Kế hoạch 425/KH-UBND năm 2025 phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 425/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 17/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Phan Quý Phương |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 425/KH-UBND |
Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26/6/2015 của Bộ Công Thương về quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Trong thời gian đến, mạng lưới chợ truyền thống vẫn là loại hình phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong cung ứng và tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn thành phố. Chợ vẫn sẽ là loại hình thương mại được đa số người tiêu dùng lựa chọn do lợi thế về giá cả và mặt hàng phong phú, gắn bó với văn hóa và thói quen mua bán từ lâu đời của người dân. Hệ thống chợ không chỉ góp phần thúc đẩy sản xuất, mà còn góp phần thúc đẩy việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, hầu hết các chợ trên địa bàn thành phố Huế được xây dựng và sử dụng khá lâu, do vậy hạ tầng chợ có dấu hiệu xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại chợ như phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường,… Ngoài ra, đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, miền núi chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao. Do đó, việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải quyết các tồn tại, khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất an ninh trật tự, đảm bảo an toàn thực phẩm, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác quản lý và phát triển chợ.
a) Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố, khắc phục kịp thời tình trạng xuống cấp và đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC), văn minh thương mại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và thành phố.
Giải quyết cơ bản những vấn đề tồn tại, bức xúc ngay tại cơ sở, tiết giảm tối đa tình trạng khiếu nại, khiếu kiện,...liên quan đến công tác quản lý nhà nước và hoạt động chợ.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn thành phố phát triển đồng bộ, hài hòa, khuyến khích ứng dụng công nghệ vào quản lý và mua bán tại chợ theo hướng văn minh, hiện đại; đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao tại khu vực nông thôn.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2030, 100% các chợ trên địa bàn thành phố được phê duyệt Phương án giá sử dụng diện tích bán hàng, Nội quy hoạt động, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng.
Tập trung đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mở rộng các chợ đang hoạt động, phấn đấu 100% các chợ được xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ; nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, đặc biệt trong công tác vận hành và quản lý chợ, khuyến khích doanh nghiệp, xã hội hóa trong công tác đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn thành phố, cụ thể phấn đấu đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 69 chợ; Đầu tư xây dựng mới 17 chợ (trong đó có 05 chợ xây mới tại vị trí cũ và 12 chợ xây mới tại vị trí mới).
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước (QLNN) của các cấp, các ngành trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý đất đai, tài chính, an ninh trật tự... đối với các chợ trên địa bàn. Xây dựng, triển khai kế hoạch kiểm tra công tác QLNN về chợ hàng năm để kịp thời phát hiện các tồn tại, sai sót và có giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời, đảm bảo quản lý và kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; đồng thời tổng hợp, kiến nghị cấp thẩm quyền bổ sung, sửa đổi quy định phù hợp với tình hình thực tế và có cơ chế, chính sách ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia quản lý kinh doanh khai thác chợ.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã có năng lực đầu tư, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn thành phố. Tập trung hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các chợ đã và đang thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh khai thác chợ để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh khai thác chợ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 425/KH-UBND |
Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26/6/2015 của Bộ Công Thương về quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Trong thời gian đến, mạng lưới chợ truyền thống vẫn là loại hình phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong cung ứng và tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn thành phố. Chợ vẫn sẽ là loại hình thương mại được đa số người tiêu dùng lựa chọn do lợi thế về giá cả và mặt hàng phong phú, gắn bó với văn hóa và thói quen mua bán từ lâu đời của người dân. Hệ thống chợ không chỉ góp phần thúc đẩy sản xuất, mà còn góp phần thúc đẩy việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, hầu hết các chợ trên địa bàn thành phố Huế được xây dựng và sử dụng khá lâu, do vậy hạ tầng chợ có dấu hiệu xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại chợ như phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường,… Ngoài ra, đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, miền núi chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao. Do đó, việc đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa phương và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải quyết các tồn tại, khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất an ninh trật tự, đảm bảo an toàn thực phẩm, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác quản lý và phát triển chợ.
a) Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố, khắc phục kịp thời tình trạng xuống cấp và đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC), văn minh thương mại, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và thành phố.
Giải quyết cơ bản những vấn đề tồn tại, bức xúc ngay tại cơ sở, tiết giảm tối đa tình trạng khiếu nại, khiếu kiện,...liên quan đến công tác quản lý nhà nước và hoạt động chợ.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn thành phố phát triển đồng bộ, hài hòa, khuyến khích ứng dụng công nghệ vào quản lý và mua bán tại chợ theo hướng văn minh, hiện đại; đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao tại khu vực nông thôn.
b) Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2030, 100% các chợ trên địa bàn thành phố được phê duyệt Phương án giá sử dụng diện tích bán hàng, Nội quy hoạt động, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng.
Tập trung đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mở rộng các chợ đang hoạt động, phấn đấu 100% các chợ được xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ; nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, đặc biệt trong công tác vận hành và quản lý chợ, khuyến khích doanh nghiệp, xã hội hóa trong công tác đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn thành phố, cụ thể phấn đấu đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 69 chợ; Đầu tư xây dựng mới 17 chợ (trong đó có 05 chợ xây mới tại vị trí cũ và 12 chợ xây mới tại vị trí mới).
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước (QLNN) của các cấp, các ngành trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý đất đai, tài chính, an ninh trật tự... đối với các chợ trên địa bàn. Xây dựng, triển khai kế hoạch kiểm tra công tác QLNN về chợ hàng năm để kịp thời phát hiện các tồn tại, sai sót và có giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời, đảm bảo quản lý và kinh doanh theo đúng quy định pháp luật; đồng thời tổng hợp, kiến nghị cấp thẩm quyền bổ sung, sửa đổi quy định phù hợp với tình hình thực tế và có cơ chế, chính sách ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia quản lý kinh doanh khai thác chợ.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi các doanh nghiệp, hợp tác xã có năng lực đầu tư, quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn thành phố. Tập trung hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với các chợ đã và đang thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý kinh doanh khai thác chợ để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh khai thác chợ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các đơn vị quản lý chợ, các hộ kinh doanh và nhân dân; làm tốt công tác công khai thông tin, lấy ý kiến, tuyên truyền, vận động để các hộ kinh doanh chợ và dân cư khu vực hiểu, đồng thuận chủ trương, chính sách phát triển, quản lý, kinh doanh chợ trên địa bàn trước khi triển khai và trong suốt quá trình thực hiện, tránh để xảy ra khiếu kiện. Thường xuyên tổ chức phổ biến quy định pháp luật, tập huấn, nâng cao nghiệp vụ quản lý chợ (về công tác ATTP, vệ sinh môi trường, PCCC, tài chính kế toán, đầu tư...) kết hợp với công tác thanh kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các đơn vị quản lý chợ, chủ đầu tư các dự án chợ thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị.
- Tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo UBND các phường, xã đối với công tác quản lý nhà nước về chợ; Trong đó, nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu đối với công tác quản lý nhà nước về chợ theo phân cấp, đặc biệt là việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động chợ trên địa bàn; chấp hành chế độ thông tin báo cáo đột xuất, định kỳ về công tác quản lý chợ với cơ quan cấp trên, Sở Công Thương theo quy định; tổ chức phát động các phong trào thi đua đối với các đơn vị quản lý kinh doanh chợ, các hộ kinh doanh trong chợ hàng năm; đẩy mạnh phát triển mô hình chợ an toàn thực phẩm, chợ văn minh thương mại, kiên quyết giải tỏa chợ cóc, chợ tạm.
- UBND các phường, xã rà soát lại quỹ đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để bố trí các địa điểm xây dựng chợ theo quy định, tăng cường giải tỏa các tụ điểm kinh doanh tự phát trái quy định trên địa bàn.
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh phân hạng chợ theo đúng tiêu chí quy định và đề xuất đưa ra khỏi danh mục những chợ không đủ tiêu chuẩn, chợ không còn diện tích đất chợ thuộc diện giải tỏa, sát nhập, chợ không còn phù hợp với quy hoạch hiện hành.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PCCC; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kiến thức kỹ năng, nghiệp vụ về PCCC đối với đơn vị quản lý chợ, các hộ kinh doanh và các thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn người đứng đầu cơ sở thực hiện đầy đủ trách nhiệm PCCC, CNCH, bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy; khắc phục các tồn tại, thiếu sót trong công tác PCCC. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về PCCC theo quy dịnh của pháp luật
- Tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh các sản phẩm an toàn, có nguồn gốc xuất xứ, có các trang thiết bị đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về các quy định, văn bản pháp luật cho các cơ sở kinh doanh trong chợ. Các cơ quan quản lý nhà nước tổ chức ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn, thực hiện việc kiểm tra ký cam kết; cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đúng đối tượng và phạm vi được phân công theo quy định.
2. Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030.
a) Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo chợ giai đoạn 2026-2030
- Dự kiến nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 69 chợ.
- Dự kiến đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại 17 chợ (trong đó có 05 chợ xây mới tại vị trí cũ, 12 chợ xây mới tại vị trí mới).
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02, 03 kèm theo).
b) Huy động, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
UBND các phường, xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư công hằng năm và giai đoạn để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ; Trong đó, tập trung quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường,...
Tích cực triển khai công tác xã hội hóa, kêu gọi khuyến khích các thành phần kinh tế (doanh nghiệp, Hợp tác xã...) tham gia đầu tư xây dựng quản lý, kinh doanh khai thác chợ. Tổ chức các hội nghị kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã,... với các ngân hàng, tổ chức tín dụng để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận với nguồn vốn đầu tư phát triển chợ với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ mới.
1. Các Sở, ngành cấp thành phố
a) Sở Công Thương
Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các phường, xã triển khai thực hiện Kế hoạch, cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương nghiên cứu các quy định pháp luật để xây dựng, trình UBND thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý chợ trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND các phường, xã tập trung xây dựng, thẩm định và trình, duyệt theo chức năng và thẩm quyền các nội dung về quản lý nhà nước về chợ: chuyển đổi chợ, phân hạng chợ, nội quy, phương án sắp xếp ngành hàng các chợ trên địa bàn, an toàn thực phẩm trong chợ,…Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ, chợ văn minh thương mại, an toàn thực phẩm,..
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý và phát triển chợ.
- Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường trong phạm vi chợ và khu vực xung quanh chợ.
b) Sở Tài chính
- Tham mưu, hướng dẫn sử dụng kinh phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định.
- Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý.
- Phối hợp với Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Huế và các đơn vị liên quan hướng dẫn nhà đầu tư trong quá trình đề xuất dự án liên quan đến lĩnh vực chợ.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các phường, xã về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ và công tác đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định.
- Hướng dẫn các tổ chức thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về đất đai và bảo vệ môi trường của các tổ chức sử dụng đất chợ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các phường, xã hướng dẫn, kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm tại chợ thuộc lĩnh vực quản lý ngành theo quy định.
d) Sở Xây dựng
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ; hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thiết kế chợ: TCVN 9211:2012 “Chợ
- Tiêu chuẩn thiết kế” và các văn bản quy định liên quan khác.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo chợ có hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
đ) Công an thành phố Huế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong phạm vi chợ và khu vực xung quanh chợ.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan trong việc xây dựng, sửa đối, bổ sung các nội dung quy hoạch có liên quan đến chợ và quy định liên quan về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện tại chợ; phối hợp kiểm tra xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm các quy định về môi trường,…
e) Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Huế
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan cập nhật danh mục các dự án kêu gọi đầu tư lĩnh vực chợ vào Danh mục thu hút đầu tư hằng năm, đảm bảo đúng mục tiêu, định hướng thu hút đầu tư và phát huy thế mạnh của địa phương.
- Hướng dẫn nhà đầu tư trong quá trình đề xuất dự án; hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư liên quan đến lĩnh vực chợ.
g) Các Sở, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các sở, ngành nêu trên thực hiện công tác quản lý, phát triển chợ trên địa bàn thành phố.
- Trên cơ sở Kế hoạch này, UBND các địa phương xây dựng Kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện; huy động nguồn lực đầu tư mới, nâng cấp cải tạo các chợ. Bố trí ngân sách đầu tư mới, nâng cấp cải tạo theo kế hoạch đối với chợ do Nhà nước đầu tư và hỗ trợ đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện rà soát, công bố việc phân hạng, phân loại chợ. Chỉ đạo rà soát, xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát ngoài quy hoạch.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chợ trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật (phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đăng ký kinh doanh, niêm yết giá…).
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng tại địa phương thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng tụ tập họp chợ lấn chiếm lòng đường, vỉa hè…; xử lý dứt điểm chợ cóc, chợ tạm, tụ điểm kinh doanh ngoài quy hoạch trên địa bàn.
- Rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn gửi Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND thành phố đưa vào danh mục, chương trình, kế hoạch xúc tiến, kêu gọi đầu tư.
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã, phường báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương trước ngày 30/11 hàng năm. Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 30/12 hằng năm.
Trên đây là Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026-2030. Yêu cầu các Sở, ngành, UBND cấp xã, Tổ chức quản lý chợ và các đơn vị liên quan trên địa bàn chủ động tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ của Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG
CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 425 /KH-UBND ngày 17 / 10 /2025 của UBND thành phố)
|
TT |
Tên chợ (1) |
Địa chỉ (2) |
Diện tích (m2) (3) |
Diện tích mở rộng (nếu có) (4) |
Hạng chợ (5) |
Hạng chợ sau cải tạo, nâng cấp (6) |
Hạng mục dự kiến đầu tư cải tạo, nâng cấp (7) |
Năm dự kiến triển khai (8) |
Tổng mức đầu tư dự kiến (triệu đồng) (9) |
Nguồn vốn thực hiện (10) |
|
1 |
Chợ Phò Trạch |
Phường Phong Điền |
4.062 |
0 |
2 |
3 |
Về đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: Thay mới toàn bộ mái tôn, nâng cấp hệ thống thoát nước, hệ thống điện, đầu tư toàn bộ hệ thốngphòng chống cháy đạt chuẩn. |
2026 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
2 |
Chợ Phong Xuân |
Phường Phong Điền |
5.600 |
0 |
3 |
3 |
- Thay thế mái lợp, sơn quét lại chợ và Cửa tại đình chợ |
2029 |
500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
3 |
Chợ Phong Sơn |
Phường Phong Thái |
1.200 |
0 |
3 |
3 |
- Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các hạng mục chợ Phong Sơn |
2026 |
1.600 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
4 |
Chợ Phù |
Phường Phong Thái |
2.450 |
0 |
3 |
3 |
- Nâng cấp dãy kiot bán hàng trước đình chợ |
2028 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
5 |
Chợ Ưu Điềm |
Phường Phong Dinh |
2.101,0 |
0 |
3 |
3 |
Thay mới hệ thống phòng cháy chữa cháy; Thay mới toàn bộ hệ thống điện trong đình chợ; - Hệ thống thoát nước; - Xây mới nhà vệ sinh công cộng; Nâng cấp hệ thống hạ tầng đường đi lối lại; Nâng cấp hệ thống các dãy gian hàng trong, ngoài đình chợ ( thay thế mái che, nâng nền, sơn tường,…) |
2027 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
6 |
Chợ Phong Chương |
Phường Phong Dinh |
4.000 |
0 |
3 |
3 |
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hệ thống mái, sơn toàn bộ khối nhà, hệ thống điện phục vụ tại chợ, hệ thống nước sạch - Đầu tư xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chợ - Đầu tư xây dựng mới nhà vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; Đầu tư xây nhà để xe và bãi đổ xe. |
2027 |
3.300 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
7 |
Chợ Trung tâm Quảng Ngạn (Chợ Vĩnh Tu) |
Phường Phong Quảng |
3.000 |
1.000 |
3 |
3 |
Nâng cấp hai bên hàng tự tiêu tự sản và dãy hàng cá |
2026 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
8 |
Chợ Cồn Gai |
Phường Phong Quảng |
5.347 |
0 |
3 |
3 |
1. Cải tạo đình chợ chính và nâng cấp hệ thống PCCC |
2026 |
1.850 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
2. nâng cấp nền, khuông viên chợ |
2026 |
800 |
||||||||
|
3. nâng cấp cải tạo hàng ăn, hàng lagim |
2027 |
500 |
||||||||
|
4. nâng cấp cải tạo hệ thống phòng cháy chữa cháy |
2026 |
350 |
||||||||
|
9 |
Chợ Phong Hải |
Phường Phong Quảng |
1.684,6 |
0 |
3 |
3 |
- Nâng cấp nhà vệ sinh công cộng |
2028 |
600 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
10 |
Chợ Mới |
Phường Phong Quảng |
2.800 |
0 |
3 |
3 |
- Sân nền, lối đi nội bộ - Xây mới 02 nhà xe, mương thoát nước; Xây mới các bồn hoa xung quanh khuôn viên chợ |
2028 |
1.300 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
11 |
Chợ Điền Hương |
Phường Phong Phú |
4.955,9 |
0 |
3 |
3 |
- Đầu tư hệ thống PCCC đảm bảo theo yêu cầu Nghị quyết 39/2021/NQ HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh; - Nâng cấp nhà vệ sinh khu vực chợ |
2026 |
1.300 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
12 |
Chợ Đại Lộc |
Phường Phong Phú |
6.429,5 |
0 |
3 |
3 |
-Đầu tư hệ thống PCCC đảm bảo theo yêu cầu Nghị quyết 39/2021/NQ HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh; - Xây mới nhà trông giữ xe; Xây mới nhà vệ sinh công cộng; - Nâng cấp hệ thống hạ tầng đường đi lối lại, hệ thống thoát nước; - Nâng cấp hệ thống các dãy gian hàng ngoài đình chợ (thay thế mái che, nâng nền, …)” |
2026 |
2.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
13 |
Chợ Biện |
Phường Phong Phú |
3.188 |
0 |
3 |
3 |
- Đầu tư, trang bị hệ thống PCCC - Đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa hệ thống mái, sơn toàn bộ khối nhà, hệ thống cửa, hệ thống điện phục vụ tại chợ và hệ thống nước sạch - Đầu tư xây dựng mới nhà vệ sinh, hệ thống thoát nước thải ở chợ |
2027 |
2.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
14 |
Chợ Quảng Phú |
Xã Đan Điền |
5700 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chợ |
2025 |
800 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
15 |
Chợ Quảng Thọ |
Xã Quảng Điền |
1.080 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống điện, hệ thống phòng cháy chữa cháy |
2026 - 2030 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
16 |
Chợ Phước Yên |
Xã Quảng Điền |
650 |
1.000 |
3 |
3 |
Khu tự sản tự tiêu |
2026 - 2030 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
17 |
Chợ An Xuân |
Xã Quảng Điền |
5.000 |
3.000 |
3 |
3 |
Hệ thống điện, Phòng cháy chữa cháy |
2026- 2030 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
18 |
Chợ Quảng Phước |
Xã Quảng Điền |
2.000 |
0 |
3 |
3 |
Khu tự sản, tự tiêu |
2026- 2030 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
19 |
Chợ TTTM Quảng Điền |
Xã Quảng Điền |
11.377 |
0 |
2 |
2 |
Khu tự sản tự tiêu; khu chợ đêm |
2026- 2030 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
20 |
Chợ Tứ Hạ |
Phường Hương Trà |
6.100 |
|
2 |
2 |
- Xây mới nhà vệ sinh. Cải tạo, sửa chữa chợ thịt, các lối đi, hạ tầng kỹ thuật. |
2026 |
650 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
- Xây mới đình chợ, nhà xe;Xây mới hạ tầng kỹ thuật xung quanh chợ |
2026-2027 |
3.000 |
||||||||
|
21 |
Chợ Văn Xá |
Phường Hương Trà |
874,1 |
0 |
3 |
3 |
- Cải tạo, sửa chữa nâng cấp hạ tầng kỹ thuật chợ; hệ thống trang thiết bị PCCC. |
2026- 2030 |
300 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
22 |
Chợ Tây Ba |
Phường Hóa Châu |
2.667 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa mái, nền, cửa đình chợ chính và khu tự sản tự tiêu |
2027 |
2.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
23 |
Chợ Thuận Hòa |
Phường Hóa Châu |
785 |
0 |
3 |
3 |
Mở rộng Đình chợ, Bãi giữ xe, Hệ thống điện, nước |
2026 |
900 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
24 |
Chợ Vân Quật Đông |
Phường Hóa Châu |
4.390 |
0 |
3 |
2 |
Mở rộng Đình chợ, Bãi giữ xe,Hệ thống điện, nước |
2026 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
25 |
Chợ Trung tâm Phú Đa |
Xã Phú Vang |
9.097 |
0 |
2 |
2 |
Sửa chữa mái che, mương thoát nước thải và nâng cao mặt bằng |
2026 |
2.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
26 |
Chợ Thanh Lam Bồ |
Xã Phú Vang |
1.702 |
0 |
3 |
3 |
Xây dựng mới mái che; nâng cấp sân bải khu vực bán hàng vãng lai phía sau đình chợ |
2027 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
27 |
Chợ Trưng Hà |
Xã Phú Vang |
968,9 |
0 |
3 |
3 |
Xây dựng mới mái che; nâng cấp sân bãi khu vực bán hàng vãng lai phí sau đình chợ |
2027 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
28 |
Chợ Lương Viện |
Xã Phú Vang |
1.147 |
0 |
3 |
3 |
Nâng cấp, sửa chữa chợ |
2027 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
29 |
Chợ Cây Ruối |
Xã Phú Vang |
1.317 |
0 |
3 |
3 |
Nâng cấp, sửa chữa chợ |
2027 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
30 |
Chợ Vinh Phú |
Xã Phú Vang |
3.963 |
0 |
3 |
3 |
Xây dựng nhà vệ sinh, nâng cấp đình chợ |
2028 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
31 |
Chợ thôn phường 4 |
Xã Phú Vang |
1.118 |
0 |
3 |
3 |
Nâng cấp, sửa chữa toàn bộ kết cấu chợ |
2028 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
32 |
Chợ Sáng |
Xã Phú Vinh |
5.889 |
0 |
3 |
3 |
Mở rộng chợ sáng (Giai đoạn 2) |
2026 |
3.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
33 |
Chợ An Bằng |
Xã Phú Vinh |
2.130 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa mái che hàng thịt, và nhà xe, nâng nền, xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy |
2026 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
34 |
Chợ Phú Diên I |
Xã Phú Vinh |
493.0 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa mái che, nâng nền chợ, thoát nước |
2027 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
35 |
Chợ An Truyền |
Phường Mỹ Thượng |
621,8 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa mái che, nâng nền, thoát nước |
2026 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
36 |
Chợ Dưỡng Mong |
Phường Mỹ Thượng |
1.012,1 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa mái che, nâng nền, thoát nước |
2026 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
37 |
Chợ Nam Phổ |
phường Mỹ Thượng |
843 |
0 |
3 |
3 |
Tháo dỡ 07 lô lắp ghép bằng tôn từ lô số 09 đến lô số 15; Phá dỡ 08 lô thịt bắt đầu từ lô số 16 đến lô số 23; Mở 01 lối đi rộng 01 mét tại vị trí lô số 39 hàng trái cây đi lên hàng thịt; Phá dỡ bức tường phía sau lưng hàng trái cây; Thu hồi Ki ốt số 12 kể từ năm 2025, sử dụng để mở rộng nhà quản lý chợ thuận lợi cho Tổ quản lý làm việc và sinh hoạt chị em tiểu thương; Lợp mái che khu vực, lát gạch terazo tiền sảnh chợ, sơn nhà quản lý chợ và thay tôn mới đình chợ cổng chính đi vào chợ - Lắp đặt hệ thống PCCC |
2026 |
700 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
38 |
Chợ Diên Đại |
Xã Phú Hồ |
1.644 |
0 |
3 |
3 |
Xây mới nhà vệ sinh, nâng cấp nền, nâng cấp sửa chữa mái che |
2027 |
1.500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
39 |
Chợ Quảng Xuyên |
Xã Phú Hồ |
532 |
0 |
3 |
3 |
Nâng cấp, lát nền, nâng cấp sửa chữa mái che, sơn lại đình chợ |
2026 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
40 |
Chợ Lương Văn |
Phường Hương Thủy |
584 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống PCCC theo tiêu chuẩn; cải tạo mái che đình chợ; nâng cấp cáckiot |
2026- 2028 |
1.070 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
41 |
Chợ Tân Tô |
Phường Hương Thủy |
954 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống PCCC theo tiêu chuẩn; cải tạo các mái che đình chợ. |
2026- 2028 |
1.320 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
42 |
Chợ Phù Bài |
Phường Phú Bài |
1.125 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống PCCC theo tiêu chuẩn; cải tạo các mái che, nâng cấp nhà vệ sinh, nâng cấp kiot |
2026- 2027 |
1.600 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
43 |
Chợ Dương Hòa |
Phường Phú Bài |
420 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống PCCC theo tiêu chuẩn; cải tạo hệ thống điện nước, thoát nước, nâng cấp nhà vệ sinh, tường rào |
2026- 2027 |
630 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
44 |
Chợ Dạ Lê |
Phường Thanh Thủy |
1.215 |
0 |
3 |
3 |
Hệ thống PCCC theo tiêu chuẩn; cải tạo đình chợ, |
2026- 2027 |
1.340 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
45 |
Chợ Nong |
Xã Hưng Lộc |
19.822 |
0 |
2 |
2 |
Cải tạo, sửa chữa hệ thống điện; Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC |
2026 |
4.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
46 |
Chợ Xuân Lộc |
xã Hưng Lộc |
2.648 |
0 |
3 |
3 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng; sửa chữa hệ thống mái, đình chợ bị xuống cấp |
2027 |
3.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
47 |
Chợ Cầu Hai |
xã Phú Lộc |
19.649 |
0 |
2 |
2 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng … |
2026 |
5.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
48 |
Chợ Lộc Bình |
xã Phú Lộc |
2.500 |
0 |
3 |
3 |
Cải tạo đình chợ, ky ốt, nhà vệ sinh; hệ thống PCCC, bãi đỗ xe |
2026 |
3.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
49 |
Chợ Nước Ngọt |
xã Chân Mây - Lăng Cô |
23.000 |
0 |
2 |
2 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng; sửa chữa hệ thống mái, đình chợ bị xuống cấp |
2026 |
3.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
50 |
Chợ Vinh Hiền |
xã Vinh Lộc |
15.009 |
0 |
3 |
3 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng; sửa chữa hệ thống mái, đình chợ bị xuống cấp |
2026 |
5.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
51 |
Chợ Mỹ Lợi |
xã Vinh Lộc |
2.360,60 |
0 |
2 |
2 |
Nâng cấp hệ thống đình chợ chính và các hạng mục PCCC, Điện, Cấp thoát nước theo quy định |
2026 |
7.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
52 |
Chợ Truồi |
xã Lộc An |
1.998 |
0 |
3 |
3 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng; sửa chữa hệ thống mái, đình chợ bị xuống cấp |
2027 |
2.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
53 |
Chợ Phú Thạch |
xã Lộc An |
2.434 |
0 |
3 |
3 |
Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC, hệ thống điện chiếu sáng; sửa chữa hệ thống mái, đình chợ bị xuống cấp |
2027 |
7.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
54 |
Thuận Hoà |
Phường Phú Xuân |
480 |
0 |
3 |
2 |
Cải tạo, sửa chữa khu vực hàng tạp hóa: Thay mái tôn; chống thấm sê nô; tô trát một số vị trí bong tróc; vệ sinh, quét vôi lại toàn bộ; lát gạch nền; làm mái che giữa hàng tạp hóa và hàng cá |
2026 |
350 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
55 |
Chợ Phước Vĩnh |
phường Thuận Hóa |
1. 484 |
0 |
3 |
3 |
Thay mái, làm mới hệ thống thoát nước, nâng nền và sắp xếp lô tại chợ |
2026 |
656 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
56 |
Chợ Hai Bà Trưng |
phường Thuận Hóa |
760 |
80m2 |
3 |
3 |
Lát gạch hệ thống nền toàn chợ và làm lại mái đình phụ |
2026 |
825 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
57 |
Chợ Trường An |
Phường Thuận Hóa |
3.000 |
0 |
2 |
2 |
1. Cải tạo, sửa chữa hệ thống điện 2. Lắp đặt bổ sung hệ thống PCCC tại khu vực chợ giai đoạn 2 |
2026 |
834,05 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
58 |
Chợ Bến Ngự |
Phường Thuận Hóa |
2.593,4 |
0 |
2 |
2 |
1.Sửa mái đình A + B + Rau + Cá; Sơn mặt trong và mặt ngoài chợ; Máy bơm điện PCCC |
2026- 2028 |
968,03 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
2. Lát gạch terrazo nền đình A; Lát gạch terrazo nền đình B; Nâng cấp lô hàng đình A + B. |
1.750,54 |
|||||||||
|
3. Sửa nhà vệ sinh |
100 |
|||||||||
|
4. Báo cháy tự động PCCC |
300 |
|||||||||
|
59 |
Chợ Thủy Biều |
phường Thủy Xuân |
1.038 |
0 |
3 |
3 |
- Bồi thường tài sản còn lại trên đất 10 ki ốt mặt tiền đường Ngô Hà và 5 ki ốt kiệt 18 Ngô Hà - Xây dựng Cổng chính chợ mặt đường Ngô Hà, 10 ki ốt mặt tiền đường Ngô Hà theo lộ giới đường và 5 ki ốt kiệt 18 Ngô Hà theo Quy hoạch tổng thể của chợ - Lắp đặt hệ thống PCCC - Nâng cấp cải tạo đình chợ và lợp lại mái tôn |
2026 |
1.450 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
60 |
Chợ An Cựu |
Phường An Cựu |
3.039 |
0 |
2 |
2 |
Cải tại nhà vệ sinh tầng 2; Cải tạo hệ thống thoát nước thải chợ; Cải tạo mặt bằng nền nhà chợ; Chống thấm toàn bộ trần mái tầng 2 chợ |
2026 |
1.900 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
61 |
Chợ Quy Lai |
Phường Dương Nổ |
357 |
0 |
3 |
3 |
Sửa chữa lại hệ thống mai che toàn bộ đình chợ; cải tạo lại nền bê tông;Trang cấp các bình PCCC tại chỗ. |
2026 |
500 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
62 |
Chợ Phú Mậu |
Phường Dương Nổ |
2.931 |
100m2 |
3 |
2 |
Mở rộng, nâng cấp khu vực chợ cá và đường vào cổng chợ; Trang cấp các bình PCCC tại chỗ |
2026 |
800 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
63 |
Chợ Nọ |
Phường Dương Nổ |
2.781,2 |
0 |
2 |
2 |
Nâng cấp mặt nền, đường mương thoát |
2026 |
1.000 |
Ngân sách nhà nước và |
|
|
|
|
|
|
|
|
nước ở chợ chính, chợ phụ; làm mái che khu vực hàng ăn uống; Lợp mái chinh trang khu vực mặt tiền chợ; Lắp đặt hệ thống PCCC; Nâng cấp và chỉnh trang lại khu vực ẩm thực (gian hàng ăn uống) trong chợ |
|
|
nguồn vốn hợp pháp khác |
|
64 |
Chợ Vỹ Dạ |
Phường Vỹ Dạ |
1.983 |
0 |
2 |
2 |
Sữa chữa mái tôn đình chính, hệ thống thoát nước, lam ô gió và một số hạng mục khác |
2026 |
400 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
65 |
Chợ Dạ Lê |
Phường Vỹ Dạ |
1.231 |
0 |
3 |
3 |
Đầu tư hệ thống Phòng cháy chữa cháy;Hệ thống Camera an ninh; - Xây phòng trực Ban quản lý chợ (12m2); - Xây dựng hệ thống mương thoát nước trước chợ (~35m) |
2026 |
380 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
66 |
Chợ Thuận An |
Phường Thuận An |
3.350 |
0 |
3 |
3 |
Cải tạo, sửa chữa khu vực bán hàng ăn và |
2026 |
200 |
Ngân sách nhà nước và |
|
|
|
|
|
|
|
|
hàng cá. Lắp đặt một số hệ thống phục vụ công tác PCCC. |
|
|
nguồn vốn hợp pháp khác |
|
67 |
Chợ Phú Tân |
Phường Thuận An |
1.179 |
|
3 |
3 |
- Cải tạo, nâng cấp sân nền, hệ thống thoát nước chợ. - Lắp đặt một số hệ thống phục vụ công tác PCCC. |
2026 |
1.300 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
68 |
Chợ Hòa Duân |
Phường Thuận An |
1.557,7 |
0 |
3 |
3 |
Nâng cấp cải tạo mái che, sang nền nâng mặt bằng. |
2027 |
2.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
69 |
Chợ Bình Điền |
Xã Bình Điền |
3.855 |
0 |
3 |
3 |
xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Lắp đặt hệ thống PCCC; Xây dựng ki ốt phân lô. |
2026 |
4.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY MỚI CHỢ (XÂY LẠI) TẠI VỊ
TRÍ CŨ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 425/KH-UBND ngày 17/10/2025 của UBND thành phố về Phát
triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030)
|
T T |
Tên chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Diện tích mở rộng (m2) (nếu có) |
Hạng chợ |
Hạng chợ dự kiến sau xây lại |
Thời gian triển khai dự kiến |
Tổng mức đầu tư dự kiến (triệu đồng) |
Nguồn vốn thực hiện |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
1 |
Chợ An Lỗ |
Phường Phong Thái |
10.000 |
0 |
2 |
2 |
2026 |
130.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
2 |
Chợ Phong Mỹ |
Phường Phong Điền |
1.650 |
0 |
3 |
3 |
2026 |
5.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
3 |
Chợ Phước Lập – Hà Đồ |
Xã Quảng Điền |
5.000 |
0 |
3 |
3 |
2026 - 2030 |
3.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
4 |
Chợ Chiều |
Xã Phú Vinh |
6.000 |
3.000 |
3 |
3 |
2026 -2027 |
10.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
5 |
Chợ Kim Long |
Phường Kim Long |
3.000 |
xây dựng mới GĐ 2, vị trí cạnh chợ hiện tại (3.000 m2) |
2 |
2 |
2026-2030 |
20.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY MỚI CHỢ TẠI VỊ TRÍ MỚI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 425/KH-UBND ngày 17/10/2025 của UBND thành phố về Phát
triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030)
|
TT |
Tên chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Hạng chợ |
Hạng chợ dự kiến sau xây mới |
Thời gian triển khai dự kiến |
Tổng mức đầu tư dự kiến (triệu đồng) |
Nguồn vốn thực hiện |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Chợ Khe Tre |
Xã Khe Tre |
13.800 |
2 |
2 |
2027 |
88.700 |
Kêu gọi đầu tư và nguồn vốn khác |
|
2 |
Chợ La Sơn |
Xã Hưng Lộc |
15.000 |
3 |
2 |
2026 |
50.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
3 |
Chợ Truồi – LA |
Xã Lộc An |
20.000 |
2 |
1 |
2026 |
80.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
4 |
Chợ Đồi |
Xã Lộc An |
20.170 |
3 |
2 |
2027 |
50.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
5 |
Chợ Vinh Hưng |
Xã Vinh Lộc |
14.000 |
3 |
2 |
2026 |
50.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
6 |
Chợ Thừa Lưu |
Xã Chân Mây - Lăng Cô |
15.000 |
3 |
2 |
2028 |
50.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
7 |
Chợ Cống |
Phường Vỹ Dạ |
10.883 |
2 |
1 |
2026-2030 |
55.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
8 |
Chợ Hương Toàn |
Phường Kim Trà |
13.200 |
3 |
2 |
2026-2030 |
64.760 |
Kêu gọi đầu tư, xã hội Hóa |
|
9 |
Chợ Hương Vân |
Phường Hương Trà |
13.200 |
|
3 |
2026-2030 |
28.800 |
Kêu gọi đầu tư, xã hội Hóa |
|
10 |
Chợ đầu mối nông sản xã Phú An |
Phường Mỹ Thượng |
4.000 |
3 |
3 |
2028 |
|
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
11 |
Chợ Mai |
Phường Phú Bài |
3.000 |
3 |
1 |
2026-2030 |
8.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
|
12 |
Chợ Thôn phường 5 |
Xã Phú Vang |
18.000 |
2 |
2 |
2026 |
60.000 |
Ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh