Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 05/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 (giai đoạn 2026-2030) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 03/KH-UBND
Ngày ban hành 09/01/2026
Ngày có hiệu lực 09/01/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Ngô Tân Phượng
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 09 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 01 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030 (GIAI ĐOẠN 2026-2030) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Thực hiện Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược); trên cơ sở đánh giá tình hình triển khai thực hiện Chiến lược đến hết năm 2025 và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Chính sách xã hội đến năm 2030.

b) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và phối hợp triển khai thực hiện tín dụng chính sách xã hội, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả.

c) Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp chính quyền trong việc xây dựng, hoàn thiện và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách; đồng thời bố trí, huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội, tạo điều kiện để Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn.

2. Yêu cầu

a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và chỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch này phù hợp với từng đối tượng, từng lĩnh vực; qua đó nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức thực hiện của đội ngũ cán bộ, đảng viên và tạo sự đồng thuận trong toàn xã hội về xây dựng và phát triển bền vững NHCSXH.

b) Xác định tín dụng chính sách xã hội là một giải pháp quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước về tăng trưởng kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, cũng như triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm gắn với việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã đề ra.

c) Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù của NHCSXH, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn tới; phát huy vai trò và sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị trong công tác tín dụng chính sách xã hội, góp phần hỗ trợ, khuyến khích các đối tượng chính sách xã hội vươn lên thoát nghèo, từng bước làm giàu chính đáng.

d) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh theo hướng ổn định, bền vững, bảo đảm đủ năng lực để thực hiện tốt tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.

II. MỤC TIÊU

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng chính sách đặc thù của NHCSXH, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.

2. Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh. Hằng năm, ngân sách địa phương ủy thác nguồn vốn qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, phấn đấu chiếm khoảng 15% - 20% tăng trưởng dư nợ tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn.

3. Thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội và các chương trình tín dụng đặc thù phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; bảo đảm 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu, đủ điều kiện đều được tiếp cận kịp thời các sản phẩm, dịch vụ tài chính do NHCSXH cung cấp.

4. Tăng trưởng dư nợ tín dụng chính sách xã hội hằng năm từ 8% - 10%, phấn đấu đến năm 2030, tổng dư nợ tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh đạt trên 22.000 tỷ đồng; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 0,5%.

5. Xây dựng đội ngũ cán bộ Chi nhánh NHCSXH tỉnh có chất lượng cao, có đạo đức nghề nghiệp, đủ năng lực và kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn và hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách xã hội; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, tác nghiệp; triển khai kịp thời các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH nhằm phục vụ tốt hơn các đối tượng chính sách, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành đối với tín dụng chính sách xã hội

a) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội.

b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước về tín dụng chính sách xã hội. Trọng tâm là triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; Kết luận số 16-KL/TU ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm được quán triệt, triển khai đến 100% các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; qua đó nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tính nhân văn sâu sắc của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.

c) Chủ động đề xuất, tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp ; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1560/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của trung ương, của tỉnh về tín dụng chính sách xã hội.

2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, các quy định liên quan nhằm thực hiện hiệu quả tín dụng chính sách xã hội

a) Các sở, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước theo lĩnh vực và thẩm quyền đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội; căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật để rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến tín dụng chính sách xã hội và chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác, phù hợp điều kiện thực tiễn từng giai đoạn.

b) Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, lồng ghép cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi trong quá trình xây dựng các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời rà soát các chương trình tín dụng chính sách xã hội đang triển khai, chủ động tham mưu, đề xuất các chương trình tín dụng ưu đãi đặc thù, phù hợp với đối tượng chính sách xã hội tại địa phương, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, sự cần thiết và khả năng bố trí nguồn lực vốn.

3. Tập trung huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...