
29 |
Bố trí ngân sách hằng năm để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các chợ không có khả năng kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa; tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị quản lý, khai thác chợ theo quy định của pháp luật. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Tài chính |
Cả năm |
|
30 |
Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định của pháp luật, bao gồm: việc chấp hành nội quy chợ; thực hiện phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng; việc thu, thực hiện giá dịch vụ tại chợ; công tác phòng cháy và chữa cháy; an toàn thực phẩm; vệ sinh môi trường tại chợ. |
UBND các xã, phường |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Quý IV |
|
31 |
Lập kế hoạch và tập trung chỉ đạo giải tỏa dứt điểm các điểm, tụ điểm kinh doanh tự phát, kinh doanh trái phép; không để tái phát, phát sinh mới trên địa bàn. |
UBND các xã, phường |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
32 |
Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường theo Nội quy chợ, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về phát triển, quản lý chợ trên địa bàn Thành phố. |
Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Cả năm |
|
33 |
Xây dựng mô hình “chợ số”. |
Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ |
Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, UBND các xã, phường |
Cả năm |
PHỤ LỤC 01
DANH
MỤC ĐẦU TƯ XÂY MỚI, XÂY LẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên chợ |
Hạng chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Nguồn đầu tư (tỷ đồng) |
Tiến độ thực hiện dự án |
Ghi chú |
||||
|
Ngân sách xã/phường |
Xã hội hóa |
Chuẩn bị đầu tư |
Giải phóng MB |
Khởi công |
Hoàn thành đưa vào hoạt động |
||||||
|
I |
Phường Đống Đa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Chợ Ngã Tư Sở |
1 |
46 Nguyễn Trãi |
8,000 |
300 |
|
06/2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
Xây lại |
|
II |
Phường Vĩnh Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Chợ Vĩnh Tuy |
3 |
Số 313 Lĩnh Nam |
2,469 |
|
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
III |
Phường Đông Ngạc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3 |
Xây dựng chợ dân sinh Tân Xuân |
3 |
Phường Đông Ngạc |
3,000 |
|
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
IV |
Phường Tây Tựu (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Chợ Văn Trì |
2 |
Phường Tây Tựu |
3,500 |
22.87 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
5 |
Chợ dân sinh TDP Hạ |
2 |
Phường Tây Tựu |
5,948 |
33.47 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
V |
Xã Hòa Xá (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
6 |
Chợ Vạn Thái |
3 |
Thôn Thái Bình |
11,775 |
10 |
|
|
|
2026 |
2027 |
|
|
VI |
Xã Hưng Đạo (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7 |
Chợ Đại Thành |
3 |
Thôn Đình Lam |
5,000 |
18 |
|
|
|
2026 |
2027 |
|
|
8 |
Chợ Yên Nội |
3 |
Thôn Yên Nội |
5,000 |
18 |
|
|
|
2026 |
2027 |
|
|
VII |
Xã Dương Hòa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
9 |
Chợ dân sinh Minh Khai |
3 |
Xã Dương Hòa |
3,757 |
19.95 |
|
2025 |
2025 |
11/2025 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
VIII |
Xã Dân Hòa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
10 |
Chợ Trung tâm xã Dân Hòa |
3 |
Thôn Tảo Dương |
16,200 |
|
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
IX |
Xã Phúc Thịnh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Chợ dân sinh thôn Nguyên Khê |
2 |
Thôn Nguyên Khê |
5,000 |
18.48 |
|
2025 |
2025 |
11/2025 |
10/2026 |
Chuyển tiếp |
|
12 |
Chợ Lắp Ghép |
3 |
Thôn Lương Nỗ |
9,000 |
83.49 |
|
2025 |
2025 |
11/2025 |
12/2026 |
Chuyển tiếp |
|
X |
Xã Mê Linh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
13 |
Chợ Tiền Phong |
2 |
Xã Mê Linh |
17,000 |
|
x |
2025 |
2025 |
2026 |
2028 |
Chuyển tiếp |
|
XI |
Xã Phúc Lộc (04 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
14 |
Chợ Vân Nam |
3 |
Xã Phúc Lộc |
3,000 |
|
x |
|
|
2026 |
2030 |
|
|
15 |
Chợ Bãi Vân Phúc |
3 |
Xã Phúc Lộc |
2,000 |
|
x |
|
|
2026 |
2030 |
|
|
16 |
Chợ Xuân Phú |
3 |
Xã Phúc Lộc |
2,000 |
|
x |
|
|
2026 |
2030 |
|
|
17 |
Chợ Nông sản Vân Nam |
2 |
Xã Phúc Lộc |
8,000 |
|
x |
|
|
2026 |
2030 |
|
|
XII |
Xã Quốc Oai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
18 |
Chợ Phủ |
2 |
Thôn Phủ Quốc |
12,920 |
63 |
|
|
2025 |
11/2025 |
5/2026 |
Chuyển tiếp |
|
XIII |
Xã Thuận An (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
19 |
Chợ dân sinh Lệ Chi |
3 |
Thôn Kim Hồ |
16,729 |
|
35.56 |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XIV |
Xã Phù Đổng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
20 |
Chợ Gióng |
3 |
Khu Quỳnh Thớ |
12,152 |
|
x |
2025 |
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
XV |
Xã Tam Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
21 |
Chợ Thôn Bạch Nao |
3 |
Thôn Bạch Nao |
6,300 |
20 |
|
2026 |
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XVI |
Xã Thanh Trì (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
22 |
Chợ Ngũ Hiệp |
1 |
Thôn Lưu Phái |
10,370 |
|
112.85 |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
Tổng: 22 chợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
PHỤ LỤC 02
DANH
MỤC CẢI TẠO, NÂNG CẤP CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên chợ |
Hạng chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Nguồn đầu tư (tỷ đồng) |
Tiến độ thực hiện dự án |
Ghi chú |
|||
|
Ngân sách xã/phường |
Xã hội hóa |
Chuẩn bị đầu tư |
Khởi công |
Hoàn thành đưa vào hoạt động |
||||||
|
I |
Phường Kim Liên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Chợ Kim Liên |
3 |
23 Lương Định Của |
1,655 |
x |
|
01/2026 |
2026 |
01/2027 |
|
|
II |
Phường Phú Thượng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Chợ Phú Gia |
2 |
Phố Phú Gia |
4,712 |
30 |
|
03/2026 |
10/2026 |
11/2027 |
|
|
III |
Phường Đống Đa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3 |
Chợ Thái Hà |
3 |
18 Phố Đặng Tiến Đông |
2,346 |
8.7 |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
IV |
Phường Phú Diễn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Chợ Đồng Xa |
3 |
Tổ dân phố 7 Phú Diễn |
7,860 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
V |
Phường Vĩnh Hưng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
5 |
Chợ Lĩnh Nam |
3 |
Ngách 467/68 Lĩnh Nam |
1,540 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
6 |
Chợ Cầu Nghè |
3 |
Số 595 Lĩnh Nam |
1,500 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
VI |
Phường Kiến Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7 |
Chợ Kiến Hưng |
3 |
Phường Kiến Hưng |
2,382 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
VII |
Phường Ngọc Hà (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
8 |
Chợ Cống Vị |
2 |
228 Đội Cấn |
1,440 |
6.05 |
|
Quý I/2026 |
Quý II/2026 |
Quý 4/2026 |
|
|
VIII |
Phường Đông Ngạc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
9 |
Chợ Thuỵ Phương |
3 |
Ngõ 123 đường Thuỵ Phương |
2,863 |
x |
|
2026 |
01/01/2026 |
01/6/2026 |
|
|
IX |
Phường Phúc Lợi (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
10 |
Chợ 230 |
3 |
Tổ 18 |
750 |
|
x |
2026 |
Quý I/2026 |
Quý III/2026 |
|
|
X |
Phường Ba Đình (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Chợ Ngọc Hà |
2 |
Số 5 Ngọc Hà |
2,302.4 |
|
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
12 |
Chợ Châu Long |
2 |
Số 10 Châu Long |
2,265 |
|
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XI |
Phường Yên Nghĩa (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
13 |
Chợ Yên |
3 |
Phường Yên Nghĩa |
1,945 |
36.92 |
|
Quý II/2026 |
Quý III/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
14 |
Chợ Sáng |
3 |
Phường Yên Nghĩa |
2,346 |
44.35 |
|
Quý II/2026 |
Quý III/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
XII |
Phường Hoàng Liệt (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
15 |
Chợ Tựu Liệt |
3 |
Phố Tựu Liệt |
2,500 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XIII |
Phường Từ Liêm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
16 |
Chợ Mỹ Đình |
2 |
Đường Trần Bình |
9,337 |
|
x |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XIV |
Phường Hoàn Kiếm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
17 |
Chợ Đồng Xuân |
1 |
Phố Đồng Xuân |
27,000 |
|
x |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XV |
Phường Sơn Tây (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
18 |
Chợ Nghệ |
1 |
Phường Sơn Tây |
12,006 |
|
30 |
Quý I/2026 |
Quý IV/2026 |
Quý IV/2027 |
|
|
XVI |
Phường Tương Mai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
19 |
Chợ Tương Mai |
2 |
Số 88 ngách 20 ngõ Trại Cá |
3,801 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XVII |
Phường Tây Tựu (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
20 |
Chợ Tây Tựu |
3 |
Phường Tây Tựu |
9,234 |
20.75 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
XVIII |
Phường Hai Bà Trưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
21 |
Chợ Hôm - Đức Viên |
1 |
79 Phố Huế |
13,000 |
56.66 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
XVIX |
Phường Định Công (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
22 |
Chợ Đại Từ |
3 |
Phố Đại từ |
4,800 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XX |
Xã Quảng Oai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
23 |
Chợ Thụy An |
3 |
Xã Quảng Oai |
2,034 |
14.98 |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XXI |
Xã Hòa Xá (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
24 |
Chợ Dầu Mới |
3 |
Phù Lưu Hạ |
3,925 |
5 |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XXII |
Xã Hưng Đạo (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
25 |
Chợ So |
3 |
Thôn 8 |
5,107 |
14 |
|
2025 |
2026 |
2027 |
Chuyển tiếp |
|
26 |
Chợ Cổng Sy |
3 |
Thôn 4 |
4,766 |
15 |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XXIII |
Xã Mỹ Đức (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
27 |
Chợ Tế Tiêu |
3 |
Xã Mỹ Đức |
6,170 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXIV |
Xã Ô Diên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
28 |
Chợ Bá (Hồng Hà) |
3 |
Xã Ô Diên |
2,846 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXV |
Xã Dân Hòa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
29 |
Chợ Cao |
3 |
Thôn Nguyên |
600 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXVI |
Xã Đan Phượng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
30 |
Chợ Phùng |
2 |
Xã Đan Phượng |
6,286 |
|
x |
|
2026 |
2026 |
|
|
XXVII |
Xã Xuân Mai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
31 |
Chợ Xuân Mai |
2 |
Thôn Tân Bình |
15,000 |
|
x |
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXVIII |
Xã Quảng Bị (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
32 |
Chợ Quảng Bị |
3 |
Xã Quảng Bị |
3,777 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
33 |
Chợ Lam Điền |
3 |
Xã Quảng Bị |
1,917 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XXIX |
Xã Chương Mỹ (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
34 |
Chợ Sở |
3 |
Thôn Tiên Lữ |
2,865 |
7.6 |
|
01/2026 |
08/2026 |
01/2027 |
|
|
XXX |
Xã Mê Linh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
35 |
Chợ Hạ |
3 |
Xã Mê Linh |
7,730 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XXXI |
Xã Sơn Đồng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
36 |
Chợ Vạng |
3 |
Xã Sơn Đồng |
800 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
37 |
Chợ Đồng |
3 |
Xã Sơn Đồng |
7,436 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XXXII |
Xã Thượng Phúc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
38 |
Chợ Tân Minh |
3 |
Xã Thượng Phúc |
2,559 |
|
0.5 |
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXXIII |
Xã Hồng Sơn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
39 |
Chợ Xuy Xá |
3 |
Thôn Đoài |
2,000 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXXIV |
Xã Hòa Lạc (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
40 |
Chợ Hòa Lạc |
3 |
Xã Hòa Lạc |
300 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
41 |
Chợ Bãi Đá |
3 |
Xã Hòa Lạc |
8,020 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXXV |
Xã Thư Lâm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
42 |
Chợ Ống |
3 |
Thôn Thiết Ứng |
1,700 |
18 |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XXXVI |
Xã Quang Minh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
43 |
Chợ Quang Minh |
3 |
Xã Quang Minh |
1,800 |
14.2 |
|
2025 |
11/2025 |
11/2026 |
Chuyển tiếp |
|
XXXVII |
Xã Đông Anh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
44 |
Chợ Dục Tú |
3 |
Thôn Dục Tú |
1,000 |
|
x |
Quý I/2026 |
2026 |
Quý I/2027 |
|
|
XXXVIII |
Xã Sóc Sơn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
45 |
Chợ Sóc Sơn |
2 |
Xã Sóc Sơn |
5,210 |
|
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
XXXIX |
Xã Vĩnh Thanh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
46 |
Chợ Dâu |
3 |
Xuân Canh |
4,287 |
|
x |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
47 |
Chợ Vĩnh Ngọc |
3 |
Thôn Ngọc Chi |
2,800 |
|
x |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XL |
Xã Đa Phúc (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
48 |
Chợ Xuân Lai |
3 |
Thôn Xuân Lai |
3,102 |
|
4.87 |
2025 |
2026 |
2026 |
|
|
49 |
Chợ Yên Tàng |
3 |
Thôn Yên Tàng |
2,106 |
|
4.6 |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XLI |
Xã Thạch Thất (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
50 |
Chợ Săn |
2 |
Xã Thạch Thất |
8,266 |
26.19 |
|
2026 |
2026 |
2028 |
|
|
XLII |
Xã Hồng Vân (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
51 |
Chợ Vân La |
3 |
Thôn Vân La |
1,300 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XLIII |
Xã Phúc Sơn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
52 |
Chợ Thượng |
3 |
Xã Phúc Sơn |
4,500 |
7 |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XLIV |
Xã Bình Minh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
53 |
Chợ Cự Đà |
3 |
Thôn Cự Đà |
410 |
2 |
|
Quý I/2026 |
2/2026 |
12/2026 |
|
|
54 |
Chợ Cao Bộ |
3 |
Thôn Đống |
3,662 |
5 |
|
Quý I/2026 |
3/2026 |
12/2026 |
|
|
XLV |
Xã Phúc Thọ (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
55 |
Chợ Trung tâm |
2 |
Xã Phúc Thọ |
5,000 |
100 |
|
Quý I/2026 |
Quý II/2026 |
2028 |
|
|
56 |
Chợ Gạch |
3 |
Thọ Lộc |
5,113 |
40 |
|
Quý II/2026 |
Quý IV/2026 |
2028 |
|
|
XLVI |
Xã Kiều Phú (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
57 |
Chợ Bương |
3 |
Nghĩa Hương |
4,131 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
58 |
Chợ Đô Hội |
3 |
Cấn Hữu |
5,900 |
x |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XLVII |
Xã Vân Đình (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
59 |
Chợ Trung tâm thị trấn Vân Đình |
1 |
Trung tâm thương mại xã Vân Đình |
13,478 |
x |
|
Quý II/2026 |
Quý II/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
XLVIII |
Xã Liên Minh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
60 |
Chợ Địch |
3 |
Xã Liên Minh |
1,775 |
5 |
|
01/2026 |
04/2026 |
12/2026 |
|
|
Tổng số: 60 chợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh