Kế hoạch 117/KH-UBND năm 2026 phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 117/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về phát triển và quản lý chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố về việc tăng cường công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố; Chương trình công tác của UBND Thành phố; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Tính đến thời điểm xây dựng Kế hoạch, hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội có tổng số trên 468 chợ các loại (trong đó có 02 chợ đầu mối, các chợ hạng I, hạng II, hạng III và chợ chưa phân hạng). Hệ thống chợ đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của nhân dân, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng xa trung tâm.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố hiện nay còn một số tồn tại, hạn chế chủ yếu sau:
- Cơ sở vật chất nhiều chợ đã xuống cấp nghiêm trọng, chưa đáp ứng được các yêu cầu về an toàn thực phẩm (ATTP), vệ sinh môi trường (VSMT), phòng cháy và chữa cháy (PCCC); một số chợ đã đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nhưng tiến độ triển khai chậm so với yêu cầu.
- Công tác chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc; tỷ lệ chợ đã chuyển đổi thành công còn thấp; một số chợ sau chuyển đổi phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.
- Tình trạng kinh doanh tự phát, "chợ cóc", "chợ tạm" vẫn tồn tại ở nhiều địa bàn, ảnh hưởng đến trật tự đô thị, ATTP và VSMT.
- Công tác quản lý nhà nước về chợ tại một số xã, phường chưa được quan tâm đúng mức; nguồn lực đầu tư cho hệ thống chợ còn hạn chế; công tác phối hợp giữa các Sở, ngành và UBND cấp xã trong quản lý chợ chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh chợ còn hạn chế; chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thống nhất về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
Từ thực trạng nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch phát triển và quản lý chợ giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết, nhằm giải quyết đồng bộ các tồn tại, hạn chế; đồng thời hoàn thiện hệ thống chợ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Thủ đô.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
Nâng cao hiệu quả công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hoàn thiện hệ thống chợ bảo đảm đáp ứng được yêu cầu về: ATTP, VSMT, PCCC, an ninh trật tự (ANTT), văn minh thương mại trên địa bàn Thành phố; phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn và đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Thành phố, giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân, tạo nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương và Thành phố.
- Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất ANTT, bảo đảm ATTP, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của Thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm đúng theo định hướng phát triển của Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024.
- Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm ATTP, văn minh thương mại, an toàn PCCC, xanh và bền vững.
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế phối hợp phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốn đầu tư xây dựng chợ; kết hợp với sử dụng ngân sách đầu tư xây dựng các chợ khó kêu gọi xã hội hóa (XHH) để hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
4.1. Mục tiêu chung
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về phát triển và quản lý chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố về việc tăng cường công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố; Chương trình công tác của UBND Thành phố; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Tính đến thời điểm xây dựng Kế hoạch, hệ thống chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội có tổng số trên 468 chợ các loại (trong đó có 02 chợ đầu mối, các chợ hạng I, hạng II, hạng III và chợ chưa phân hạng). Hệ thống chợ đóng vai trò quan trọng trong phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hằng ngày của nhân dân, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng xa trung tâm.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố hiện nay còn một số tồn tại, hạn chế chủ yếu sau:
- Cơ sở vật chất nhiều chợ đã xuống cấp nghiêm trọng, chưa đáp ứng được các yêu cầu về an toàn thực phẩm (ATTP), vệ sinh môi trường (VSMT), phòng cháy và chữa cháy (PCCC); một số chợ đã đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nhưng tiến độ triển khai chậm so với yêu cầu.
- Công tác chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc; tỷ lệ chợ đã chuyển đổi thành công còn thấp; một số chợ sau chuyển đổi phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.
- Tình trạng kinh doanh tự phát, "chợ cóc", "chợ tạm" vẫn tồn tại ở nhiều địa bàn, ảnh hưởng đến trật tự đô thị, ATTP và VSMT.
- Công tác quản lý nhà nước về chợ tại một số xã, phường chưa được quan tâm đúng mức; nguồn lực đầu tư cho hệ thống chợ còn hạn chế; công tác phối hợp giữa các Sở, ngành và UBND cấp xã trong quản lý chợ chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh chợ còn hạn chế; chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu thống nhất về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
Từ thực trạng nêu trên, việc xây dựng Kế hoạch phát triển và quản lý chợ giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết, nhằm giải quyết đồng bộ các tồn tại, hạn chế; đồng thời hoàn thiện hệ thống chợ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Thủ đô.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU
Nâng cao hiệu quả công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm hoàn thiện hệ thống chợ bảo đảm đáp ứng được yêu cầu về: ATTP, VSMT, PCCC, an ninh trật tự (ANTT), văn minh thương mại trên địa bàn Thành phố; phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên địa bàn và đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới của Thành phố, giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân, tạo nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương và Thành phố.
- Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; giải quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
- Đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định; bảo đảm an sinh xã hội, hướng tới phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phương, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện, mất ANTT, bảo đảm ATTP, văn minh thương mại.
- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành của Thành phố, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm đúng theo định hướng phát triển của Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024.
- Phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố gắn với việc ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm ATTP, văn minh thương mại, an toàn PCCC, xanh và bền vững.
- Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và cơ chế phối hợp phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư hoặc góp vốn đầu tư xây dựng chợ; kết hợp với sử dụng ngân sách đầu tư xây dựng các chợ khó kêu gọi xã hội hóa (XHH) để hoàn thiện hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố.
4.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố; khắc phục tình trạng cơ sở vật chất các chợ xuống cấp, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, VSMT, PCCC, văn minh thương mại nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các tụ điểm kinh doanh tự phát, trái quy định trên địa bàn Thành phố.
- Giải quyết cơ bản các tồn tại, hạn chế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chợ, không để xảy ra các khiếu nại về chợ.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội để đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố theo hướng tổng thể, đồng bộ, bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực nội thành và ngoại thành, giữa các phường nội đô và các xã vùng nông thôn, vùng khó khăn, xa trung tâm. Phát triển mạng lưới chợ đồng bộ, đáp ứng nhu cầu cung ứng hàng hóa cho sản xuất, chế biến và tiêu dùng hằng ngày của nhân dân; qua đó thúc đẩy lưu thông hàng hóa, bảo đảm văn minh thương mại, ATTP, VSMT, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách ổn định, lâu dài cho Thành phố.
- Triển khai mô hình “chợ số” tại các chợ truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn Thành phố.
- Đáp ứng nhiệm vụ chỉnh trang, phát triển đô thị và tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
4.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
* Nhóm chỉ tiêu về quản lý
- Phấn đấu 100% các chợ được phê duyệt phương án giá sử dụng diện tích bán hàng, phê duyệt Nội quy hoạt động, phê duyệt Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng.
- Phấn đấu 100% các chợ bảo đảm phát huy đầy đủ công năng và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các chợ, văn minh thương mại.
- Phấn đấu 100% các chợ được xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa bảo đảm tiêu chuẩn chợ về ATTP, VSMT, PCCC, ANTT, văn minh thương mại.
* Nhóm chỉ tiêu về đầu tư
- Về đầu tư xây mới, xây lại chợ dự kiến: 108 chợ (trong đó có 02 chợ đầu mối); tăng 23% tổng số chợ.
- Về đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ dự kiến: 118 chợ, đạt 25,2% tổng số chợ.
* Nhóm chỉ tiêu về dân sinh
Phấn đấu giải tỏa 100% các “chợ cóc”, điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn Thành phố.
* Nhóm chỉ tiêu về chuyển đổi số trong chợ
- Phấn đấu 100% hộ kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh cố định, thường xuyên và không thường xuyên, vãng lai) có mã QR thanh toán; các đơn vị quản lý chợ công khai tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt hằng tháng.
- Phấn đấu 50% hộ kinh doanh cố định có gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội hoặc nền tảng số bán hàng.
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chợ
1.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chợ
Các Sở, Ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tập trung thực hiện các nội dung sau:
- Tập trung rà soát kỹ từng vụ việc khiếu kiện; làm rõ nguyên nhân; giải quyết dứt điểm các vụ việc tụ tập đông người, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; trong đó ưu tiên xử lý các vụ việc phức tạp, kéo dài. Đối với các vụ việc đã được giải quyết đúng thẩm quyền, đã có kết luận giải quyết theo quy định nhưng công dân vẫn cố tình không chấp hành, có hành vi kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các hộ kinh doanh khác, của đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ, nếu có dấu hiệu tội phạm, chuyển cơ quan Công an để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý đất đai, tài chính, ANTT... đối với các chợ trên địa bàn; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho công dân, làm tốt công tác công khai các thông tin cho nhân dân hiểu, đồng thuận ngay trước, trong và sau khi triển khai các chủ trương, chính sách đối với việc phát triển, quản lý, kinh doanh chợ trên địa bàn.
- Rà soát, bổ sung các chợ trên địa bàn các xã, phường bảo đảm đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất tổ chức đấu thầu theo quy định đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu kinh doanh mua bán của nhân dân, không để hình thành các tụ điểm họp chợ trái phép trên địa bàn.
- Rà soát phân hạng lại các chợ trên địa bàn để trình Thành phố phê duyệt điều chỉnh lại các chợ xếp hạng theo đúng tiêu chuẩn quy định. Đối với các chợ không đủ điều kiện: chức năng sử dụng đất không phù hợp (đất cây xanh, đất di tích,..); không còn diện tích kinh doanh (do di dời, giải tỏa) để báo cáo Thành phố đưa ra khỏi danh mục chợ trên địa bàn Thành phố.
- Rà soát xây dựng lại Nội quy, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng các chợ đã có Nội quy, Phương án nhưng không còn phù hợp để các cơ quan phê duyệt theo phân cấp.
- Tập trung hướng dẫn các chợ chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, phương án giá dịch vụ chợ… cho phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Đơn vị quản lý chợ, chủ đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mình phải công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng các công trình trong chợ, xây dựng lại chợ.
- UBND các xã, phường rà soát lại quỹ đất để bố trí các địa điểm xây dựng chợ theo quy hoạch đã được phê duyệt, giải tỏa các “chợ cóc”, tụ điểm kinh doanh trái phép trên địa bàn.
- Hằng năm có phát động các phong trào thi đua đối với các Ban quản lý chợ, Doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) quản lý, kinh doanh chợ cũng như các hộ kinh doanh trong chợ. Tiếp tục duy trì mô hình chợ “An toàn - Văn minh - Hiệu quả”.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ hằng năm theo phân cấp quản lý để kịp thời phát hiện các tồn tại, sai sót, thiếu sót giúp các chợ khắc phục kịp thời, bảo đảm quản lý và kinh doanh, khai thác chợ theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo UBND các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn; bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về kết quả thực hiện.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trong việc chấp hành các quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Các cơ quan, đơn vị, các xã, phường phải chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo đột xuất, định kỳ theo quy định và lấy đó làm tiêu chí bình xét thi đua hằng năm.
- UBND cấp xã chỉ đạo rà soát nhu cầu đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo các chợ trên địa bàn; tổng hợp, đưa vào kế hoạch hằng năm để tổ chức thực hiện. Đồng thời, chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc; tạo sự đồng thuận của các bên liên quan (trước, trong và sau đầu tư), không để phát sinh khiếu kiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị quản lý, nhà đầu tư và các hộ kinh doanh tại chợ đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa.
Các Sở, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu đề xuất báo cáo UBND Thành phố kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp tham gia quản lý, kinh doanh, khai thác chợ (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế, phí…).
1.3. Về nguồn vốn đầu tư phát triển chợ
- Tổ chức hội nghị kết nối doanh nghiệp, HTX… với các ngân hàng để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX tiếp cận với nguồn vốn đầu tư phát triển chợ với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng chợ mới.
- Hằng năm UBND Thành phố, UBND các xã, phường bố trí nguồn ngân sách để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ tại địa phương; trong đó, tập trung quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được các quy định về PCCC, ATTP, VSMT. Đồng thời tích cực triển khai công tác XHH đầu tư xây dựng chợ theo phân cấp quản lý (nhất là các chợ đầu mối). Trường hợp ngân sách xã gặp khó khăn trong cân đối, bố trí vốn, UBND các xã nghiên cứu đề xuất lồng ghép vào các chương trình mục tiêu, chương trình nông thôn mới để thực hiện.
Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, HTX tiếp cận với quỹ đất sạch góp phần giảm kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng, giảm thời gian chuẩn bị đầu tư dự án; Đối với các quỹ đất thực hiện di chuyển cơ sở ô nhiễm trong nội thành ra ngoại thành, xem xét bố trí diện tích đất thích hợp đầu tư xây dựng chợ dân sinh đáp ứng nhu cầu nhân dân.
1.5. Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý chợ
Tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý nhà nước về chợ cho đối tượng là cán bộ, công chức địa phương làm công tác liên quan đến lĩnh vực chợ; công tác quản lý hoạt động chợ cho cán bộ ban quản lý, doanh nghiệp, HTX, cán bộ quản lý chợ cấp xã; các công tác tập huấn về PCCC, vệ sinh ATTP, VSMT trên địa bàn Thành phố.
1.6. Về bảo đảm điều kiện PCCC tại chợ
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về PCCC đối với các chợ trên địa bàn; Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc các ngành liên quan liên tục kiểm tra, phúc tra hướng dẫn cơ sở khắc phục các tồn tại, thiếu sót đã kiến nghị; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm.
- Hướng dẫn và hỗ trợ cho các chợ trong quá trình đầu tư lắp đặt các trang thiết bị, lập hồ sơ quản lý công tác PCCC, phương án PCCC, tuyên truyền tập huấn cho các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các hộ kinh doanh trong chợ về công tác PCCC.
1.7. Về bảo đảm ATTP trong chợ
Xây dựng và triển khai Đề án quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ giai đoạn 2026-2030 nhằm quản lý, bảo đảm công tác ATTP trong chợ: tuyên truyền vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm an toàn, có các trang thiết bị bảo đảm ATTP theo quy định khi kinh doanh, rà soát tập huấn kiến thức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong chợ, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ; bố trí các điểm kinh doanh rau, thực phẩm an toàn tại các chợ…
1.8. Về bảo đảm VSMT trong chợ
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom rác thải; phân loại rác tại nguồn, giảm thiểu rác thải nhựa; tăng cường tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tiểu thương và người dân về bảo vệ môi trường.
1.9. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý chợ
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố, bảo đảm cập nhật thường xuyên phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách.
- Xây dựng mô hình “chợ số”: Mỗi phường có ít nhất 02 chợ và mỗi xã có ít nhất 01 chợ triển khai xây dựng mô hình “chợ số”.
- Ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, thu giá dịch vụ tại chợ. Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh, PCCC, thiết bị giám sát môi trường kết nối với hệ thống giám sát chung của Thành phố theo quy định.
- Hỗ trợ các hộ kinh doanh xây dựng gian hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, nền tảng số bán hàng; đăng tải thông tin sản phẩm, giá bán, nguồn gốc xuất xứ; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số cho tiểu thương.
- Triển khai thanh toán không dùng tiền mặt: mã QR thanh toán, ví điện tử, tài khoản ngân hàng; triển khai hóa đơn điện tử, sổ sách điện tử. Đơn vị quản lý chợ thực hiện công khai tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt hằng tháng.
- Ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc và bảo đảm an toàn thực phẩm (áp dụng mã QR truy xuất nguồn gốc đối với các mặt hàng thiết yếu tại chợ, nông sản, thực phẩm tươi sống, sản phẩm OCOP…).
- Tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương.
2. Về chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ
Nhằm đẩy mạnh công tác XHH, Thành phố tăng cường kêu gọi các doanh nghiệp, HTX có đủ năng lực tham gia đầu tư, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn:
- UBND các xã, phường thực hiện tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm (nêu rõ các tồn tại, khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kêu gọi XHH) đối với công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn.
- Căn cứ tình hình thực tế, tính khả thi chuyển đổi của từng chợ, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn để tổ chức thực hiện.
3. Về đầu tư cải tạo, phát triển hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030
Nguồn vốn đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa chợ bằng nguồn XHH và nguồn ngân sách nhà nước (đối với nguồn vốn ngân sách thực hiện theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; và được sửa đổi, bổ sung bởi: Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật số 03/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự; Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội và các quy định hiện hành).
* Đối với chợ đầu tư xây dựng mới
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường, căn cứ: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Kế hoạch sử dụng đất hằng năm, danh mục các dự án cần thu hồi đất; Quy hoạch Thủ đô, Điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô; Quy hoạch chung xã, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết và các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức rà soát, kiểm tra, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ bảo đảm phù hợp với Phương án phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Thành phố.
Danh mục các dự án đầu tư gửi về Sở Tài chính để thẩm định, trình UBND Thành phố phê duyệt làm căn cứ thực hiện kêu gọi xã hội hóa hoặc đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026–2030 của các địa phương, Thành phố theo phân cấp để đầu tư xây dựng chợ.
* Đối với chợ cũ cần nâng cấp, cải tạo, sửa chữa:
Căn cứ tính chất, nội dung thực hiện nâng cấp, cải tạo các chợ trên địa bàn, cụ thể:
- Đối với các dự án xây dựng lại chợ; mở rộng quy mô như: tăng số lượng điểm kinh doanh, số tầng cao…(không phải các hạng mục công trình thiết yếu được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội) là dự án đầu tư và sử dụng vốn đầu tư phát triển. UBND các xã, phường đưa vào kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030, trong trường hợp không cân đối được nguồn thì đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030;
- Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa chợ thuộc đối tượng được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 115/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội: Sử dụng vốn sự nghiệp trong chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện;
- Đối với các chợ đã chuyển đổi hiện do doanh nghiệp, HTX quản lý đã xuống cấp thì đơn vị quản lý chịu trách nhiệm cải tạo, nâng cấp chợ; đối với chợ đầu mối, nếu khả năng vốn đầu tư không bảo đảm thì được xem xét vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển thành phố Hà Nội để đầu tư cải tạo, xây dựng, nâng cấp chợ.
3.1. Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo chợ giai đoạn 2026-2030
- Dự kiến đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại 108 chợ (trong đó có 02 chợ đầu mối).
- Dự kiến nâng cấp, cải tạo, sửa chữa 118 chợ.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02 kèm theo).
3.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng, cải tạo chợ
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước (ngân sách cấp thành phố và ngân sách cấp xã), vốn xã hội hóa, vốn vay Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Bố trí theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án cải tạo, sửa chữa chợ không có khả năng kêu gọi XHH, các chợ tại khu vực nông thôn, vùng khó khăn.
- Nguồn XHH: Tập trung kêu gọi đầu tư đối với các chợ có vị trí thuận lợi, quy mô lớn, khả năng thu hồi vốn cao.
Ngoài các nhiệm vụ đã được quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 về phát triển và quản lý chợ; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Quyết định số 61/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND Thành phố về phân cấp và quy định thẩm quyền quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, yêu cầu các đơn vị tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng với các Sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch của Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch thực hiện hằng năm trình Thành phố phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường tập trung xây dựng, thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung về quản lý nhà nước về chợ: chuyển đổi mô hình quản lý chợ; giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, phân hạng chợ; nội quy; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng các chợ trên địa bàn Thành phố.
- Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Bộ Công Thương, UBND Thành phố; Chủ động phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong chợ theo phân cấp; Phối hợp với liên ngành trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP khi có yêu cầu.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn UBND các xã, phường và các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ xây dựng và ban hành giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, xây lại, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, hướng dẫn UBND các xã, phường triển khai chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; phối hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1 kết nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán mở tài khoản ngân hàng, cấp mã QR thanh toán cho các hộ kinh doanh trong chợ.
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường hướng dẫn các hộ kinh doanh trong chợ xây dựng gian hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử, website thương mại điện tử, nền tảng mạng xã hội, nền tảng số bán hàng.
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu, hướng dẫn về công tác cải tạo chợ từ nguồn ngân sách, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng chợ, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng tại chợ.
- Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và công tác đầu tư xây dựng, cải tạo chợ từ nguồn ngân sách theo quy định; chủ trì thẩm định, trình UBND Thành phố ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn; tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp với Sở Công Thương, UBND các xã, phường đề xuất các chợ thuộc nhiệm vụ chi ngân sách Thành phố vào danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hằng năm báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
- Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và Thành phố.
- Căn cứ hồ sơ đề nghị của Sở Tài chính (trong đó có: sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất đề xuất dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ do UBND các xã, phường đề xuất) để cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ việc lựa chọn các địa điểm bảo đảm phù hợp với quy hoạch theo quy định.
- Hướng dẫn và phối hợp giải quyết các hồ sơ về Quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn thiết kế về chợ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp; Nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo chợ thuộc Thành phố quản lý có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát đối với việc huy động vốn của thương nhân kinh doanh tại chợ trong quá trình đầu tư xây dựng, cải tạo chợ của chủ đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn trong hoạt động kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn Thành phố, bảo đảm ANTT, an toàn giao thông.
1.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các xã, phường về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ bảo đảm tiến độ của dự án và công tác bảo đảm VSMT tại các chợ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về đất đai và môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.
- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn.
- Hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất, thủ tục xin thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố; Chủ động tổ chức kiểm tra kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong chợ; Phối hợp với liên ngành trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP khi có yêu cầu.
Thực hiện công tác quản lý về ATTP tại chợ theo quy định về phân công, phân cấp quản lý của Bộ Y tế, UBND Thành phố; Chủ động tổ chức kiểm tra kiểm soát và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về ATTP trong chợ; Phối hợp với liên ngành trong việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP khi có yêu cầu.
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, thu phí dịch vụ tại chợ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát về PCCC, ATTP, VSMT tại các chợ; tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương.
- Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về PCCC tại các chợ trên địa bàn.
- Phối hợp các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố. Chủ động nắm tình hình hoạt động của các chợ trên địa bàn, chủ động phát hiện tình hình phức tạp để kịp thời tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo hoạt động quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đúng quy định pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp, có phương án bảo đảm ANTT tại địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, đông người, tồn đọng kéo dài liên quan đến chợ trên địa bàn Thành phố.
Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, tổng hợp báo cáo về việc thu nộp ngân sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các cơ sở kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân sách khác) theo quy định.
1.11. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1
Phối hợp Sở Công Thương, UBND các xã, phường đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong chợ; kết nối các ngân hàng thương mại, trung gian thanh toán hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng, cấp mã QR thanh toán cho các hộ kinh doanh trong chợ.
1.12. Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố
Thực hiện cho vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đối với các chủ đầu tư đáp ứng điều kiện vay vốn tại Quỹ theo quy định.
- Cung cấp sơ đồ vị trí, ranh giới các địa điểm đề xuất (bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt) và phối hợp với các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường… thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở tổ chức lập và triển khai đầu tư xây dựng chợ theo kế hoạch; Kịp thời rà soát đưa ra khỏi Quy hoạch những điểm chợ không còn phù hợp, đồng thời bổ sung quy hoạch bảo đảm phù hợp với Quy hoạch phân khu, Quy hoạch xã, Quy hoạch chi tiết trung tâm xã, điểm dân cư theo quy định.
- Tập trung xây dựng, thẩm định và trình, duyệt theo thẩm quyền các nội dung về quản lý nhà nước về chợ: Chuyển đổi mô hình quản lý chợ, Giá dịch vụ bán hàng tại chợ, phân hạng chợ, Nội quy, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại các chợ trên địa bàn, công tác ATTP trong chợ.
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng thể mặt bằng, cung cấp thông tin quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn theo thẩm quyền.
- Rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp chung báo cáo UBND Thành phố.
- Tổ chức mời thầu, kêu gọi đầu tư xây dựng các chợ mới đã được phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn.
- Trực tiếp rà soát, vận động, hướng dẫn từng hộ kinh doanh trong chợ đăng ký mã QR thanh toán, sử dụng hóa đơn điện tử và tham gia thương mại điện tử; theo dõi, đôn đốc tiến độ chuyển đổi số theo địa bàn, báo cáo kết quả hằng quý.
- Hằng năm bố trí vốn ngân sách xã, phường theo phân cấp và chủ động đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ cũ không có khả năng kêu gọi XHH và tổ chức đấu thầu quản lý theo quy định hoặc đề xuất nguồn ngân sách Thành phố trong trường hợp không cân đối được nguồn ngân sách của địa phương.
- Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn xã, phường theo quy định pháp luật hiện hành (công tác bảo đảm PCCC, ATTP, ANTT, VSMT…).
- Lập kế hoạch, phương án thực hiện giải tỏa, duy trì lực lượng chốt giữ sau giải tỏa không để tái phát sinh các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, gắn trách nhiệm cụ thể, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của lực lượng công an xã, phường, lực lượng trật tự đô thị, tự quản trong công tác xử lý giải tỏa điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
1.14. Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
Chịu trách nhiệm quản lý, kinh doanh, khai thác chợ bảo đảm các điều kiện về PCCC, ATTP, VSMT… theo Nội quy, Phương án bố trí sắp xếp ngành hàng đã được phê duyệt và các quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn Thành phố.
(Phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo).
- Giai đoạn 1 (2026 - 2027): Tập trung hoàn thiện cơ sở dữ liệu, rà soát phân hạng lại toàn bộ hệ thống chợ; hoàn thành việc phê duyệt Nội quy, Phương án bố trí ngành hàng, giá dịch vụ tại 100% các chợ; giải tỏa 100% các điểm kinh doanh tự phát; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng; triển khai đầu tư xây dựng mới, cải tạo đợt 1.
- Giai đoạn 2 (2028 - 2030): Đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ theo Kế hoạch; hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý chợ; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ… được phân công nhiệm vụ trong Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 11 hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Sở Công Thương theo dõi, tổng hợp, định kỳ ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng
11 hàng năm báo cáo UBND Thành phố về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây mới, cải tạo chợ; kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
- Năm 2028, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các xã, phường tổ chức sơ kết giữa kỳ việc thực hiện Kế hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu cần thiết), báo cáo UBND Thành phố.
- Năm 2030, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các xã, phường tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030, đánh giá kết quả đạt được, bài học kinh nghiệm, đề xuất phương hướng giai đoạn tiếp theo, báo cáo UBND Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) thuộc thẩm quyền, bảo đảm có sự phối hợp kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết các nội dung vượt thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ
CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 20/03/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ |
|
1 |
Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển và quản lý chợ hàng năm, trình UBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc UBND các xã, phường tập trung xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà nước về chợ. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, UBND các xã, phường |
Quý IV hàng năm |
|
2 |
Đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường trong công tác quản lý nhà nước về chợ: chuyển đổi mô hình quản lý chợ, phân hạng chợ, Nội quy, phương án bố trí sắp xếp ngành hàng tại chợ. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội |
Hàng năm |
|
3 |
Chủ trì hướng dẫn UBND các xã, phường, các đơn vị kinh doanh, khai thác chợ xây dựng và ban hành Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội |
Hàng năm |
|
4 |
Tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây mới, cải tạo chợ; kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn Thành phố 06 tháng đầu năm và tổng kết năm; những khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Thuế thành phố Hà Nội, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố; UBND các xã, phường |
Quý II và Quý IV hàng năm |
|
5 |
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức kiểm tra công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo phân cấp; kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng tại chợ trên địa bàn Thành phố. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành: Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Công an Thành phố; UBND các xã, phường |
Quý III đến Quý IV hàng năm |
|
6 |
Tổng hợp danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo chợ, báo cáo UBND Thành phố đưa vào Kế hoạch của Thành phố về phát triển và quản lý chợ hàng năm để triển khai thực hiện. |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường |
Quý IV hàng năm |
|
7 |
Hướng dẫn, tham mưu thực hiện chính sách và công tác đầu tư xây dựng, cải tạo chợ từ nguồn ngân sách theo quy định; tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ. |
Sở Tài chính |
Các Sở, ngành: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Công an Thành phố |
Hàng năm |
|
8 |
Hướng dẫn, thẩm định và trình UBND Thành phố ban hành danh mục các dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn Thành phố. |
Sở Tài chính |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố; UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
9 |
Đề xuất các chợ thuộc nhiệm vụ chi ngân sách Thành phố vào danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hàng năm báo cáo UBND Thành phố. |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
10 |
Tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện nâng cấp, cải tạo, sửa chữa chợ trên địa bàn Thành phố theo phân cấp; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và Thành phố. |
Sở Tài chính |
Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
11 |
Căn cứ hồ sơ đề nghị của Sở Tài chính (sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất, đề xuất dự án thực hiện kêu gọi đầu tư xây dựng chợ do các xã, phường đề xuất); cung cấp thông tin quy hoạch phục vụ việc lựa chọn các địa điểm đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
12 |
Hướng dẫn và phối hợp giải quyết các hồ sơ về quy hoạch xây dựng chợ theo quy định. |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
13 |
Hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ bảo đảm đúng tiến độ và vệ sinh môi trường của dự án theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
14 |
Hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất, thủ tục xin thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
15 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về môi trường trong hoạt động quản lý, kinh doanh, khai thác chợ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
16 |
Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thiết kế về chợ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và các quy định của pháp luật hiện hành. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
17 |
Thẩm định thiết kế cơ sở các chợ trên địa bàn Thành phố theo quy định và phân cấp; Nghiệm thu chất lượng công trình các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đầu mối có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước. |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
|
18 |
Hướng dẫn, kiểm tra giám sát đối với việc huy động vốn của thương nhân kinh doanh tại chợ trong quá trình đầu tư xây dựng, cải tạo chợ của chủ đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác chợ. |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
19 |
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại chợ theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, UBND Thành phố; tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm tại chợ theo thẩm quyền; phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất theo yêu cầu. |
Sở Y tế |
Các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
20 |
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chợ trên địa bàn Thành phố; hỗ trợ triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng phần mềm quản lý tại chợ; tổ chức “bình dân học vụ số” cho các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ và các tiểu thương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở: Công Thương, Tài chính, Xây dựng; Ngân hàng Nhà nước Khu vực 1; UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
21 |
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư xây dựng chợ (thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy). |
Công an Thành phố |
Sở Công Thương, Xây dựng, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
22 |
Hướng dẫn kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại các chợ theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. |
Công an Thành phố |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
23 |
Phối hợp trong công tác quy hoạch, phát triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông. |
Công an Thành phố |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
24 |
Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo hoạt động quản lý, phát triển chợ và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, đặc biệt về an ninh trật tự, kinh doanh hàng giả, hàng cấm theo đúng quy định pháp luật, không để phát sinh tiêu cực, bức xúc và khiếu kiện phức tạp ảnh hưởng đến trật tự xã hội. |
Công an Thành phố |
Các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
25 |
Giải quyết các vụ việc có tụ tập đông người, khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài liên quan đến công tác quản lý, kinh doanh, khai thác chợ. |
Thanh tra Thành phố |
Các Sở: Công Thương, Công an Thành phố, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
26 |
Kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thu nộp ngân sách của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ và các cơ sở kinh doanh tại các chợ trên địa bàn Thành phố (tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân sách khác) theo quy định. |
Thuế thành phố Hà Nội |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
27 |
Thực hiện cho vay vốn để đầu tư xây dựng, cải tạo chợ đối với các chủ đầu tư đáp ứng điều kiện vay vốn tại Quỹ theo quy định. |
Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
28 |
Cung cấp sơ đồ vị trí, ranh giới các địa điểm đề xuất đầu tư xây dựng chợ; phối hợp với các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở tổ chức, lập và triển khai đầu tư xây dựng chợ theo Kế hoạch; rà soát báo cáo đưa ra khỏi quy hoạch những điểm chợ không còn phù hợp, bổ sung quy hoạch đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị, Quy hoạch chung xây dựng xã, phường. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường |
Hàng năm |
|
29 |
Tập trung xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quản lý nhà nước về chợ, gồm: Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ; ban hành giá dịch vụ tại chợ; phân hạng chợ; xây dựng, ban hành nội quy chợ; phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng tại chợ theo quy định. |
UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Hàng năm |
|
30 |
Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng thể mặt bằng, cung cấp thông tin quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn theo thẩm quyền. |
UBND các xã, phường |
Sở Quy hoạch - Kiến trúc |
Hàng năm |
|
31 |
Rà soát lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có khả thi trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp đưa vào Kế hoạch phát triển và quản lý chợ hàng năm để theo dõi báo cáo. |
UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Hàng năm |
|
32 |
Tổ chức mời thầu, kêu gọi đầu tư xây dựng mới các chợ đã được phê duyệt danh mục kêu gọi đầu tư trên địa bàn. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng |
Hàng năm |
|
33 |
Bố trí ngân sách hàng năm để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ không có khả năng kêu gọi xã hội hóa đầu tư; tổ chức đấu thầu quản lý chợ theo quy định. |
UBND các xã, phường |
Các Sở: Công Thương, Tài chính |
Hàng năm |
|
34 |
Thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định (việc chấp hành Nội quy, Phương án bố trí sắp xếp ngành hàng, giá dịch vụ tại chợ, công tác phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường tại chợ…). |
UBND các xã, phường |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Quý IV hàng năm |
|
35 |
Lập Kế hoạch và tập trung chỉ đạo giải tỏa dứt điểm các điểm kinh doanh tự phát, các tụ điểm kinh doanh trái phép trên địa bàn. |
UBND các xã, phường |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
36 |
Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường theo Nội quy chợ, Phương án bố trí, sắp xếp ngành hàng đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật về phát triển, quản lý chợ trên địa bàn Thành phố. |
Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ |
Các Phòng, Ban chuyên môn liên quan thuộc UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
37 |
Xây dựng mô hình “chợ số”. |
Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ |
Các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, UBND các xã, phường |
Hàng năm |
DANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY MỚI, XÂY LẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 20/03/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên chợ |
Hạng chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Nguồn đầu tư (tỷ đồng) |
Tiến độ thực hiện dự án |
Ghi chú |
||||
|
Ngân sách xã/phường |
Xã hội hóa |
Chuẩn bị đầu tư |
Giải phóng MB |
Khởi công |
Hoàn thành đưa vào hoạt động |
||||||
|
I |
Phường Kim Liên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Chợ A12 Khương Thượng |
3 |
Ngõ 1 phố Tôn Thất Tùng |
2,544 |
x |
|
01/2028 |
|
01/2029 |
12/2029 |
Xây mới |
|
II |
Phường Thanh Liệt (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Chợ Triều Khúc |
3 |
Phường Thanh Liệt |
7,000 |
x |
x |
2026-2027 |
|
2028-2029 |
2030 |
|
|
III |
Phường Đống Đa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3 |
Chợ Ngã Tư Sở |
1 |
46 Nguyễn Trãi |
8,000 |
300 |
|
06/2026 |
|
2027 |
2029 |
Xây lại |
|
IV |
Phường Vĩnh Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Chợ Vĩnh Tuy |
3 |
Số 313 Lĩnh Nam |
2,469 |
|
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
V |
Phường Đông Ngạc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
5 |
Xây dựng chợ dân sinh Tân Xuân |
3 |
Phường Đông Ngạc |
3,000 |
|
x |
|
|
2027 |
2028 |
|
|
VI |
Phường Bồ Đề (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
6 |
Chợ Dân sinh Gia Thụy |
3 |
Phường Bồ Đề |
2,700 |
|
x |
Quý I/2026 |
2026 |
2027 |
2029 |
|
|
7 |
Chợ Lâm Du |
3 |
Cụm Bồ Đề |
3,100 |
x |
x |
Quý II/2026 |
|
2027-2028 |
2029-2030 |
|
|
VII |
Phường Tùng Thiện (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
8 |
Chợ Xuân Khanh |
3 |
Phường Tùng Thiện |
4,667 |
30 |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
Xây lại |
|
VIII |
Phường Hoàng Liệt (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
9 |
Chợ Dân sinh Hoàng Liệt |
3 |
Ô đất TBN Đô thị mới Hồ Linh Đàm |
3,330 |
x |
|
|
|
2029 |
2030 |
|
|
IX |
Phường Yên Sở (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
10 |
Chợ Cá Yên Sở |
2 |
Ô quy hoạch ký hiệu C3/CCKV1 |
7,000 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
X |
Phường Từ Liêm (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Chợ K2 |
3 |
Cầu Diễn |
1,800 |
x |
|
03/2027 |
10/2027 |
6/2028 |
10/2030 |
|
|
12 |
Chợ Mễ Trì |
3 |
TDP số 4 |
3,178 |
x |
|
03/2027 |
10/2027 |
6/2028 |
10/2030 |
|
|
XI |
Phường Sơn Tây (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
13 |
Chợ Viên Sơn |
2 |
Phường Sơn Tây |
52,824 |
|
600 |
Quý I/2026 |
Quý IV/2026 |
Quý I/2027 |
Quý III/2028 |
|
|
XII |
Phường Xuân Đỉnh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
14 |
Chợ Xuân Tảo |
3 |
Phường Xuân Đỉnh |
1,854 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
XIII |
Phường Tây Tựu (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
15 |
Chợ Văn Trì |
2 |
Phường Tây Tựu |
3,500 |
22.87 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
16 |
Chợ dân sinh TDP Hạ |
2 |
Phường Tây Tựu |
5,948 |
33.47 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
XIV |
Xã Hòa Xá (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
17 |
Chợ Vạn Thái |
3 |
Thôn Thái Bình |
11,775 |
10 |
|
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XV |
Xã Hưng Đạo (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
18 |
Chợ Đại Thành |
3 |
Thôn Đình Lam |
5,000 |
18 |
|
|
|
2027 |
2028 |
|
|
19 |
Chợ Yên Nội |
3 |
Thôn Yên Nội |
5,000 |
18 |
|
|
|
2027 |
2028 |
|
|
XVI |
Xã Kiều Phú (04 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
20 |
Chợ Ngọc Than |
3 |
Thôn Ngọc Mỹ |
1,700 |
|
x |
|
|
2028 |
2030 |
|
|
21 |
Chợ Liệp Tuyết |
3 |
Liệp Tuyết |
3,000 |
|
x |
|
|
2028 |
2030 |
|
|
22 |
Chợ Tuyết Nghĩa |
3 |
Tuyết Nghĩa |
4,600 |
|
x |
|
|
2028 |
2030 |
|
|
23 |
Chợ Ngọc Liệp |
3 |
Ngọc Liệp |
6,000 |
|
x |
|
|
2028 |
2030 |
|
|
XVII |
Xã Phú Cát (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
24 |
Chợ Phú Cát |
3 |
Thôn Việt Yên |
5,896 |
30 |
|
Qúy II/2026 |
Qúy II/2027 |
Qúy IV/2027 |
Qúy IV/2028 |
|
|
XVIII |
Xã Dương Hòa (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
25 |
Chợ Dân Sinh Minh Khai |
3 |
Xã Dương Hòa |
3,757 |
19.95 |
|
|
|
11/2025 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
26 |
Chợ Miền Bãi Cát Quế |
3 |
Xã Dương Hòa |
6,000 |
21.91 |
|
|
|
2027 |
2028 |
|
|
27 |
Chợ Trung Tâm Đắc Sở |
3 |
Xã Dương Hòa |
8,800 |
28.71 |
|
|
|
2027 |
2028 |
|
|
XIX |
Xã Suối Hai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
28 |
Chợ truyền thống kết hợp trung tâm thương mại |
1 |
Xã Suối Hai |
20,000 |
|
x |
|
|
2027 |
2030 |
|
|
XX |
Xã Hòa Phú (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
29 |
Chợ Rồng |
3 |
Xã Hòa Phú |
3,000 |
x |
|
|
|
2028 |
2029 |
|
|
30 |
Chợ Mụ |
3 |
Xã Hòa Phú |
3,500 |
x |
|
|
|
2028 |
2029 |
|
|
31 |
Chợ Sẽ |
3 |
Xã Hòa Phú |
4,000 |
x |
|
|
|
2028 |
2029 |
|
|
XXI |
Xã Ô Diên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
32 |
Chợ Liên Hà |
3 |
Xã Ô Diên |
1,640 |
x |
|
|
|
2028 |
2029 |
|
|
XXII |
Xã Dân Hòa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
33 |
Chợ Trung tâm xã Dân Hòa |
3 |
Thôn Tảo Dương |
16,200 |
x |
|
|
|
2026 |
2028 |
|
|
XXIII |
Xã Gia Lâm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
34 |
Chợ dân sinh thôn Dương Đình |
3 |
Thôn Dương Đình |
6,000 |
21.9 |
|
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
XXIV |
Xã Phúc Thịnh (12 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
35 |
Chợ dân sinh thôn Nguyên Khê |
2 |
Thôn Nguyên Khê |
5,000 |
18.48 |
|
|
|
11/2025 |
10/2026 |
Chuyển tiếp |
|
36 |
Chợ Lắp ghép |
3 |
Thôn Lương Nỗ |
9,000 |
83.49 |
|
|
T3/2025 |
11/2025 |
12/2026 |
Chuyển tiếp |
|
37 |
Chợ dân sinh thôn Đoài |
3 |
Thôn Đoài |
2,354 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
38 |
Chợ dân sinh thôn Đìa |
3 |
Thôn Đìa |
7,980 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
39 |
Chợ dân sinh thôn Tằng My |
3 |
Thôn Tằng My |
5,546 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
40 |
Chợ dân sinh thôn Mỹ Nội |
3 |
Thôn Mỹ Nội |
1,884 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
41 |
Chợ dân sinh thôn Khê Nữ |
3 |
Thôn Khê Nữ |
4,002 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
42 |
Chợ dân sinh Xóm Đường |
3 |
Xóm Đường Thôn Khê Nữ |
4,514 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
43 |
Chợ dân sinh thôn Nhì |
3 |
Thôn Nhì |
4,134 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
44 |
Chợ dân sinh thôn Cổ Dương |
3 |
Thôn Cổ Dương |
3,602 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
45 |
Chợ dân sinh Xóm Cời |
3 |
Xóm Cời thôn Trung Oai |
8,696 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
46 |
Chợ dân sinh thôn Trung Oai |
3 |
Thôn Trung Oai |
1,441 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XXV |
Xã Tam Hưng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
47 |
Chợ thôn Bạch Nao |
3 |
Thôn Bạch Nao |
6,300 |
20 |
x |
2026 |
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
48 |
Chợ Thanh Thùy |
3 |
Thôn Rùa Hạ |
4,594 |
10.5 |
x |
2027 |
2027 |
2027 |
2028 |
|
|
XXVI |
Xã Mê Linh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
49 |
Chợ Tiền Phong |
2 |
Xã Mê Linh |
17,000 |
x |
|
|
2025 |
2026 |
2028 |
Chuyển tiếp |
|
50 |
Chợ Văn Khê |
2 |
Xã Mê Linh |
8,000 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2028 |
|
|
XXVII |
Xã Yên Lãng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
51 |
Chợ Liên Mạc |
2 |
Thôn Xa Mạc |
8,000 |
20 |
|
2026 |
01/2027 |
6/2027 |
2029 |
|
|
XXVIII |
Xã Phúc Lộc (04 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
52 |
Chợ Vân Nam |
3 |
Xã Phúc Lộc |
3,000 |
x |
|
|
|
2026 |
2030 |
|
|
53 |
Chợ Bãi Vân Phúc |
3 |
Xã Phúc Lộc |
2,000 |
x |
|
|
|
2026 |
2030 |
|
|
54 |
Chợ Xuân Phú |
3 |
Xã Phúc Lộc |
2,000 |
x |
|
|
|
2026 |
2030 |
|
|
55 |
Chợ Nông sản Vân Nam |
2 |
Xã Phúc Lộc |
8,000 |
x |
|
|
|
2026 |
2030 |
|
|
XXIX |
Xã Đại Thanh (05 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
56 |
Chợ Siêu Quần |
3 |
GS11-1, thôn Siêu Quần, |
3,000 |
x |
|
2027 |
|
2028 |
2030 |
|
|
57 |
Chợ Huỳnh Cung |
3 |
GS5-3, thôn Huỳnh Cung |
5,000 |
x |
|
2027 |
|
2028 |
2030 |
|
|
58 |
Chợ Thượng Phúc |
3 |
GS11-1, thôn Thượng Phúc |
5,000 |
x |
|
2027 |
|
2028 |
2030 |
|
|
59 |
Chợ Phú Diễn |
3 |
GS11-1 (S4), thôn Phú Diễn |
5,000 |
x |
|
2027 |
|
2028 |
2030 |
|
|
60 |
Chợ thôn Tả Thanh Oai |
3 |
Quy hoạch phân khu GS, thôn Tả Thanh Oai |
5,000 |
x |
|
2027 |
|
2028 |
2030 |
|
|
XXX |
Xã Đoài Phương (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
61 |
Chợ Phúc Lộc |
3 |
Thôn Phúc Lộc |
6,700 |
50 |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XXXI |
Xã Tiến Thắng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
62 |
Chợ Kim Giao |
3 |
Thôn Kim Giao |
12,300 |
x |
|
2026 |
|
|
2030 |
|
|
63 |
Chợ Cư An |
3 |
Thôn Cư An |
7,300 |
x |
|
2026 |
|
|
2030 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XXXII |
Xã Thiên Lộc (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
64 |
Chợ Đại Đồng |
3 |
Thôn Đại Đồng |
6,736 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
65 |
Chợ Sáp Mai |
3 |
Thôn Sáp Mai |
5,500 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2028 |
|
|
66 |
Chợ Đại Độ |
3 |
Thôn Đại Độ |
5,000 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
XXXIII |
Xã Quang Minh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
67 |
Chợ Đầu mối NS tổng hợp cấp vùng |
1 |
Xã Quang Minh |
23,000 |
|
1,061 |
03/2027 |
01/2028 |
01/2029 |
12/2030 |
|
|
XXXIV |
Xã Đông Anh (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
68 |
Chợ dân sinh thôn Mai Hiên |
3 |
Thôn Mai Hiên |
2,000 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
69 |
Chợ Sa |
3 |
Thôn Chợ |
5,690 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
70 |
Chợ Dục Nội |
3 |
Thôn Dục Nội |
3,600 |
|
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XXXV |
Xã Trần Phú (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71 |
Chợ dân sinh hàng nông sản Hữu Văn |
3 |
Xã Trần Phú |
5,000 |
|
x |
|
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XXXVI |
Xã Hát Môn (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
72 |
Chợ Vùng Thanh Đa |
2 |
Thôn Thanh Đa |
20,000 |
100 |
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
73 |
Chợ Vùng Hiệp Thuận |
2 |
Thôn Hiệp Thuận |
20,000 |
100 |
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XXXVII |
Xã Quốc Oai (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
74 |
Chợ Phủ |
2 Thôn Phủ Quốc |
12,920 |
63 |
|
|
|
11/2024 |
5/2026 |
Chuyển tiếp |
|
|
75 |
Chợ Phượng Cách |
3 |
Thôn Phượng Cách |
4,910 |
24.5 |
7 |
10/2026 |
5/2027 |
8/2027 |
10/2028 |
|
|
XXXVIII |
Xã Yên Bài (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
76 |
Chợ Trung tâm xã |
2 |
Xã Yên Bài |
12,000 |
|
x |
2026 |
|
2029 |
2030 |
Nông thôn mới |
|
XXXIX |
Xã Hạ Bằng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
77 |
Chợ nông thôn Cần Kiệm |
3 |
Thôn Yên Lạc 1 |
4,374 |
23.95 |
|
2026 |
2027-2028 |
2029-2030 |
2030 |
|
|
XL |
Xã Sóc Sơn (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
78 |
Chợ Phù Lỗ |
2 |
Xã Sóc Sơn |
5,500 |
x |
|
2026 |
2026-2027 |
2027 |
2028 |
|
|
79 |
Chợ Yêm |
3 |
Xã Sóc Sơn |
3,000 |
x |
|
2026 |
2026-2027 |
2027 |
2028 |
|
|
XLI |
Xã Vĩnh Thanh (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
80 |
Chợ dân sinh Vĩnh Thanh |
3 |
Thôn Vĩnh Thanh |
4,166 |
x |
|
2026 |
2027 |
2027 |
2029 |
|
|
81 |
Chợ Bỏi |
3 |
Xã Vĩnh Thanh |
3,298 |
x |
|
2027 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
82 |
Chợ Xã Vĩnh Thanh |
3 |
Xã Vĩnh Thanh |
6,200 |
x |
|
2027 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
XLII |
Xã Đa Phúc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
83 |
Chợ Đức Hòa |
3 |
Thôn Đức Hậu |
8,000 |
20 |
|
2026 |
2026 |
2027 |
2027 |
|
|
XLIII |
Xã Thuận An (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
84 |
Chợ dân sinh Lệ Chi |
3 |
Thôn Kim Hồ |
16,729 |
|
35.56 |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
85 |
Chợ dân sinh khu tái định cư xã |
3 |
Thôn Chi Đông |
3,000 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
2027 |
|
|
XLIV |
Xã Hồng Vân (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
86 |
Chợ Gường |
3 |
Thôn Duyên Trường |
4,000 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
87 |
Chợ Vân La (mới) |
3 |
Giáp đường 427 thôn Vân La |
11,000 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
XLV |
Xã Phù Đổng (07 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
88 |
Chợ Gióng |
3 |
Khu Quỳnh Thớ |
12,152 |
x |
x |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
89 |
Chợ khu C1 |
3 |
Yên Thường |
5,764 |
x |
x |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
90 |
Chợ Đầu mối NS tổng hợp cấp vùng |
1 |
Yên Thường |
1,000,000 |
|
x |
|
|
2027 |
2030 |
|
|
91 |
Chợ Nành |
1 |
Ninh Hiệp |
6,630 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
2030 |
|
|
92 |
Chợ khu C-5 |
3 |
Ô QH 6-1, N9, Dương Hà |
4,000 |
x |
x |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
93 |
Chợ khu C-6 |
2 |
Ô QH 6-2, N9, Dương Hà |
10,095 |
x |
x |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
94 |
Chợ Dược Liệu |
3 |
Ô QH 10-1, GN, Ninh Hiệp |
50,042 |
|
x |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
XLVI |
Xã Kim Anh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
95 |
Chợ Thanh Vân |
3 |
Xã Kim Anh |
3,500 |
x |
|
2026 |
2026-2027 |
2027 |
2028 |
|
|
96 |
Chợ Thanh Trí |
3 |
Xã Kim Anh |
2,600 |
x |
|
2026 |
2026-2027 |
2027 |
2028 |
|
|
XLVII |
Xã Thư Lâm (05 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
97 |
Chợ Ống (mới) |
3 |
Xã Thư Lâm |
3,040 |
25 |
|
01/2026 |
2026 |
05/2026 |
01/2027 |
Phục vụ di dời chợ cũ |
|
98 |
Chợ Nhội |
3 |
Xã Thư Lâm |
8,525 |
46 |
|
01/2026 |
05/2026 |
01/2027 |
01/2028 |
|
|
99 |
Chợ Giỗ |
3 |
Xã Thư Lâm |
5,000 |
35 |
|
01/2027 |
06/2027 |
12/2027 |
12/2028 |
|
|
100 |
Chợ Tổ 8 |
3 |
Xã Thư Lâm |
2,911 |
21 |
|
01/2027 |
06/2027 |
12/2027 |
12/2028 |
|
|
101 |
Chợ Kim Tiên |
3 |
Xã Thư Lâm |
3,000 |
25 |
|
01/2027 |
06/2027 |
12/2027 |
12/2028 |
|
|
XLVIII |
Xã Phúc Thọ (04 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
102 |
Chợ Me |
2 |
Xã Phúc Thọ |
18,000 |
50 |
|
2027 |
2028 |
2028 |
2030 |
|
|
103 |
Chợ Long Thượng |
2 |
Xã Phúc Thọ |
1,000 |
75 |
|
2027 |
2028 |
2028 |
2030 |
|
|
104 |
Chợ Gia Cầm |
1 |
Xã Phúc Thọ |
56,000 |
|
120 |
2027 |
2028 |
2028 |
2030 |
|
|
105 |
Chợ Hoa Tích Giang |
2 |
Xã Phúc Thọ |
25,000 |
80 |
|
2027 |
2028 |
2028 |
2030 |
|
|
XLIX |
Xã Phúc Sơn (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
106 |
Phúc Lâm |
3 |
Xã Phúc Sơn |
17,000 |
|
x |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
107 |
Bờ Xi |
3 |
Xã Phúc Sơn |
5,000 |
|
x |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
L |
Xã Thanh Trì (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
108 |
Chợ Ngũ Hiệp |
1 |
Thôn Lưu Phái |
10,370 |
|
112.85 |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
Tổng: 108 chợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
DANH MỤC CẢI TẠO, NÂNG CẤP
CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 20/03/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
TT |
Tên chợ |
Hạng chợ |
Địa chỉ |
Diện tích (m2) |
Nguồn đầu tư (tỷ đồng) |
Tiến độ thực hiện dự án |
Ghi chú |
|||
|
Ngân sách xã/phường |
Xã hội hóa |
Chuẩn bị đầu tư |
Khởi công |
Hoàn thành đưa vào hoạt động |
||||||
|
I |
Phường Kim Liên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Chợ Kim Liên |
3 |
23 Lương Định Của |
1,655 |
x |
|
01/2026 |
|
01/2028 |
|
|
II |
Phường Hai Bà Trưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Chợ Hôm Đức Viên |
1 |
79 Phố Huế |
13,000 |
56.66 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
III |
Phường Phú Thượng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3 |
Chợ Phú Gia |
2 |
Phố Phú Gia |
4,712 |
30 |
|
03/2026 |
10/2026 |
11/2027 |
|
|
IV |
Phường Đống Đa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Chợ Thái Hà |
3 |
18 Phố Đặng Tiến Đông |
2,346 |
8.7 |
|
2025 |
2026 |
2027 |
Chuyển tiếp |
|
V |
Phường Phú Diễn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
5 |
Chợ Đồng Xa |
3 |
Tổ dân phố 7 Phú Diễn |
7,860 |
x |
|
2025 |
2026 |
2027 |
Chuyển tiếp |
|
VI |
Phường Hà Đông (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
6 |
Chợ Hà Đông |
1 |
Đường Trần Hưng Đạo |
13,712 |
148.4 |
|
03/2027 |
08/2027 |
12/2029 |
|
|
VII |
Phường Vĩnh Hưng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
7 |
Chợ Lĩnh Nam |
3 |
Ngách 467/68 Lĩnh Nam |
1,540 |
x |
|
2025 |
2026 |
2027 |
Chuyển tiếp |
|
8 |
Chợ Cầu Nghè |
3 |
Số 595 Lĩnh Nam |
1,500 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
VIII |
Phường Kiến Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
9 |
Chợ Kiến Hưng |
3 |
Phường Kiến Hưng |
2,382 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
IX |
Phường Ngọc Hà (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
10 |
Chợ Cống Vị |
2 |
228 Đội Cấn |
1,440 |
6.05 |
|
Quý I/2026 |
Quý II/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
X |
Phường Đông Ngạc (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Chợ dân sinh Đức Thắng |
3 |
TDP Đức Thắng 4 |
876.8 |
x |
|
|
|
|
|
|
12 |
Chợ Thuỵ Phương |
3 |
Ngõ 123 đường Thuỵ Phương |
2,863 |
x |
|
|
01/01/2026 |
01/6/2026 |
|
|
XI |
Phường Khương Đình (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
13 |
Chợ Khương Đình |
3 |
36 phố Khương Trung |
4,670 |
16 |
|
|
2028 |
2029 |
|
|
14 |
Chợ Kim Giang |
2 |
52 đường Kim Giang |
1,668 |
5 |
|
|
2027 |
2028 |
|
|
XII |
Phường Cầu Giấy (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
15 |
Chợ Cầu Giấy |
2 |
37 Đường Cầu Giấy |
1,513.8 |
25 |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
XIII |
Phường Dương Nội (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
16 |
Chợ La Cả |
3 |
Phường Dương Nội |
2,917.82 |
|
43 |
05/2026 |
2027 |
2028 |
|
|
XIV |
Phường Tùng Thiện (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
17 |
Chợ Trung Sơn Trầm |
3 |
Phường Tùng Thiện |
3,551 |
|
20 |
2027 |
2028 |
2029 |
|
|
18 |
Chợ Nông sản Xuân Sơn |
3 |
Phường Tùng Thiện |
10,274 |
01 |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
XV |
Phường Phúc Lợi (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
19 |
Chợ 230 |
3 |
Tổ 18 |
750 |
|
x |
|
Quý I/2026 |
Quý III/2026 |
|
|
20 |
Chợ Phúc Lợi |
3 |
Tổ 5 |
2,502 |
|
x |
|
2027 |
2028 |
|
|
XVI |
Phường Ba Đình (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
21 |
Chợ Ngọc Hà |
2 |
Số 5 Ngọc Hà |
2,302.4 |
|
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
22 |
Chợ Châu Long |
2 |
Số 10 Châu Long |
2,265 |
|
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
XVII |
Phường Yên Nghĩa (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
23 |
Chợ Yên |
3 |
Phường Yên Nghĩa |
1,945 |
36.92 |
|
Quý II/2026 |
Quý III/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
24 |
Chợ Sáng |
3 |
Phường Yên Nghĩa |
2,346 |
44.35 |
|
Quý II/2026 |
Quý III/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
XVIII |
Phường Hoàng Liệt (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
25 |
Chợ Tựu Liệt |
3 |
Phố Tựu Liệt |
2,500 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XIX |
Phường Từ Liêm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
26 |
Chợ Mỹ Đình |
2 |
Đường Trần Bình |
9,337 |
|
x |
|
2026 |
2027 |
|
|
XX |
Phường Hoàn Kiếm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
27 |
Chợ Đồng Xuân |
1 |
Phố Đồng Xuân |
27,000 |
|
x |
|
2026 |
2027 |
|
|
XXI |
Phường Sơn Tây (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
28 |
Chợ Nghệ |
1 |
Phường Sơn Tây |
12,006 |
|
30 |
Quý I/2026 |
Quý IV/2026 |
Quý IV/2027 |
|
|
XXII |
Phường Tương Mai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
29 |
Chợ Tương Mai |
2 |
Số 88 ngách 20 ngõ Trại Cá |
3,801 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XXIII |
Phường Định Công (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
30 |
Chợ Đại Từ |
3 |
Phố Đại Từ |
4,800 |
x |
|
2026 |
2027 |
2029 |
|
|
XXIV |
Phường Tây Tựu (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
31 |
Chợ Tây Tựu |
3 |
Phường Tây Tựu |
9,234 |
20.75 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
XXV |
Phường Giảng Võ (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
32 |
Chợ Thành Công |
2 |
Khu B Tập thể Thành Công |
4,157 |
184 |
|
2026-2027 |
2027-2028 |
2030 |
|
|
33 |
Chợ Linh Lang |
3 |
Số 53 phố Linh Lang |
485 |
25 |
|
2028-2029 |
2029 |
2030 |
|
|
XXVI |
Xã Quảng Oai (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
34 |
Chợ Thụy An |
3 |
Xã Quảng Oai |
2,034 |
14.98 |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
XXVII |
Xã Ứng Thiên (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
35 |
Chợ Ba Thá |
3 |
Thôn Phù Yên |
4,568 |
3 |
|
|
2027 |
2027 |
|
|
36 |
Chợ Xà Kiều |
3 |
Thôn Xà Cầu |
1.581,6 |
3 |
|
|
2028 |
2028 |
|
|
XXVIII |
Xã Hòa Xá (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
37 |
Chợ Dầu Mới |
3 |
Phù Lưu Hạ |
3,925 |
5 |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XXIX |
Xã Hưng Đạo (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
38 |
Chợ So |
3 |
Thôn 8 |
5,107 |
14 |
|
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
39 |
Chợ Cổng Sy |
3 |
Thôn 4 |
4,766 |
15 |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXX |
Xã Kiều Phú (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
40 |
Chợ Bương |
3 |
Cấn Hữu |
4,131 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
41 |
Chợ Đô Hội |
3 |
Nghĩa Hương |
5,900 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXI |
Xã Suối Hai (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
42 |
Chợ Tản Lĩnh |
3 |
Thôn Đức Thịnh |
1,700 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
43 |
Chợ Tam Mỹ |
3 |
Thôn Tam Mỹ |
2,800 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
44 |
Chợ Ba Trại |
3 |
Thôn 5 |
6,154 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXII |
Xã Mỹ Đức (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
45 |
Chợ Tế Tiêu |
3 |
Xã Mỹ Đức |
6,170 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXIII |
Xã Ô Diên (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
46 |
Chợ Bá (Hồng Hà) |
3 |
Xã Ô Diên |
2,846 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXIV |
Xã Dân Hòa (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
47 |
Chợ Cao |
3 |
Thôn Nguyên |
600 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXV |
Xã Đan Phượng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
48 |
Chợ Phùng |
2 |
Xã Đan Phượng |
6,286 |
|
x |
|
2026 |
2026 |
|
|
XXXVI |
Xã Gia Lâm (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
49 |
Chợ Cậy |
3 |
Thôn Kiêu Kỵ |
1,618 |
|
x |
2026 |
2027 |
2027 |
|
|
50 |
Chợ Dương Xá |
3 |
TDP đường 5 |
6,440 |
|
x |
2026 |
2027 |
2027 |
|
|
XXXVII |
Xã Xuân Mai (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
51 |
Chợ Xuân Mai |
2 |
Thôn Tân Bình |
15,000 |
|
x |
2026 |
|
2026 |
|
|
52 |
Chợ Bê Tông |
3 |
Thôn Xuân Thủy |
5,000 |
|
x |
2026 |
|
2030 |
|
|
53 |
Chợ Cá |
3 |
Nam Phương Tiến |
6,700 |
|
x |
2026 |
|
2030 |
|
|
XXXVIII |
Xã Quảng Bị (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
54 |
Chợ Quảng Bị |
3 |
Xã Quảng Bị |
3,777 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
55 |
Chợ Lam Điền |
3 |
Xã Quảng Bị |
1,917 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XXXIX |
Xã Chương Mỹ (05 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
56 |
Chợ Cống |
3 |
Thôn Cả |
4,600 |
9.5 |
|
06/2026 |
02/2027 |
08/2027 |
|
|
57 |
Chợ Phượng |
3 |
Thôn Phượng Nghĩa |
4,500 |
13.9 |
|
06/2026 |
02/2027 |
08/2027 |
|
|
58 |
Chợ Chúc |
3 |
TDP Bình Sơn |
3,600 |
6.1 |
|
01/2027 |
09/2027 |
05/2028 |
|
|
59 |
Chợ Cầu |
3 |
Thôn Trung Tiến |
3,702 |
5.4 |
|
06/2028 |
03/2029 |
10/2029 |
|
|
60 |
Chợ Sở |
3 |
Thôn Tiên Lữ |
2,865 |
7.6 |
|
01/2026 |
08/2026 |
01/2027 |
|
|
XL |
Xã Mê Linh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
61 |
Chợ Hạ |
3 |
Xã Mê Linh |
4,730 |
x |
|
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
62 |
Chợ Yên |
3 |
Xã Mê Linh |
6,450 |
x |
|
2028 |
2029 |
2030 |
|
|
XLI |
Xã Đại Thanh (04 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
63 |
Chợ Tam Hiệp |
3 |
Thôn Huỳnh Cung |
5,024 |
x |
|
2027 |
|
2027 |
|
|
64 |
Chợ Hữu Hoà |
3 |
Thôn Hữu Từ |
4,096 |
x |
|
2028 |
|
2028 |
|
|
65 |
Chợ Cầu Bươu |
1 |
Thôn Tả Thanh Oai |
21,314 |
x |
|
2030 |
|
2030 |
|
|
66 |
Chợ Quỳnh Đô |
3 |
Thôn Quỳnh Đô |
5,200 |
x |
|
2030 |
|
2030 |
|
|
XLII |
Xã Sơn Đồng (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
67 |
Chợ Vạng |
3 |
Xã Sơn Đồng |
800 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
68 |
Chợ Đồng |
3 |
Xã Sơn Đồng |
7,436 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
XLIII |
Xã Thượng Phúc (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
69 |
Chợ Tân Minh |
3 |
Xã Thượng Phúc |
2,559 |
|
0.5 |
|
2026 |
2026 |
|
|
XLIV |
Xã Hồng Sơn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
70 |
Chợ Xuy Xá |
3 |
Thôn Đoài |
2,000 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XLV |
Xã Hòa Lạc (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
71 |
Chợ Hòa Lạc |
3 |
Xã Hòa Lạc |
300 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
72 |
Chợ Bãi Đá |
3 |
Xã Hòa Lạc |
8,020 |
x |
|
|
2026 |
2026 |
|
|
XLVI |
Xã Thư Lâm (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
73 |
Chợ Ống |
3 |
Xã Thư Lâm |
1,700 |
18 |
|
2026 |
2026 |
2026 |
|
|
XLVII |
Xã Quang Minh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
74 |
Chợ Quang Minh |
3 |
Xã Quang Minh |
1,800 |
14.2 |
|
|
11/2025 |
11/2026 |
Chuyển tiếp |
|
XLVIII |
Xã Đông Anh (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
75 |
Chợ Dục Tú |
3 |
Thôn Dục Tú |
1,000 |
|
x |
Quý I/2026 |
2026 |
Quý I/2027 |
|
|
XLIX |
Xã Hát Môn (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
76 |
Chợ Ngọc Tảo |
3 |
Thôn Ngọc Tảo |
2,209 |
20 |
|
|
2029 |
2030 |
|
|
77 |
Chợ Dâu |
3 |
Thôn Hiệp Thuận |
3,362.8 |
20 |
|
|
2028 |
2029 |
|
|
78 |
Chợ Cát Hạ |
3 |
Thôn Tam Thuấn |
3,228.8 |
20 |
|
|
2029 |
2030 |
|
|
L |
Xã Quốc Oai (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
79 |
Chợ Thầy |
3 |
Thôn Đa Phúc |
5,806 |
16 |
2.5 |
5/2027 |
8/2027 |
10/2028 |
|
|
80 |
Chợ Gồ |
3 |
Thôn Sơn Trung |
1,780 |
2.5 |
1.8 |
5/2027 |
8/2027 |
10/2028 |
|
|
LI |
Xã Sóc Sơn (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
81 |
Chợ Sóc Sơn |
2 |
Xã Sóc Sơn |
5,210 |
|
|
2026-2027 |
2027 |
2028 |
|
|
LII |
Xã Vĩnh Thanh (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
82 |
Chợ Dâu |
3 |
Xuân Canh |
4,287 |
|
x |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
83 |
Chợ Vĩnh Ngọc |
3 |
Thôn Ngọc Chi |
2,800 |
|
x |
2026 |
2027 |
2029 |
|
|
LIII |
Xã Đa Phúc (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
84 |
Chợ Xuân Lai |
3 |
Thôn Xuân Lai |
3,102 |
|
4.87 |
2025 |
2026 |
2026 |
Chuyển tiếp |
|
85 |
Chợ Yên Tàng |
3 |
Thôn Yên Tàng |
2,106 |
|
4.6 |
2026 |
2026 |
2027 |
|
|
LIV |
Xã Thạch Thất (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
86 |
Chợ Săn |
2 |
Xã Thạch Thất |
8,266 |
26.19 |
|
|
2026 |
2028 |
|
|
87 |
Chợ Kim Quan |
3 |
Xã Thạch Thất |
1,200 |
10 |
|
|
2027 |
2028 |
|
|
88 |
Chợ Lại Thượng |
3 |
Xã Thạch Thất |
1,100 |
8.5 |
|
|
2027 |
2028 |
|
|
LV |
Xã Hồng Vân (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
89 |
Chợ Vân La |
3 |
Giáp đê Hữu Hồng, thôn Vân La |
1,300 |
x |
|
|
2026 |
2027 |
|
|
LVI |
Xã Nội Bài (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
90 |
Chợ Thanh Nhàn |
3 |
Xã Nội Bài |
10,000 |
20 |
0.5 |
6/2028 |
12/2028 |
6/2030 |
|
|
LVII |
Xã Phù Đổng (05 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
91 |
Chợ Trung Mầu |
3 |
Trung Mầu |
2,171 |
|
x |
|
2027 |
2028 |
|
|
92 |
Chợ Yên Viên |
3 |
Yên Viên |
2,062 |
|
x |
|
2027 |
2028 |
|
|
93 |
Chợ Yên Thường |
3 |
Yên Thường |
4,063 |
|
x |
|
2028 |
2029 |
|
|
94 |
Chợ Đình Xuyên |
3 |
Đình Xuyên |
1,360 |
|
x |
|
2027 |
2029 |
|
|
95 |
Chợ Đình Vỹ |
3 |
Yên Thường |
1,160 |
|
x |
|
2027 |
2029 |
|
|
LVIII |
Xã Tây Phương (07 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
96 |
Chợ Nủa |
3 |
Xã Tây Phương |
4,876 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
97 |
Chợ Hữu Bằng |
3 |
Xã Tây Phương |
2,869 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
98 |
Chợ Chàng Sơn |
3 |
Xã Tây Phương |
1,139 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
99 |
Chợ Cầu Chùa |
3 |
Xã Tây Phương |
350 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
100 |
Chợ Bùng |
3 |
Xã Tây Phương |
250 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
101 |
Chợ Canh Nậu |
3 |
Xã Tây Phương |
1,005 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
102 |
Chợ Hương Ngải |
3 |
Xã Tây Phương |
1,161 |
x |
|
2026 |
2027 |
2028 |
|
|
LIX |
Xã Đại Xuyên (06 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
103 |
Chợ Cổ Trai |
3 |
Thôn Cổ Trai |
5,925 |
8.62 |
|
|
6/2027 |
12/2027 |
|
|
104 |
Chợ Bìm |
3 |
Thôn Tri Thủy |
4,211 |
3.5 |
|
12/2026 |
4/2027 |
4/2028 |
|
|
105 |
Chợ Bái |
3 |
Thôn Bái Xuyên |
4,195 |
7.5 |
|
12/2026 |
4/2027 |
4/2028 |
|
|
106 |
Chợ An Khoái |
3 |
Thôn An Khoái |
440 |
0.75 |
|
12/2026 |
4/2027 |
4/2028 |
|
|
107 |
Chợ Khang |
3 |
Thôn Khang Thái |
4,674 |
4 |
|
12/2026 |
4/2027 |
4/2028 |
|
|
108 |
Chợ Hòa Khê |
3 |
Thôn Hòa Thượng |
2,570 |
3.5 |
|
12/2026 |
4/2027 |
4/2028 |
|
|
LX |
Xã Phúc Thọ (02 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
109 |
Chợ Trung tâm |
2 |
Xã Phúc Thọ |
11,622 |
100 |
|
Quý I/2026 |
Quý II/2026 |
2028 |
|
|
110 |
Chợ Gạch |
3 |
Thọ Lộc |
12,000 |
40 |
|
Quý II/2026 |
Quý IV/2026 |
2028 |
|
|
LXI |
Xã Bình Minh (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
111 |
Chợ Cự Đà |
3 |
Thôn Cự Đà |
410 |
2 |
|
Quý I/2026 |
2/2026 |
12/2026 |
|
|
112 |
Chợ Cao Bộ |
3 |
Thôn Đống |
3,662 |
5 |
|
Quý I/2026 |
3/2026 |
12/2026 |
|
|
113 |
Chợ Bình Đà |
3 |
Thôn Đìa |
2,190 |
5 |
|
Quý I/2026 |
|
Quý I/2027 |
|
|
LXII |
Xã Vân Đình (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
114 |
Chợ Trung tâm thị trấn Vân Đình |
1 |
Trung tâm thương mại xã Vân Đình |
13,478 |
x |
|
Quý II/2026 |
Quý II/2026 |
Quý IV/2026 |
|
|
LXIII |
Xã Liên Minh (03 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
115 |
Chợ Địch |
3 |
Xã Liên Minh |
1,775 |
5 |
|
01/2026 |
04/2026 |
12/2026 |
|
|
116 |
Chợ Cầu |
3 |
Xã Liên Minh |
4,527 |
5 |
|
01/2027 |
04/2027 |
12/2027 |
|
|
117 |
Chợ Mới |
3 |
Xã Liên Minh |
2,366 |
2 |
|
01/2028 |
04/2028 |
12/2028 |
|
|
LXIV |
Xã Tam Hưng (01 chợ) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
118 |
Chợ Mỹ Hưng |
3 |
Thôn Phượng Mỹ |
1,000 |
10.5 |
|
2028 |
|
2028 |
|
|
Tổng số: 118 chợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND các xã, phường có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện các dự án, đảm bảo đúng tiến độ theo Phụ lục này
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh