Kế hoạch 0280/KH-UBND năm 2025 thực hiện chuyển đổi số năm 2026 của tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 0280/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0280/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026 CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ số về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Đề án Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi số năm 2025 và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số năm 2026, cụ thể như sau:
Phần I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẶT RA NĂM 2025
Căn cứ Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 10/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chuyển đổi số năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch số 267/KH-UBND), đề ra 28 mục tiêu: có 23 mục tiêu đã hoàn thành và 05 mục tiêu đang thực hiện và 33 nhiệm vụ: có 28 nhiệm vụ hoàn hoàn thành và 05 mục tiêu đang thực hiện.
(Chi tiết cụ thể tại Phụ lục I và II đính kèm).
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện giám sát hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được thực hiện quyết liệt, kịp thời và đồng bộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06[1] theo đúng mô hình của Ban Chỉ đạo Chính phủ[2]; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của tỉnh và thành lập 03 Tổ Công tác: (1) Tổ công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (2) Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 và (3) Tổ Công tác cải cách hành chính; tạo nền tảng vững chắc phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành thống nhất, toàn diện trên địa bàn tỉnh.
Cùng với đó, các đơn vị cấp xã đã thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã để triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương, góp phần đảm bảo sự thống nhất, liên thông, đồng bộ, hiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; các Nghị quyết, Quyết định, Thông báo Kết luận, Công điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thực hiện chức năng là thành viên Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Sở Khoa học và Công nghệ đã kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản có liên quan đến chuyển đổi số, với tổng số văn bản đã được ban hành đến hết ngày 01/12/2025 trên 90 văn bản; đồng thời tham mưu chuẩn bị nội dung phục vụ 05 Phiên họp Ban Chỉ đạo và 07 Phiên họp Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo về tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, các Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ và của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo của tỉnh.
Về công tác kiểm tra, giám sát: triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả (Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW), Ban Chỉ đạo của tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 02-KH/BCĐ triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và thành lập Tổ Công tác Liên ngành giám sát, hỗ trợ triển khai Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW tại Quyết định số 82/QĐ-BCĐ ngày 26/6/2025; Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Đoàn công tác của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với Ủy ban nhân dân một số đơn vị trên địa bàn tỉnh để đánh giá, đảm bảo việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp thuận lợi, kịp thời, hiệu quả, tránh thụ động, lúng túng khi triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Qua kiểm tra, Tổ công tác đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Qua đó, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai chuyển đổi số.
Đồng thời, giao Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên theo dõi, ban hành nhiều văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao cho địa phương trên hệ thống thông tin giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (https://nq57.vn). Theo đánh giá của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tỉnh Cà Mau đã đảm bảo các điều kiện cơ bản để vận hành chính quyền địa phương 02 cấp. Đồng thời, được xếp thứ 03/11 tỉnh, thành phố không có nhiệm vụ quá hạn hoặc chưa hoàn thành và nằm trong nhóm 15/34 tỉnh, thành phố đã hoàn thành đủ 16/16 tiêu chí tại 100% xã. Theo đánh giá của Văn phòng Chính phủ về Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, tỉnh Cà Mau xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố.
b) Tồn tại, hạn chế
Năm 2025, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, công tác rà soát, đánh giá mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số bước đầu gặp khó khăn do cán bộ phụ trách công tác chuyển đổi số tại địa phương thay đổi vị trí, nghỉ công tác. Đội ngũ nhân sự về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu, tiến độ công việc hiện tại.
2. Về công tác hoàn thiện thể chế số
2.1. Công tác xây dựng, ban hành các chương trình/đề án/kế hoạch, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Để tạo hành lang pháp lý thúc đẩy chuyển đổi số, năm 2025 tỉnh Cà Mau đã ban hành trên 80 văn bản để cụ thể hóa các nhiệm vụ triển khai thực hiện tại tỉnh. Đặc biệt, năm 2025, tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 05/8/2025 về mức thu phí và lệ phí đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau (thay thế Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau). Đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các Nghị quyết: (1) Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2025 - 2027 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; (2) Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND, ngày 20/9/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Bạc Liêu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0280/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026 CỦA TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ số về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Đề án Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi số năm 2025 và xây dựng Kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số năm 2026, cụ thể như sau:
Phần I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẶT RA NĂM 2025
Căn cứ Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 10/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chuyển đổi số năm 2025 (gọi tắt là Kế hoạch số 267/KH-UBND), đề ra 28 mục tiêu: có 23 mục tiêu đã hoàn thành và 05 mục tiêu đang thực hiện và 33 nhiệm vụ: có 28 nhiệm vụ hoàn hoàn thành và 05 mục tiêu đang thực hiện.
(Chi tiết cụ thể tại Phụ lục I và II đính kèm).
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện giám sát hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được thực hiện quyết liệt, kịp thời và đồng bộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06[1] theo đúng mô hình của Ban Chỉ đạo Chính phủ[2]; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của tỉnh và thành lập 03 Tổ Công tác: (1) Tổ công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (2) Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 và (3) Tổ Công tác cải cách hành chính; tạo nền tảng vững chắc phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành thống nhất, toàn diện trên địa bàn tỉnh.
Cùng với đó, các đơn vị cấp xã đã thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã để triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương, góp phần đảm bảo sự thống nhất, liên thông, đồng bộ, hiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; các Nghị quyết, Quyết định, Thông báo Kết luận, Công điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Thực hiện chức năng là thành viên Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Sở Khoa học và Công nghệ đã kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành đầy đủ các văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản có liên quan đến chuyển đổi số, với tổng số văn bản đã được ban hành đến hết ngày 01/12/2025 trên 90 văn bản; đồng thời tham mưu chuẩn bị nội dung phục vụ 05 Phiên họp Ban Chỉ đạo và 07 Phiên họp Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo về tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, các Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ và của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo của tỉnh.
Về công tác kiểm tra, giám sát: triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả (Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW), Ban Chỉ đạo của tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 02-KH/BCĐ triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và thành lập Tổ Công tác Liên ngành giám sát, hỗ trợ triển khai Kế hoạch số 02- KH/BCĐTW tại Quyết định số 82/QĐ-BCĐ ngày 26/6/2025; Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Đoàn công tác của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với Ủy ban nhân dân một số đơn vị trên địa bàn tỉnh để đánh giá, đảm bảo việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp thuận lợi, kịp thời, hiệu quả, tránh thụ động, lúng túng khi triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Qua kiểm tra, Tổ công tác đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện. Qua đó, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai chuyển đổi số.
Đồng thời, giao Sở Khoa học và Công nghệ thường xuyên theo dõi, ban hành nhiều văn bản đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao cho địa phương trên hệ thống thông tin giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (https://nq57.vn). Theo đánh giá của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tỉnh Cà Mau đã đảm bảo các điều kiện cơ bản để vận hành chính quyền địa phương 02 cấp. Đồng thời, được xếp thứ 03/11 tỉnh, thành phố không có nhiệm vụ quá hạn hoặc chưa hoàn thành và nằm trong nhóm 15/34 tỉnh, thành phố đã hoàn thành đủ 16/16 tiêu chí tại 100% xã. Theo đánh giá của Văn phòng Chính phủ về Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, tỉnh Cà Mau xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố.
b) Tồn tại, hạn chế
Năm 2025, thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, công tác rà soát, đánh giá mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số bước đầu gặp khó khăn do cán bộ phụ trách công tác chuyển đổi số tại địa phương thay đổi vị trí, nghỉ công tác. Đội ngũ nhân sự về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu, tiến độ công việc hiện tại.
2. Về công tác hoàn thiện thể chế số
2.1. Công tác xây dựng, ban hành các chương trình/đề án/kế hoạch, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Để tạo hành lang pháp lý thúc đẩy chuyển đổi số, năm 2025 tỉnh Cà Mau đã ban hành trên 80 văn bản để cụ thể hóa các nhiệm vụ triển khai thực hiện tại tỉnh. Đặc biệt, năm 2025, tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 05/8/2025 về mức thu phí và lệ phí đối với việc thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên địa bàn tỉnh Cà Mau (thay thế Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau). Đồng thời tiếp tục triển khai thực hiện các Nghị quyết: (1) Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng giai đoạn 2025 - 2027 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; (2) Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND, ngày 20/9/2023 của HĐND tỉnh ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Bạc Liêu.
Tại Phiên họp lần thứ tư Ban Chỉ đạo của tỉnh, đồng chí Bí thư Tỉnh ủy có ý kiến chỉ đạo đề xuất cơ chế ký hợp đồng thuê chuyên gia tại Thông báo số 17-TB/TU ngày 11/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Qua rà soát, tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thì việc hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã được quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ.
Thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ phê duyệt Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 031/KH-UBND ngày 31/7/2025 thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh Cà Mau. Qua đó giúp giảm thời gian đi lại, tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch[3] hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào nghiên cứu khoa học, đầu tư công nghệ cao, góp phần tăng năng suất lao động thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Công tác xây dựng và ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch và chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi số tại các địa phương đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: việc tham mưu ban hành các chính sách chuyển đổi số vẫn còn thiếu các yếu tố mang tính đột phá, chủ yếu triển khai theo định hướng chung, chưa phát huy tối đa được đặc thù và lợi thế của địa phương; một số kế hoạch còn mang tính hình thức, chỉ tiêu phân bổ cho từng ngành, từng cấp chưa cụ thể.
Công tác rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn mất nhiều thời gian do liên quan nhiều lĩnh vực, nhiều cấp thẩm quyền. Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Nghị quyết, Nghị định của Trung ương ban hành chậm, chưa đầy đủ như văn bản hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (Luật mới ban hành 6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) chưa ban hành nên thiếu cơ sở để triển khai.
2.2. Công tác tổ chức triển khai thực hiện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 theo đúng mô hình của Ban Chỉ đạo Chính phủ; ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của tỉnh và thành lập 03 Tổ Công tác: (1) Tổ công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (2) Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 và (3) Tổ Công tác cải cách hành chính; tạo nền tảng vững chắc phục vụ cho công tác chỉ đạo điều hành thống nhất, toàn diện trên địa bàn tỉnh.
Theo mô hình của tỉnh, các đơn vị cấp xã đã thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương, góp phần đảm bảo sự thống nhất, liên thông, đồng bộ, hiệu quả trong công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương, Cơ quan Thường trực và Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương; các Nghị quyết, Quyết định, Thông báo Kết luận, Công điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Từ đầu năm đến nay, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức nhiều cuộc họp để nắm bắt tình hình, tiến độ thực hiện, đồng thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và thúc đẩy triển khai những nhiệm vụ cấp bách theo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại các Nghị quyết, Quyết định, Thông báo Kết luận, Công điện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
3. Hạ tầng số
a) Kết quả đạt được
100% xã, phường, trên địa bàn tỉnh đã triển khai hệ thống cáp quang Internet và phủ sóng mạng di động 3G/4G; 100% cơ quan, đơn vị nhà nước cấp tỉnh, cấp xã có hệ thống mạng LAN, kết nối Internet tốc độ cao và kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng; cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp đều đã được trang bị máy vi tính phục vụ công việc chuyên môn. Qua kết quả khảo sát hiện trạng trang thiết bị công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, có 3.361 máy vi tính để bàn và 309 máy vi tính xách tay, máy in 2.089 máy, máy scan 427 máy.
Hạ tầng viễn thông: sau hợp nhất tỉnh Cà Mau có 3.267 cột ăng ten thông tin di động; trong đó, có 442 cột ăng ten sử dụng chung cho nhiều đơn vị (chiếm 14% số cột). Số trạm thông tin di động (BTS) trên địa bàn tỉnh là 6.055 trạm; trong đó, có 2.265 trạm 3G; 3.623 trạm 4G; 167 trạm 5G. Tỷ lệ dân số được phủ sóng di động (3G, 4G, 5G) là 100% dân số. Có 100% số ấp, khóm được kết nối cáp quang và sẵn sàng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng; 70% số hộ gia đình có truy nhập Internet băng rộng cáp quang. Tốc độ tải xuống của băng rộng cố định đạt 400Mbps, góp phần đảm bảo kết nối Internet ổn định và tốc độ cao.
Hiện có 08 doanh nghiệp viễn thông hoạt động trên địa bàn tỉnh. Số lượng thuê bao điện thoại toàn tỉnh là 2.368.341 thuê bao. Trong đó, điện thoại cố định mặt đất 27.560 thuê bao; điện thoại di động mặt đất 2.339.253 thuê bao; di động hàng hải 1.348 thuê bao; điện thoại di động vệ tinh 180 thuê bao. Số lượng thuê bao Internet của tỉnh là 2.062.511 thuê bao. Trong đó, Internet băng rộng cố định là 466.376 thuê bao; Internet băng rộng di động sử dụng dữ liệu trên mạng 3G, 4G, 5G có 1.596.135 thuê bao. Dịch vụ truyền hình trả tiền 173.604 thuê bao. Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông đến tháng 11/2025 đạt 1.909,472 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2024.
Hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu chính (DC) và Trung tâm tích hợp dữ liệu phòng ngừa khắc phục sự cố dữ liệu tỉnh (DR) của tỉnh Cà Mau, sau khi hợp nhất tiếp tục được duy trì, nâng cấp hoạt động ổn định, liên tục 24/7. DC hiện có 23 máy chủ vật lý, thiết lập 407 máy chủ ảo phục vụ cho hơn 120 phần mềm, ứng dụng dùng chung, phần mềm chuyên ngành của tỉnh.
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) được đầu tư 09 máy chủ vật lý, trong đó có 05 máy chủ phục vụ vận hành các ứng dụng, phần mềm của Trung tâm IOC và 04 máy chủ chuyên thu thập, xử lý dữ liệu từ hệ thống Camera AI. Hạ tầng Trung tâm IOC cơ bản đáp ứng được nhu cầu kết nối, phân tích, xử lý dữ liệu hiện tại của tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Hạ tầng công nghệ thông tin thời gian qua mặc dù đã đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển chuyển đổi số các cấp, các ngành và địa phương. Tuy nhiên, hạ tầng đầu tư đã lâu, xuống cấp, nhiều thiết bị đã cũ, cấu hình thấp, chưa đồng bộ, tốc độ xử lý chậm cũng phần nào ảnh hưởng trong việc vận hành phần mềm chuyên ngành.
4. Về công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả đạt được
Về nguồn nhân lực: Trên địa bàn tỉnh hiện có 38.314 cán bộ, công chức, viên chức; trong đó trên 680 cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã có trình độ Đại học trở lên, chuyên môn thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và kỹ thuật (chiếm tỷ lệ 1,77 % tổng số cán bộ, công chức, viên chức).
Về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
Tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường thực hiện việc đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, kỹ năng số, an ninh an toàn trên Nền tảng học trực tuyến mở đại trà (MOOCs). Kết quả, có 14.924/17.345 học viên hoàn thành khóa học, đạt 86%, xếp thứ 10/63 tỉnh, thành phố.
Ngày 29/4/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 123/KH- UBND thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” và Kế hoạch số 303-KH/TU ngày 23/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quán triệt, tuyên truyền Kế hoạch số 01- KH/BCĐTW. Đến nay, đã có 89.059 học viên tham gia khóa học trên các nền tảng Bình dân học vụ số.[4]
Để nâng cao kỹ năng số, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số thuộc lĩnh vực quản lý của từng ngành, lĩnh vực, địa phương, thời gian qua, các cơ quan, đơn vị đã chủ động tổ chức trên 108 lớp trực tuyến và trực tiếp về đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về an ninh, an toàn thông tin, sử dụng VNeID, ứng dụng AI và các kiến thức thực chiến chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao nhận thức, trình độ của đội ngũ cán bộ thực hiện chuyển đổi số, Đề án 06 của tỉnh,... tỉnh tổ chức thành công Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau với sự tham gia khoảng 6.000 cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền về an ninh mạng, an toàn thông tin và kỹ năng nhận diện, phòng chống tội phạm công nghệ cao[5]. Kết quả có trên 110.698 cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh và người dân được đào tạo, tập huấn các kiến thức về kỹ năng số.
b) Tồn tại, hạn chế
Chính phủ đã ban hành cơ chế, chính sách phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tuy nhiên đến nay việc triển khai còn chậm, hiệu quả chưa cao.
Tỷ lệ cán bộ có khả năng nghiên cứu, ứng dụng khoa học mới, làm chủ công nghệ hiện đại còn thấp, chất lượng nhân lực chưa cao, tập trung chủ yếu tại đơn vị cấp xã, do đó công tác tham mưu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số còn hạn chế.
Phần lớn cán bộ, công chức làm công tác chuyển đổi số kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực; việc bố trí, sử dụng cán bộ còn chưa đồng bộ, một số nơi quản lý, sử dụng cán bộ chưa phù hợp với chuyên môn đào tạo (trong đó có chuyên môn về khoa học, công nghệ, kỹ thuật) hoặc không có vị trí phù hợp để phát huy hiệu quả nhân lực hiện có.
5. Dữ liệu số
a) Kết quả đạt được
* Triển khai các cơ sở dữ liệu (CSDL) trên các hệ thống, nền tảng:
Tỉnh tiếp tục triển khai, duy trì 07/07[6] nền tảng tại Quyết định số 405/QĐ- BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”.
Ban hành danh mục 34 cơ sở dữ liệu dùng chung[7], kết quả triển khai 29/34 CSDL dùng chung đã và đang xây dựng hoàn thành trong năm 2025. Bên cạnh đó, tỉnh cũng đã ban hành danh mục 86 tập dữ liệu mở thuộc 14 lĩnh vực[8].
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) tiếp tục được duy trì hoạt động ổn định có kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Đến nay, đã kết nối chính thức được 35 hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, trong đó, có 23[9] hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành Trung ương và 12[10] hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh; từ khi triển khai đến nay, có khoảng 40 triệu giao dịch phát sinh trên nền tảng này.
* Số hóa, tạo lập dữ liệu, làm sạch dữ liệu trong từng ngành, lĩnh vực:
(1) CSDLQG về Dân cư: Công an tỉnh đã cơ bản hoàn thành việc thu thập, cập nhật, bổ sung thông tin dân cư lên hệ thống CSDLQG về DC với 590.844 hộ và 2.631.015 nhân khẩu. Hằng ngày, Công an xã, phường tiếp tục duy trì việc rà soát, làm sạch dữ liệu hằng ngày trên hệ thống CSDLQG về DC, đảm bảo dữ liệu dân cư luôn “đúng, đủ, sạch, sống”, phục vụ thực hiện Đề án 06.
(2) CSDL hộ tịch: Tỉnh đã hoàn thành số hóa 2.535.002/2.535.002 dữ liệu hộ tịch đủ điều kiện số hóa, đạt 100%; đã thực hiện rà soát, xử lý 36.928/36.928 dữ liệu khai sinh, đạt 100%; 55.738/111.408 dữ liệu đăng ký kết hôn có sai lệch với DLDC, đạt 50,03%.
(3) CSDL đất đai: hoàn thành số hóa, đồng bộ dữ liệu đất đai của 64/64 xã, phường trên địa bàn tỉnh về CSDLQG về đất đai; đã gửi danh sách dữ liệu 845.025 thửa đất có thông tin chủ sử dụng đất về Cục CSQLHC về TTXH để đối soát với CSDLQG về DC theo quy trình. Qua đối soát, có 842.754/845.025 dữ liệu đã được xác thực và đối khớp với CSDLQG về DC, đạt 98,65%; còn lại 2.271 dữ liệu sai lệch thông tin đang tiếp tục xử lý.
(4) CSDL nghề cá: đã cập nhật thông tin 5.251/5.251 tàu cá đủ điều kiện vào Hệ thống CSDL nghề cá quốc gia (VNfishbase), đạt 100%; trong đó, còn 09 tàu cá còn thiếu trường thông tin căn cước, số điện thoại,… đang tiếp tục xác minh để cập nhật đầy đủ thông tin.
(5) CSDL cán bộ, công chức, viên chức: đã đồng bộ 43.511/43.511 hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động lên CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, đạt 100%; Sở Nội vụ đang tiếp tục xây dựng, chuẩn hóa và đồng bộ lại dữ liệu theo hướng dẫn tại Công văn số 5034/BNV-CCVC ngày 11/7/2025 của Bộ Nội vụ về triển khai CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
(6) CSDL giáo dục: đã làm sạch, xác thực 322.507/392.946 dữ liệu học sinh (đạt 82,1%) và 22.699/26.113 dữ liệu giáo viên (đạt 86,9%) trên CSDL ngành giáo dục với CSDLQG về DC. Ngành giáo dục đang thực hiện số hóa văn bằng, chứng chỉ,... với tổng số là 480.941 văn bằng, chứng chỉ được số hóa.
(7) CSDL thuế: đã chuẩn hóa, cập nhật 865.397/1.052.681 dữ liệu mã số thuế cá nhân (đạt 82,2%); 21.609/22.926 dữ liệu mã số thuế tổ chức, đạt 94,3%; 73.977/88.818 dữ liệu mã số thuế doanh nghiệp (đạt 83,3%); đã làm sạch 68.406/68.406 thông tin mã số thuế cá nhân và thông tin người đại diện pháp luật của tổ chức thuộc diện đăng ký thuế với cơ quan thuế, đảm bảo dữ liệu thuế được xác thực, đồng bộ chính xác với CSDLQG về DC (đạt 100%).
(8) CSDL bảo hiểm: đã rà soát, làm sạch và xác thực thông tin 1.688.266/1.703.716 người tham gia Bảo hiểm y tế còn hạn sử dụng với CSDLQG về DC (đạt 99,1%).
(9) CSDL doanh nghiệp: đã rà soát, làm sạch dữ liệu 5.828/9.243 doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động (đạt 63%).
(10) Dữ liệu các tổ chức Hội, đoàn thể: đã rà soát, thu thập thông tin 92.993/92.993 hội viên Hội Nông dân, 92.282/92.282 hội viên Hội Người cao tuổi, 28.361/28.361 hội viên Hội Cựu chiến binh, 7.048/7.048 hội viên, tình nguyện viên Hội chữ thập đỏ, 665.867/665.867 người lao động, 31.704/31.704 người có công đã được rà soát thông tin vào phần mềm quản lý trên nền tảng CSDLQG về DC, đạt 100%.
b) Tồn tại, hạn chế
Hiện nay, việc xây dựng các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành (cụ thể Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ) đều phụ thuộc vào tiến độ, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương nên địa phương chưa thể chủ động trong công tác triển khai.
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội (Misposasoft) của Bộ Y tế đang tạm thời khóa để cập nhật, nâng cấp khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; do đó, tỉnh chưa truy cập, sử dụng phần mềm để theo dõi và thống kê số liệu liên quan đến dữ liệu của các đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn tỉnh.
Tiến độ xây dựng một số cơ sở dữ liệu chuyên ngành (địa chất - khoáng sản, khí tượng thủy văn, ảnh và sản phẩm viễn thám) còn chậm do phụ thuộc vào nguồn kinh phí, dữ liệu nền và hạ tầng kỹ thuật.
6. An toàn thông tin mạng
a) Kết quả đạt được
Công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu luôn được tỉnh quan tâm, chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả. Đến nay, đã tiếp nhận, quản lý hồ sơ phê duyệt cấp độ của 79 hệ thống thông tin[11]; đang thực hiện kiểm tra, rà soát và cập nhật lại thông tin đơn vị quản lý vận hành các hệ thống thông tin. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 25/7/2025 về việc thành lập Tiểu ban Chỉ đạo an toàn, an ninh mạng tỉnh Cà Mau; Quyết định số 01205/QĐ-UBND ngày 30/9/2025 kiện toàn Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Cà Mau.
Thực hiện Kế hoạch số 089/KH-UBND ngày 11/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin các hệ thống thông tin kết nối với hệ thống CSDLQG về DC và hệ thống Định danh và xác thực điện tử năm 2025, đến nay, đã tổ chức kiểm tra tại 07 đơn vị[12] có hệ thống thông tin kết nối với CSDLQG về DC và hệ thống Định danh và xác thực điện tử
Trung tâm DC và DR của tỉnh được quản lý, vận hành theo đúng tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn thông tin ISO/IEC 27001:2022 và mô hình 04 lớp đảm bảo an toàn kết nối hệ thống thông tin của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các hệ thống thông tin được giám sát thông qua Hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC); các máy vi tính của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã có trang bị phần mềm phòng, chống mã độc quản lý tập trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia để thực hiện giám sát, đảm bảo ATTT cho các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
Hệ thống giám sát an toàn thông tin (SOC) tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh có kết nối với Trung tâm Giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia (NCSC) đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời 198.712 đợt tấn công (trong đó: tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức: 55.552 đợt; tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển: 37.147 đợt; tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin, dữ liệu: 24.414 đợt; tấn công hình thức sử dụng mã độc: 90 đợt; tấn công từ chối dịch vụ: 79 đợt; tấn công sử dụng các hình thức khác: 81.430 đợt).
Phần mềm phòng, chống mã độc quản lý tập trung đã phát hiện 5.743 máy tính bị lây nhiễm mã độc, đã xử lý hơn 148.452 mã độc (xóa khỏi hệ thống: 103.863 mã độc, gỡ khỏi tập tin bị nhiễm: 30.352 mã độc, Block: 3.735 mã độc, xử lý khác: 11.782 mã độc).
Tỉnh tiếp tục sử dụng và khai thác hiệu quả Nền tảng Điều phối xử lý sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia (IRLab) và Nền tảng Hỗ trợ điều tra số (DFLab) trong công tác điều phối và xử lý sự cố tấn công mạng trong năm chưa phát hiện, tiếp nhận sự cố nào liên quan đến các hệ thống trong tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin còn tiềm ẩn rủi ro. Một số cơ quan, đơn vị chưa có cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin; năng lực tự phát hiện, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng còn hạn chế; việc tuân thủ quy trình, quy định về bảo mật thông tin chưa nghiêm. Cơ chế phối hợp trong giám sát, ứng cứu sự cố an toàn thông tin giữa các cấp, các ngành chưa thật sự hiệu quả.
7. Chính phủ số
a) Kết quả đạt được
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice) tiếp tục được duy trì, nâng cấp. Đến nay đã triển khai sử dụng 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử liên thông 03 cấp (từ Trung ương đến cấp xã). Số lượng văn bản gửi, nhận qua Trục liên thông văn bản quốc gia từ đầu năm đến nay có trên 1.144.355 văn bản (trong đó, có trên 55.394 văn bản gửi và trên 1.088.961 văn bản nhận). Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử có ký số trên địa bàn tỉnh Cà Mau ước tính đạt 98%.
Ứng dụng Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (CaMau-G) đã tích hợp gần 30 ứng dụng, tiện ích hỗ trợ người dân d dàng tương tác, sử dụng dịch vụ số do chính quyền, doanh nghiệp số cung cấp. Ứng dụng CaMau-G được triển khai trên nền tảng Zalo Mini App nhằm đổi mới và đa dạng hóa phương thức tiếp cận với người dân, giúp người dân d dàng tương tác với chính quyền hơn, nâng cao hiệu quả của ứng dụng trong thời gian tới; có trên 43.606 lượt cài đặt, tương tác (tăng trên 11.656 lượt cài đặt và sử dụng so với năm 2024). Tính năng Phản ánh hiện trường được tích hợp vào CaMau-G đã tiếp nhận 678 phản ánh (trong đó: điều phối, xử lý 299 phản ánh; từ chối 379 phản ánh do không nằm trong quy định được tiếp nhận xử lý).
Hệ thống Thư điện tử công vụ tỉnh Cà Mau (https://mail.camau.gov.vn/) được nâng cấp mới thêm tính năng đăng nhập một lần SSO (Single-Sign-On) để sử dụng đăng nhập vào các hệ thống dùng chung của tỉnh như: Ứng dụng chính quyền điện tử Cà Mau (CaMau-G); phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (iOffice); hệ thống phản ánh hiện trường; các hệ thống dùng chung khác được phát triển trong thời gian tới. Đến nay, Sở Khoa học và Công nghệ đã cấp phát trên 23.537 tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
Số lượng chữ ký số chuyên dùng công vụ còn hoạt động trên địa bàn tỉnh hiện có 10.087 chữ ký số (trong đó, tổ chức 1.117 chữ ký số; cá nhân 8.967 chữ ký số; số lượng thiết bị dịch vụ, phần mềm: 03 chữ ký số). Số lượng Token 8.130 chữ ký số; số lượng SIM 824 chữ ký số; số lượng chữ ký số tập trung của ngành giáo dục và y tế là 1.133 chữ ký số. Số lượng lãnh đạo có chữ ký số: 4.438 người; số lượng chuyên viên có chữ ký số: 4.529 người. Đến nay, tỉnh thực hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ 3.915 chữ ký số; khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật 221 thiết bị.
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh (IOC) tiếp tục được rà soát, đề xuất nâng cấp hoàn thiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ để tăng hiệu quả hoạt động, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh. Hệ thống IOC hiện tại duy trì, kết nối 13[13] lĩnh vực quản lý với 39 loại dữ liệu và 258 trường thông tin, có vai trò là hệ thống thông tin tập trung giám sát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó, việc kết nối dữ liệu, hệ thống camera thông minh là một trong những cấu phần quan trọng của IOC giúp theo dõi, giám sát các khu vực lắp đặt. Thời gian qua, hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ lực lượng công an thu thập và trích xuất dữ liệu phục vụ công tác điều tra, phá án và xử lý các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn.
Cổng Thông tin điện tử tỉnh và 81/81 Trang thông tin điện tử thành phần có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC và đã hoàn thành việc chuyển đổi sang IPv6, đảm bảo các tiêu chuẩn, chức năng theo quy định.
Hệ thống phòng họp trực tuyến tỉnh được duy trì, phục vụ các cuộc họp giữa Chính phủ với UBND tỉnh và UBND cấp xã được thông suốt. Hệ thống hiện tại sử dụng kết hợp giữa thiết bị chuyên dụng Polycom họp với Chính phủ và phần mềm họp trực tuyến Mega V-Meeting của VNPT kết nối họp với đơn vị cấp xã. Từ đầu năm đến nay đã kết nối 129 cuộc họp Chính phủ - Tỉnh; 47 cuộc họp Chính phủ - Tỉnh - xã, phường và 43 cuộc họp Tỉnh - xã, phường.
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh đã được đưa vào vận hành và triển khai cho 77 cơ quan, đơn vị trong tỉnh là các sở, ban, ngành và các xã, phường; đồng thời cũng đã liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ. Trước khi sáp nhập tỉnh, 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính phục vụ sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và gửi báo cáo trên hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ. Sau khi hợp nhất, tỉnh tiếp tục rà soát thiết kế lại biểu mẫu chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính được rà soát, nâng cấp hoàn thiện theo quy định mới và đã kết nối với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (hệ thống EMC). Tỉnh có tổng số 2.252 TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến; trong đó, cung cấp DVCTT toàn trình 1.122 thủ tục; cung cấp DVCTT một phần 1.130 thủ tục. Theo số liệu ghi nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia tính đến ngày 25/11/2025, tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 85,99%; tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả bản điện tử đạt 87,00%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đạt 76,50% (256.297 hồ sơ).
b) Tồn tại, hạn chế
Ứng dụng CaMau-G được đưa vào vận hành chính thức năm 2022, có tích hợp thêm ứng dụng phản ánh hiện trường để kết nối giữa chính quyền và người dân; mặc dù số lượng cài đặt, sử dụng tương tác thông qua môi trường số trên CaMau-G có tăng qua từng năm, tuy nhiên vẫn còn ở mức thấp so với dân số của cả tỉnh.
8. Kinh tế số và Xã hội số
a) Kết quả đạt được:
Theo kết quả thông cáo báo chí trên Cổng https://www.nso.gov.vn/ của Tổng Cục thống kê, tỷ trọng giá trị tăng thêm về kinh tế số trong GRDP của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2020 - 2024 lần lượt là 5,37%; 5,47%; 5,68%; 6,35%; 6,54% (Bạc liêu: 5,46%; 5,51%; 5,88%; 6,17%; 6,37%).
Doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh hiện nay có hơn 250 doanh nghiệp. 100% doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử cho và 98,9% doanh nghiệp đăng ký và nộp thuế điện tử.
Sàn Thương mại điện tử (madeincamau.com và buudien.vn) có 132.193 tài khoản đăng ký (người bán: 6.527 tài khoản; người mua: 125.666 tài khoản), có 741 sản phẩm được đăng lên sàn. Sàn TMĐT (baclieutrade.vn) có hơn 200 sản phẩm của 85 thành viên chủ yếu là các cơ sở công nghiệp nông thôn, các cơ sở, doanh nghiệp, hợp tác xã và các chủ thể OCOP đăng tải trên sàn này. Tỉnh Cà Mau có 114 website thương mại điện tử bán hàng, 04 ứng dụng bán hàng, 01 ứng dụng cung cấp dịch vụ, 05 website cung cấp dịch vụ bán hàng qua sàn giao dịch thương mại điện tử.
Tiếp tục duy trì, sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ blockchain, áp dụng cho 96 sản phẩm chủ lực, trong đó có 83 sản phẩm OCOP, hỗ trợ 70.000 tem truy xuất nguồn gốc, mỗi cơ sở nhận 3.000 tem giúp nâng cao uy tín và minh bạch thông tin sản phẩm địa phương.
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp ngày càng mang lại một số kết quả rõ nét sau khi tỉnh Cà Mau (mới) được thành lập, cụ thể: có trên 3.240 doanh nghiệp đăng ký sử dụng tên miền.vn, chiếm 34,88% trên tổng số doanh nghiệp; có 2.036 tổ chức/doanh nghiệp triển khai phần mềm khai báo Bảo hiểm xã hội trực tuyến (VNPT-IVAN); có 1.965 doanh nghiệp và hộ kinh doanh triển khai phần mềm quản lý bán hàng; trên 26.620 chữ ký số VNPT-CA, ký số từ xa smart CA đã triển khai cho các doanh nghiệp.
Công ty Điện lực đã cung cấp 100% hợp đồng điện tử cho khách hàng; Trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường đã triển khai cung cấp 26.000 Hợp đồng điện tử cho khách hàng. Công ty Cấp nước Cà Mau, Công ty Môi trường đô thị Cà Mau, Công ty Điện lực Cà Mau triển khai Hệ thống phần mềm quản lý sản xuất kinh doanh, tích hợp giải pháp thu phí không dùng tiền mặt cho các hệ thống quản lý doanh nghiệp.
Ngành thuế đã tiếp nhận 111.722 hồ sơ thuế điện tử trên Cổng dịch vụ công ngành thuế, đã xử lý 106.472/105.618 hồ sơ, đạt tỷ lệ 99,2%. Chỉ số hài lòng chung đạt 87,2%; sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác hỗ trợ, quản lý đạt 91,8% với 156 lượt đánh giá; sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính đạt 86,3% với 12 lượt đánh giá. Ứng dụng eTax Mobile là ứng dụng Thuế điện tử được cài đặt trên điện thoại di động thông minh hệ điều hành iOS hoặc Android, cho phép cá nhân, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh có thể tra cứu tờ khai đăng ký thuế mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị có kết nối Internet. Lũy kế đến 31/10/2025, số lượng người nộp thuế đăng ký eTax Mobile là 119.625 tài khoản.
Trang thông tin du lịch đã thu hút hơn 180.000 lượt truy cập; cơ bản cung cấp cơ sở dữ liệu cần thiết cho du khách trong và ngoài tỉnh có nhu cầu tham quan, trải nghiệm cũng như thu thập thông tin, tìm hiểu về Cà Mau. Trang thông tin Du lịch Cà Mau đã thực hiện biên tập gần 90% các điểm đến, ẩm thực, nhà hàng, khách sạn, các dịch vụ tiện ích phục vụ du khách (trạm ATM, bến xe, nhà ga, bệnh viện,....). Tích hợp trang camau360.vn hỗ trợ người dùng nâng cao trải nghiệm bằng công nghệ 3D, 360°, VR, QR Code ở một số khu, điểm du lịch. Xây dựng clip quảng bá hình ảnh du lịch, văn hóa và ẩm thực tỉnh Cà Mau với thời lượng 6 phút, với nội dung giới thiệu đặc trưng văn hóa, con người và tinh hoa ẩm thực địa phương (Khu Du lịch Mũi Cà Mau, Quảng trường Hùng Vương, Nhà hát ba nón lá, Chùa Xiêm Cáng, Khu lưu niệm Cao Văn Lầu, Nhà Công tử Bạc Liêu,....). Clip được thực hiện với hình ảnh sinh động, âm nhạc gần gũi, phản ánh rõ nét nét đẹp du lịch Cà Mau qua góc nhìn trẻ trung, sáng tạo; đã được phát trên nhiều kênh truyền thông, mạng xã hội và tại các kỳ hội chợ, sự kiện xúc tiến du lịch.
100% bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID. Triển khai Chiến dịch “Tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID” trong hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã góp phần tăng tỷ lệ người dân tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID. Tính đến ngày 04/11/2025, tỉnh có tỷ lệ tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID đạt 22,42%, đứng thứ 28/34 tỉnh, thành phố trong cả nước. Triển khai 116/116 cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh sử dụng thẻ căn cước công dân gắn chip tích hợp thông tin bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh. Đến nay đã tra cứu thành công 403.316 lượt/403.316 tổng lượt tra cứu, đạt 100%.
Tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện vận hành, sử dụng và kết nối với Hệ thống thông tin Quốc gia về quản lý kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn (đơn thuốc điện tử) đến các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau; có 179/ 318 số cơ sở khám chữa bệnh đã được cấp mã/số cơ sở khám chữa bệnh đã liên thông, chiếm 56,29%; số bác sĩ được cấp mã liên thông 1.036 người; tổng số đơn thuốc được gửi lên hệ thống 4.782.062 đơn.
Triển khai liên thông dữ liệu Giấy khám sức khỏe lái xe cho các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc có khám và cấp Giấy khám sức khỏe lái xe. Đến nay, có 19 cơ sở khám chữa bệnh[14] đã khám và cấp Giấy khám sức khỏe lái xe trên địa bàn tỉnh. Đến nay, các cơ sở khám chữa bệnh đã liên thông dữ liệu Giấy khám sức khỏe lái xe lên Cổng giám định bảo hiểm y tế là 40.894 trường hợp.
Có 31/31 cơ sở khám chữa bệnh đã thực hiện hoàn thành thẩm định bệnh án điện tử và được công bố trên Cổng Bộ Y tế trước 30/9/2025 theo quy định của Chính phủ và Bộ Y tế. Thời gian tới sẽ tiến tới hình thành bệnh viện thông minh.
Hệ thống quản lý không dùng tiền mặt đã triển khai cho 501/501 cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán học phí và các dịch vụ phục vụ nhà trường đạt tỷ lệ 100%; 100% cơ sở giáo dục phổ thông đã triển khai phần mềm quản lý nhà trường và học bạ số.
Có 1.459 ấp, khóm thành lập Tổ công nghệ số cộng đồng (CNSCĐ), đạt tỷ lệ 100%, với trên 8.715 thành viên tham gia. Số hộ gia đình triển khai sử dụng dịch vụ công trực tuyến là 211.894 hộ; số hộ gia đình có tài khoản bán hàng trên sàn thương mại điện tử 6.578 hộ; số hộ gia đình có tài khoản thanh toán điện tử 163.333 hộ.
Đã thu nhận, cấp mã định danh cho 1.747.966/2.129.840 công dân đã được cấp thẻ căn cước từ 14 tuổi trở lên, đạt 82,1% (trong đó, 76.857 tài khoản mức 1, 1.671.109 tài khoản mức 2), vượt chỉ tiêu Chủ tịch UBND tỉnh giao trong năm 2025 là 80%.
Tổng số đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội đang quản lý trên địa bàn tỉnh là 112.989 người; đã mở tài khoản nhận trợ cấp cho 57.047 người (đạt 50,5%); đã thực hiện chi trả qua tài khoản cho 57.047/57.047 người có nhu cầu chi trả qua tài khoản. Có 194.785/196.036 trẻ em được cấp mã định danh đạt 99,36%.
Bảo hiểm xã hội khu vực tiếp tục thực hiện đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt; tích cực tuyên truyền, vận động người hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp lựa chọn hình thức nhận tiền qua tài khoản cá nhân (ATM) khi nộp hồ sơ hưởng chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể: Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đạt tỷ lệ 75,82%; chi trả chế độ BHXH một lần đạt tỷ lệ 96,62%; chi trợ cấp thất nghiệp đạt tỷ lệ 99,95%.
b) Tồn tại, hạn chế
Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đa phần có quy mô vừa và nhỏ ít quan tâm đến chuyển đổi số dẫn đến hạn chế đầu tư nguồn lực cho hoạt động quản trị số, TMĐT để mở rộng phát triển kinh doanh trên các sàn TMĐT. Các hộ sản xuất nông nghiệp có các sản phẩm OCOP tham gia sàn TMĐT còn ít, do nguồn cung chỉ đủ phục vụ hoạt động kinh doanh truyền thống.
9. Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
9.1. Ngày Chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Thực hiện Kế hoạch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh năm 2025 và các văn bản chỉ đạo có liên quan, tỉnh Cà Mau mở chiến dịch truyền thông rộng rãi lợi ích thiết thực của việc tích hợp “Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID”, “Học bạ số” bằng nhiều hình thức thực hiện như treo băng rôn, pano, áp phích, màn hình LED với khẩu hiệu, infographic hướng dẫn, mã QR đặt tại các bệnh viện, trạm y tế, trường học trên địa bàn tỉnh.
Công tác truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng được tăng cường với nhiều loại hình như các chuyên đề, chuyên mục, phóng sự, đưa tin, bài thực hiện qua Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau, cổng, trang thông tin điện tử, mạng xã hội nhằm lan tỏa và thu hút sự quan tâm của người dân, doanh nghiệp hưởng ứng tích cực ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Chương trình Cà Mau hưởng ứng ngày Chuyển đổi số quốc gia (10/10) năm 2025 diễn ra tại Khu điện gió Hòa Bình 1, Ấp 12, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau; với chủ đề “Chuyển đổi số: nhanh hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn”. Đến dự Hội nghị, gồm có các đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trên 200 lãnh đạo sở, ngành, doanh nghiệp và người dân. Nhân dịp này, Hiệp hội Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau khóa I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 ra mắt tại sự kiện. Đây là tổ chức xã hội tự nguyện, hoạt động phi lợi nhuận, nhằm tập hợp các cá nhân, tổ chức quan tâm đến công cuộc chuyển đổi số tại địa phương, hỗ trợ nhau nâng cao nhận thức, năng lực và thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ số trong mọi mặt đời sống, kinh tế - xã hội; góp phần xây dựng tỉnh Cà Mau phát triển bền vững. Kết hợp với Chương trình hội nghị, Ban Tổ chức Cuộc thi “Tìm hiểu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” tổng kết và trao giải thưởng cho các thí sinh đạt thành tích xuất sắc. Đây cũng là dịp để góp phần thúc đẩy nhận thức và hành động của toàn xã hội về chuyển đổi số.
Bên cạnh đó, tỉnh còn tổ chức trưng bày về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giới thiệu các sản phẩm, mô hình, dịch vụ và giải pháp số, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI); công nghệ an ninh mạng và bảo mật dữ liệu tài chính - ngân hàng, thương mại điện tử; sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của các tổ chức, doanh nghiệp diễn ra tại quảng trường Phan Ngọc Hiển, Phường An Xuyên, tỉnh Cà Mau vào dịp Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 diễn ra từ ngày 16 đến 17/10/2025. Ngoài ra, để các hoạt động gắn với Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị thực sự lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực. Trong quá trình diễn ra các hoạt động chào mừng, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp thực hiện treo trên 500 tấm băng rôn trong tuần lễ trọng tâm chào mừng ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 tại các tuyến đường trên địa bàn tỉnh. Nội dung tuyên truyền như: “Đổi mới sáng tạo - Chuyển đổi số - Kiến tạo tương lai Cà Mau”; “Khoa học và công nghệ - Sức bật cho Cà Mau hội nhập toàn cầu”.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số ấp trên địa bàn xã chưa thực hiện đúng theo hướng dẫn đối với chương trình ra quân phổ biến, hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng sản phẩm dịch vụ số, còn chưa được thực hiện đồng loạt tại các ấp, chưa phát huy được tối đa hiệu quả của Tổ Công nghệ số cộng đồng. Một bộ phần người dân chưa nhận thức cao được ý nghĩa, vai trò của chuyển đổi số trong đời sống, sinh hoạt.
9.2. Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp: ngày 12/8/2025, tỉnh Cà Mau tổ chức thành công Hội nghị thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp năm 2025, với sự tham dự của lãnh đạo: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh; cùng đại diện hơn 100 đại biểu các sở, ngành, hiệp hội và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện quyết liệt cao điểm 90 ngày đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân và triển khai cắt giảm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đến nay, Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các khu vực thuộc tỉnh Cà Mau đã thực hiện số hóa 61.625/61.625 hồ sơ bản án, quyết định ly hôn vào phần mềm Kho lưu trữ tài liệu số hóa của Tòa án nhân dân tối cao đạt 100%.
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin, không sử dụng văn bản giấy trong Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2025 - 2030. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sinh hoạt chính trị của Đảng bộ, thể hiện sự quyết tâm cao trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, hướng tới xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã phát động phong trào “Bình dân học vụ số” và tổ chức Tọa đàm với chủ đề “Lãnh đạo thích ứng với làn sóng AI”, kết quả có trên 3.000 đại biểu tham dự. Ngoài ra, còn có các hoạt động như Thanh niên tỉnh Cà Mau phát động, ra quân triển khai Chiến dịch Bình dân học vụ số; đến nay, toàn tỉnh có 95 đội hình với 1.228 thành viên.
Tỉnh tiếp tục duy trì, nhân rộng các mô hình như “Tuyến đường không dùng tiền mặt”, “Khu dân cư không tiền mặt”, “Tổ Ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ”, “Dịch vụ công trực tuyến tại cơ sở” hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính ngay tại Ủy ban nhân dân phường. Thông qua các mô hình này, công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động và hướng dẫn người dân sử dụng công nghệ số, nền tảng số, dịch vụ và tiện ích số cơ bản được đẩy mạnh, góp phần tạo môi trường thuận lợi để người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả hơn.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số người dân, nhất là người cao tuổi, lao động phổ thông, người khuyết tật còn tâm lý e ngại, chưa hình thành thói quen sử dụng các dịch vụ số. Công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, dẫn đến tâm lý lo ngại của người dân về rủi ro mất an toàn khi sử dụng các dịch vụ số, nhất là trong lĩnh vực tài chính.
9.3. Công tác truyền thông về chuyển đổi số
Cổng Thông tin điện tử tỉnh đã thực hiện tuyên truyền 184 tin bài, văn bản, infographic trên chuyên Mục Chuyển đổi số của tỉnh; và thực hiện tuyên truyền 142 bài viết, 02 video, 27 văn bản trên chuyên trang Chuyển đổi số của tỉnh. Thông qua kênh Zalo OA, Facebook đã chia sẻ từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh, chuyên trang chuyển đổi số tỉnh với 142 bài viết về tuyên truyền Chuyển đổi số. Riêng Đề án 06 đã thực hiện 1.037 đề tài, tổng thời lượng phát sóng 39 giờ 02 phút; đăng tải 173 tin, bài và các văn bản tuyên truyền thực hiện Đề án 06 và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau với các số báo đã đăng hơn 100 tin, bài và 220 hình ảnh và Phát thanh, Truyền hình thực hiện phóng sự với 1.274 đề tài, tổng thời lượng phát sóng là 83 giờ 52 phút; trong đó, nhấn mạnh tầm quan trọng về hiện thực hóa Nghị quyết 57 và Nghị quyết 71 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Ngoài ra, thực hiện các buổi tọa đàm[15] về công tác chuyển đổi số với tổng thời lượng 15 phút trên 1 buổi tọa đàm.
10. Chuyển đổi số trong cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh đã triển khai thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như: triển khai phòng họp trực tuyến; nâng cấp, mở rộng trang thông tin điện tử; xây dựng các phần mềm, quản lý chuyên ngành... Cùng với đó là phối hợp với các doanh nghiệp triển khai các hoạt động thúc đẩy chuyển đổi số tại đơn vị.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức và vai trò trách nhiệm của Hội các cấp trong chỉ đạo cán bộ, hội viên phụ nữ tham gia các dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực điện tử góp phần thực hiện Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, tạo sự đồng thuận trong nhân dân. Trang thông tin điện tử Hội LHPN tỉnh được truy cập, khai thác, đăng tin, hình ảnh các hoạt động Hội; sử dụng hiệu quả thông tin trên trang Website của Trung ương Hội; tổ chức họp giao Ban trực tuyến triển khai nhiệm vụ của Hội trên các phần mềm zoom mitting, google meet,… Qua đó, Kết quả triển khai được hơn 650 cuộc có trên 29.850 lượt cán bộ, hội viên, phụ nữ dự.
Hội Cựu Chiến binh đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến cán bộ, hội viên đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác chuyển đổi số. Công tác tuyên truyền được thực hiện bằng nhiều hình thức như: tuyên truyền trực tiếp; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt thường xuyên của Hội cơ sở; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử, mạng xã hội zalo, của các cấp Hội; tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở, thu hút trên 13.727 lượt hội viên tham gia.
Liên đoàn lao động tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến cán bộ, đoàn viên, người lao động đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác chuyển đổi số. Công đoàn các cấp thực hiện tuyên truyền về chuyển đổi số bằng nhiều hình thức như: tuyên truyền trực tiếp; thông báo trên loa phát thanh nội bộ tại doanh nghiệp; lồng ghép vào các buổi sinh hoạt thường xuyên của công đoàn cơ sở; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử, mạng xã hội zalo, facebook của công đoàn các cấp; tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên ở cơ sở,... thu hút trên 44.800 lượt người tham gia.
11. Kinh phí thực hiện
Căn cứ Quyết định số 2489/QĐ-UBND ngày 19/12/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân khai nguồn kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin năm 2025 (nguồn sự nghiệp), có tổng cộng 32 nhiệm vụ, dự án được phân khai vốn với tổng dự toán là 50 tỷ đồng. Kết quả tính đến ngày 30/11/2025 đã giải ngân được 8,727 tỷ đồng, do tình hình sáp nhập tỉnh nên một số nhiệm vụ, dự án bị cắt giảm dự toán và dừng thực hiện để tránh đầu tư trùng lắp, không hiệu quả (Chi tiết tại Phụ lục III).
Phần II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh chuyển đổi số một cách toàn diện, thực chất, hiệu quả, lấy dữ liệu làm nền tảng, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; từng bước hoàn thiện mô hình chính quyền số vận hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; khai thác tối đa giá trị dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, nâng cao chất lượng quản trị nhà nước. Phát triển kinh tế số, xã hội số theo hướng mở rộng quy mô - nâng cao chất lượng - tăng năng suất - lan tỏa giá trị số trong mọi lĩnh vực; nâng cao năng lực tiếp cận dịch vụ công và dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Chính quyền số
- 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Phấn đấu trên 70% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến.
- 95% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; 60% dữ liệu số hóa được khai thác, sử dụng lại.
- 75% thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử, có ký số (trừ văn bản mật).
- Trên 95% hồ sơ công việc cấp tỉnh, 90% cấp xã được xử lý trên môi trường mạng.
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống báo cáo tỉnh.
- 85% cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 85% cơ quan hành chính thực hiện theo dõi, quản lý, giám sát nhiệm vụ trên môi trường điện tử.
- 100% cơ sở dữ liệu của sở, ban, ngành được số hóa và liên thông với Trung ương theo quy định.
- 65% cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành được chia sẻ, tích hợp thông qua trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP).
- 100% hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh được đánh giá, phân loại và triển khai giải pháp bảo đảm an toàn thông tin cấp độ theo quy định.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức được bồi dưỡng kỹ năng số, an toàn thông tin căn bản đạt 80% trở lên.
2.2. Kinh tế số
- Phấn đấu kinh tế số chiếm 10% GRDP.
- Phát triển tối thiểu 05 doanh nghiệp công nghệ số mới cung cấp sản phẩm, dịch vụ, nền tảng số.
- Tỷ trọng thương mại điện tử đạt trên 12% tổng mức bán lẻ hàng hóa của tỉnh.
- 70% doanh nghiệp sử dụng thanh toán số hoặc QR code trong hoạt động kinh doanh.
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt đạt 60% trở lên.
- Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận, ứng dụng công nghệ số đạt 35% trở lên.
- 100% vùng sản xuất tập trung được thiết lập bản đồ số nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 10 sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực xây dựng dữ liệu, cập nhật lên Cổng truy xuất nguồn gốc của tỉnh.
- 60% điểm du lịch, khu du lịch, dịch vụ văn hóa - giải trí được số hóa và cập nhật dữ liệu trên hệ thống du lịch thông minh của tỉnh.
- 70% cơ sở lưu trú, doanh nghiệp du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch.
2.3. Xã hội số
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt 65%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm đạt 65%.
- Tỷ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 25%.
- Tỷ lệ bệnh viện triển khai bệnh án điện tử đạt 60% trở lên.
- Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 90% trở lên.
- 100% dữ liệu giáo dục (hồ sơ học sinh, giáo viên, lớp học, kết quả học tập, điểm danh…) được số hóa và chuẩn hóa theo quy định.
- 100% giáo viên, học sinh (THCS, THPT) được đào tạo, phổ cập kỹ năng số cơ bản.
- Tỉ lệ các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục đại học triển khai sử dụng nền tảng quản trị trường học đạt 80% trở lên.
- Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) đạt 85% trở lên.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân đạt 20% trở lên.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh đạt 85% trở lên.
- Tối thiểu 80% người dùng Internet trên địa bàn được tiếp cận chương trình tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng ATTT, phòng chống lừa đảo trực tuyến.
(Phụ lục IV: Bảng phân công theo dõi các mục tiêu chuyển đổi số năm 2026)
II. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
Xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình công tác chuyển đổi số năm 2026 của Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học , công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; xác định đầy đủ nội dung trọng tâm, lộ trình triển khai và cơ chế kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại các sở, ngành, địa phương để kịp thời đề xuất xử lý tháo gỡ, khó khăn, vướng mắc.
Cơ quan thường trực (Sở Khoa học và Công nghệ) theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số theo định kỳ theo quý, năm báo cáo Ban Chỉ đạo và Bộ Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu.
2. Thể chế, chính sách số
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản quy phạm, quy chế, quy định liên quan đến chuyển đổi số theo quy định của Bộ, ngành Trung ương và nhiệm vụ của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp.
Xây dựng, ban hành Khung kiến trúc số, Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
Rà soát, ban hành các tiêu chuẩn dữ liệu, quy chuẩn kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Rà soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của tỉnh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
Nghiên cứu xây dựng các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số; chính sách khuyến khích phát triển nhân lực số và hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ số.
3. Hạ tầng số
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc hạ tầng số phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện:
- Tổ chức rà soát hiện trạng hạ tầng viễn thông, xác định khu vực còn vùng lõm, chất lượng kết nối thấp; phối hợp doanh nghiệp viễn thông mở rộng cáp quang, nâng cấp trạm thu phát sóng và tăng băng thông phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp. Đảo đảm kết nối Internet ổn định, liên tục trên địa bàn tỉnh; giảm vùng lõm; nâng cao chất lượng phục vụ chuyển đổi số.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ quan cấp xã đảm bảo có đầy đủ trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ triển khai chuyển đổi số; nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý hồ sơ điện tử; cải thiện chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và tăng hiệu quả vận hành các nền tảng số của tỉnh.
- Khảo sát, đánh giá năng lực máy chủ, thiết bị lưu trữ, hệ thống bảo mật của Trung tâm dữ liệu tỉnh; lập và triển khai phương án nâng cấp đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu của tỉnh; bảo đảm vận hành kho dữ liệu dùng chung, LGSP và Trung tâm IOC. Tăng năng lực xử lý và lưu trữ dữ liệu tập trung; bảo đảm an toàn và ổn định cho các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung.
- Hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối đến cấp xã hoạt động ổn định, an toàn, bảo đảm phục vụ chỉ đạo, điều hành và vận hành các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung theo danh mục tỉnh ban hành.
- Triển khai hạ tầng IoT tích hợp các cảm biến, thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu phục vụ các ngành đặc thù như nông nghiệp, thủy sản, du lịch, môi trường…; thiết lập kết nối đồng bộ với hệ thống quản lý ngành, Trung tâm IOC, để nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dữ liệu theo thời gian thực.
4. Nhân lực số
Triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về quản trị dữ liệu, làm sạch dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, khai thác và phân tích dữ liệu cho cán bộ chuyên trách tại các sở, ban, ngành và UBND cấp xã; ưu tiên đào tạo đội ngũ trực tiếp vận hành hệ thống thông tin, kho dữ liệu dùng chung và hệ thống IOC.
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn kỹ năng số cho cán bộ cấp xã và Tổ công nghệ số cộng đồng, tập trung vào thao tác trên các ứng dụng, nền tảng phục vụ chính quyền số, hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, định danh điện tử và các dịch vụ số thiết yếu.
Tiếp tục triển khai phòng trào “Bình dân học vụ số” tại các địa phương nhằm phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân. Xây dựng kho học liệu số đưa lên nền tảng học trực tuyến phục vụ phong trào “Bình dân học vụ số”, tập trung vào các kỹ năng thiết yếu như sử dụng điện thoại thông minh, truy cập Internet an toàn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, định danh điện tử và phòng chống lừa đảo trên môi trường mạng. Phân công Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ người dân tại cơ sở, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, khu vực có tỷ lệ sử dụng thiết bị số thấp.
5. Phát triển dữ liệu số
Rà soát, công bố danh mục dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung trương và phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương. Xác định nhóm cơ sở dữ liệu ưu tiên thực hiện trong năm 2026 như: CSDL nền địa lý; CSDL hồ sơ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; CSDL nhiệm vụ khoa học và công nghệ; CSDL hạ tầng bưu chính và viễn thông; CSDL số hóa di tích quốc gia đặc biệt và một số di tích tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau; CSDL tên đường, công trình công cộng và địa chỉ số trên địa bàn tỉnh Cà Mau; CSDL hạ tầng đô thị; CSDL giáo dục; CSDL y tế…
Thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, bảo đảm dữ liệu được làm sạch, chuẩn hóa và lưu trữ theo quy định. Ưu tiên số hóa các nhóm dữ liệu có tần suất khai thác cao, phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính như: tư pháp, đất đai, y tế, giáo dục.
Xây dựng và vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh; thiết lập cơ chế thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu từ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, bảo đảm dữ liệu của tỉnh được quản lý tập trung, an toàn, phục vụ tích hợp, chia sẽ về Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm IOC của tỉnh, hỗ trợ phân tích số liệu, giám sát chỉ tiêu và phục vụ điều hành của lãnh đạo tỉnh.
Rà soát, nâng cấp hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh theo quy định kỹ thuật của Bộ chuyên ngành; thực hiện kết nối, tích hợp dữ liệu chia sẽ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các sở, ngành, địa phương vào LGSP; xây dựng quy chế quản lý, vận hành, giám sát dữ liệu của LGSP.
6. An toàn thông tin mạng
Thực hiện rà soát, đánh giá toàn bộ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số của tỉnh; phân loại lập hồ sơ đề xuất phê duyệt cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
Triển khai vận hành hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) của tỉnh theo dõi, ghi nhận và cảnh báo sớm các dấu hiệu tấn công mạng đối với các hệ thống thông tin trọng yếu, dùng chung của tỉnh.
Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ quy định bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quản lý truy cập dữ liệu và nhật ký truy vết tại các cơ quan nhà nước, nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong bảo đảm an toàn thông tin, hạn chế các lỗi vận hành và nguy cơ mất an toàn dữ liệu.
Tổ chức tối thiểu một cuộc diễn tập hoặc mô phỏng tấn công mạng cấp tỉnh trong năm; nội dung gồm tấn công vào hệ thống thông tin quan trọng, xâm nhập dữ liệu, mã độc, lừa đảo trực tuyến… Huy động sự tham gia của các sở, ngành có hệ thống thông tin trọng yếu và các đơn vị có năng lực trong triển khai giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng.
Tuyên truyền, phổ biến kỹ năng nhận diện rủi ro mạng, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ dữ liệu cá nhân thông qua phương tiện truyền thông, nền tảng số và Tổ công nghệ số cộng đồng; hướng dẫn người dân sử dụng Internet an toàn.
7. Chuyển đổi số tại các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
a) Cơ quan Đảng
Chuyển đổi số trong cơ quan Đảng thực hiện theo Kế hoạch số 308-KH/TU ngày 30/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
b) Cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
Chuyển đổi số trong cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện theo Kế hoạch số 43/KH-MTTQ-BTT ngày 28/10/2025 của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về triển khai, thực hiện Đề án “Chuyển đổi số Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035”.
8. Chính phủ số
a) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; thực hiện cập nhật, nâng cấp hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kết nối, tích hợp và bảo mật theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương, bảo đảm hệ thống vận hành ổn định và thống nhất. Thực hiện tái cấu trúc quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ trên môi trường điện tử; tích hợp nền tảng định danh điện tử (VNeID), nền tảng thanh toán số, trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tăng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trong quá trình sử dụng dịch vụ công.
b) Nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao năng lực quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, chính quyền số; trong đó tập trung thực hiện:
- Nâng cấp, hoàn thiện các nền tảng số phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành như: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống báo cáo tỉnh; Hệ thống họp trực tuyến và họp không giấy (e-Cabinet); Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành; Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC).
- Chuẩn hóa và số hóa toàn bộ quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc trong cơ quan nhà nước; đẩy mạnh sử dụng họp trực tuyến, trao đổi văn bản điện tử, chữ ký số chuyên dùng.
- Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung phục vụ tạo lập, tích hợp và khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (dân cư, đất đai, tài nguyên - môi trường, thủy sản, an sinh xã hội, doanh nghiệp…) theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bảo đảm dữ liệu được cập nhật từ cơ sở; kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương và các quy định có liên quan.
- Triển khai thí điểm mô hình chính quyền số cấp xã, bảo đảm cấp xã trở thành đơn vị tạo lập dữ liệu gốc, cập nhật dữ liệu kịp thời, chính xác phục vụ điều hành của cấp trên; hình thành quy trình làm việc thống nhất, toàn bộ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường số.
- Xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống chỉ số đánh giá cán bộ, công chức, viên chức (KPIs) cấp tỉnh, cấp xã; công khai tiến độ, chất lượng xử lý công việc trên môi trường số, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành và hỗ trợ hoạt động công vụ
Triển khai ứng dụng AI vào các hệ thống thông tin dùng chung theo hướng dẫn của Bộ KH&CN, tập trung vào chức năng hỗ trợ tra cứu văn bản, phân tích dữ liệu, tổng hợp báo cáo, nhắc việc tự động và hỗ trợ xử lý hồ sơ hành chính.
Lựa chọn một số ngành, lĩnh vực trọng điểm có khối lượng xử lý văn bản lớn và nhu cầu khai thác dữ liệu cao để triển khai thí điểm trợ lý ảo hỗ trợ công tác quản lý, điều hành và xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức.
9. Kinh tế số và Xã hội số
a) Chuyển đổi số ngành, lĩnh vực ưu tiên
Lĩnh vực nông nghiệp - môi trường: triển khai các giải pháp số phục vụ quản lý vùng nuôi, giám sát môi trường ao nuôi, theo dõi sản lượng, truy xuất nguồn gốc và cảnh báo rủi ro trong sản xuất nông nghiệp và thủy sản; ứng dụng IoT, GIS và dữ liệu cảm biến vào quản lý vùng sản xuất tập trung để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm rủi ro trong nuôi trồng, minh bạch thông tin và phục vụ xuất khẩu.
Lĩnh vực thương mại: hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tham gia sàn thương mại điện tử; hỗ trợ xây dựng gian hàng số, mã QR truy xuất nguồn gốc, hệ thống đặt hàng và thanh toán số; mở rộng tiêu thụ sản phẩm OCOP, đặc sản và sản phẩm chủ lực của tỉnh nhằm tăng doanh thu từ thương mại điện tử, mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương.
Lĩnh vực du lịch: thực hiện số hóa các điểm du lịch, cơ sở lưu trú, di tích lịch sử, dịch vụ văn hóa - giải trí, cập nhật dữ liệu vào hệ thống du lịch thông minh của tỉnh. Triển khai ứng dụng số hỗ trợ đặt dịch vụ, bản đồ số du lịch và du lịch thực tế ảo để tăng trải nghiệm du khách, mở rộng khả năng quảng bá du lịch, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.
Lĩnh vực giao thông vận tải: triển khai ứng dụng AI phân tích dữ liệu camera giao thông, cảnh báo an toàn giao thông và quản lý vi phạm trực tuyến; mở rộng thanh toán số trong dịch vụ vận tải, bến xe và các dịch vụ hỗ trợ logistics. Tổ chức tích hợp dữ liệu giao thông vào Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) phục vụ công tác giám sát, cảnh báo và điều hành hoạt động giao thông trên địa bàn.
Lĩnh vực tài chính - ngân hàng: phối hợp với các ngân hàng triển khai giải pháp thanh toán số trong giao dịch công và dịch vụ dân sinh; đẩy mạnh mở tài khoản thanh toán, cung cấp dịch vụ ngân hàng số và thanh toán QR cho cá nhân, doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Xây dựng dữ liệu số về tiềm năng thế mạnh, môi trường đầu tư kinh doanh và dự án mời gọi đầu tư tỉnh Cà Mau
Lĩnh vực y tế: thực hiện số hóa và cập nhật đầy đủ hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân; mở rộng ứng dụng bệnh án điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu khám chữa bệnh với hồ sơ sức khỏe điện tử và các hệ thống quản lý chuyên ngành.
Lĩnh vực giáo dục: thực hiện số hóa đầy đủ dữ liệu giáo dục, bảo đảm cập nhật thông tin học sinh, giáo viên, lớp học và hoạt động dạy - học vào hệ thống quản lý ngành. Triển khai hồ sơ học tập điện tử, học liệu số và các nền tảng dạy - học trực tuyến; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong kiểm tra, đánh giá và quản lý chuyên môn. Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho giáo viên và học sinh.
Lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội: cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ đăng ký việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp xã hội, chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt và tiếp nhận - giải quyết hồ sơ an sinh xã hội trên môi trường điện tử. Thực hiện theo dõi, giám sát đối tượng thụ hưởng chính sách và quản lý chi trả an sinh xã hội qua nền tảng số.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
Thực hiện tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn giải pháp chuyển đổi số phù hợp nhu cầu và khả năng tài chính; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất thực hiện số hóa sản phẩm, xây dựng mã QR truy xuất nguồn gốc, cập nhật thông tin sản phẩm lên Cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm tỉnh Cà Mau, góp phần minh bạch thông tin hàng hóa, nâng cao giá trị sản phẩm và phục vụ truy xuất trong chuỗi cung ứng.
c) Phát triển kỹ năng số cho người dân
Phổ cập kỹ năng số cho người dân thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng và Chương trình “Bình dân học vụ số”, tập trung vào kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, định danh điện tử và kỹ năng an toàn thông tin.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong cung cấp dịch vụ thiết yếu như giáo dục, y tế, giao thông và an sinh xã hội, bảo đảm người dân được tiếp cận, sử dụng thuận lợi phục vụ đời sống.
Đẩy mạnh truyền thông sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về lợi ích của chuyển đổi số mang lại.
10. Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
Tổ chức đa dạng hóa các hình thức truyền thông về chuyển đổi số và an toàn thông tin trên môi trường số, báo chí, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội chính thống và hệ thống đài truyền thanh cơ sở; thiết lập chuyên mục, bản tin, video hướng dẫn nhằm phổ biến kỹ năng số, cảnh báo rủi ro và giới thiệu các dịch vụ số thiết yếu.
Thường xuyên tổ chức hội nghị, tập huấn, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số và an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và Tổ công nghệ số cộng đồng.
Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong việc truyền thông trực tiếp đến người dân, nhất là tại khu dân cư, vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc.
(Phụ lục V: Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm chuyển đổi số năm 2026)
III. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp ủy, chính quyền đối với công tác chuyển đổi số; phát huy trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai nhiệm vụ được giao, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời hạn và rõ kết quả. Nâng cao năng lực tham mưu, điều phối và theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Tăng cường sử dụng các nền tảng số trong chỉ đạo, điều hành như: hệ thống quản lý văn bản và điều hành; hệ thống báo cáo tỉnh; hệ thống họp trực tuyến, giao ban trực tuyến; hệ thống IOC...
Tổ chức kiểm tra, đôn đốc định kỳ việc thực hiện chuyển đổi số tại các sở, ngành, địa phương; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc, nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ.
2. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyển đổi số theo từng nhóm đối tượng; ưu tiên đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ phụ trách công nghệ thông tin, dữ liệu số, an toàn thông tin và trí tuệ nhân tạo tại các sở, ngành, địa phương. Tăng cường liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ để tổ chức đào tạo, tập huấn cập nhật công nghệ mới.
Thực hiện chính sách thu hút, sử dụng và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, dữ liệu và chuyển đổi số.
3. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn và ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, chuỗi khối và điện toán đám mây trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Triển khai các nhiệm vụ, đề tài khoa học - công nghệ gắn với nhu cầu thực tiễn của tỉnh nhằm làm chủ công nghệ và tạo ra các mô hình ứng dụng hiệu quả.
Thiết lập quan hệ hợp tác với các bộ, ngành trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp công nghệ để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, khai thác nền tảng và giải pháp số phù hợp với đặc thù địa phương.
Triển khai mô hình thử nghiệm (sandbox) các giải pháp mới trong các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, du lịch, môi trường, đô thị thông minh và giáo dục.
Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số tham gia đồng hành cùng cơ quan nhà nước thông qua hợp tác công - tư, thí điểm giải pháp theo nhu cầu đặt hàng của tỉnh.
4. Đảm bảo nguồn lực tài chính
Huy động kinh phí từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, huy động nguồn lực từ xã hội, thuê dịch vụ, vốn đầu tư nước ngoài,… để thực hiện Kế hoạch.
Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ như: phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, an toàn thông tin, nâng cấp hệ thống thông tin, nền tảng dùng chung và đào tạo nhân lực.
Lồng ghép, tích hợp các nhiệm vụ chuyển đổi số của từng ngành, lĩnh vực vào các Chương trình mục tiêu quốc gia để tối ưu hóa nguồn lực thực hiện, tránh trùng lặp, dàn trải, bảo đảm các nhiệm vụ chuyển đổi số được thực hiện đồng bộ, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
Tranh thủ ký kết thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ lớn, các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực chuyên gia hỗ trợ đào tạo nhân lực số, xây dựng giải pháp và tham mưu chính sách.
Hỗ trợ và tạo điều kiện để các doanh nghiệp công nghệ số cùng đồng hành, phối hợp tư vấn triển khai các dự án chuyển đổi số trọng điểm, nền tảng số dùng chung, hệ thống phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm 2026 theo quyết định phân khai của cấp có thẩm quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Thực hiện đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch; kịp thời chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đánh giá kết quả, tiến độ thực hiện của các cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh về kết quả triển khai chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ ban thường trực Ban Chỉ đạo)
Chủ trì tham mưu Ban Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và kết quả triển khai Kế hoạch. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ về chuyển đổi số theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương và của UBND tỉnh. Kịp thời nắm bắt, tổng hợp khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ban Chỉ đạo chỉ đạo giải quyết, bảo đảm tiến độ, chất lượng thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số được giao chủ trì thực hiện.
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh; tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả triển khai phục vụ báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các cơ quan Trung ương theo quy định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; hệ thống báo cáo tỉnh; hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành; phòng họp trực tuyến. Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trong kết nối dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính trên môi trường số.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì tham mưu triển khai công tác cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, đổi mới quy trình nội bộ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai phương án đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức trên môi trường số. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
5. Sở Tài chính
Chủ trì cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số; hướng dẫn cơ chế tài chính, cơ chế đặt hàng - thuê dịch vụ số; thẩm định dự toán kinh phí, nguồn vốn và phương án tài chính của các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số theo quy định; bảo đảm đủ nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi và giám sát tình hình sử dụng kinh phí chuyển đổi số; tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy và các tổ chức chính trị - xã hội
Đề nghị các cơ quan, đơn vị phối hợp lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này vào Kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan Đảng và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin giữa cơ quan Đảng, chính quyền và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát; góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản lý các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, thống nhất, đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong tỉnh.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì các nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm tổ chức triển khai, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương để thực hiện theo quy định.
Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ về kết quả triển khai thực hiện chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị.
8. Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Đẩy mạnh tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của xã hội về chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục của đơn vị; phổ biến, lan tỏa câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Cà Mau năm 2026 có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Quyết định số 0112/QĐ-UBND ngày 09/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.
[2] Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 15/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
[3] Kế hoạch số 115/KH-UBND ngày 26/9/2025 của UBND tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 0155/KH-UBND ngày 24/10/2025 của UBND tỉnh triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp; Kế hoạch số 0172/KH-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
[4] https://binhdanhocvuso.camau.gov.vn, có trên 66.639 lượt tương tác; https://binhdanhocvusocand.mobifone.vn, ghi nhận 22.420 cán bộ, công chức, viên chức tham gia.
[5] Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc chi nhánh Cà Mau (500 sinh viên); Trường Đại học Bình Dương: 200 sinh viên; 04 lớp chính trị hè do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức cho tất cả cán bộ quản lý, giáo viên trên địa bàn tỉnh với hơn 1.600 cán bộ quản lý và 20.000 giáo viên; 06 xã với khoảng 600 đối tượng tham gia (tuyên truyền viên pháp luật; Trưởng ban nhân dân, Trưởng ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các hội đoàn thể ấp, khóm và đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương).
[6] (1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); (2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung; (3) Nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn Tỉnh, thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước; (4) Nền tảng họp trực tuyến; (5) Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước; (6) Nền tảng trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh nghiệp; (7) Nền tảng trợ lý ảo phục vụ công chức, viên chức.
[7] Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 17/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Danh mục CSDL dùng chung tỉnh Cà Mau.
[8] Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Danh mục dữ liệu mở tỉnh Cà Mau.
[9] (1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); (2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Bộ Công an); (3) Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm Xã hội Việt Nam); (4) Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (phân hệ tập trung tại Bộ Tài nguyên và Môi trường); (5) Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (Bộ Nội vụ); (6) Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); (7) Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá (Bộ Tài chính); (8) Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp); (9) Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch (Bộ Tư pháp); (10) Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài chính); (11) Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông); (12) Cổng liên thông TNMT -Thuế (Bộ Tài nguyên và Môi trường); (13) Hệ thống quản lý giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải); (14) Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến Thông báo nhà ở hình thành trong tương lại đủ điều kiện được bán, cho thuê mua do Bộ Xây dựng triển khai và vận hành; (15) Hệ thống Đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội; (16) Hệ thống danh mục điện tử dùng chung của Bộ Tài chính; (17) Hệ thống danh mục dùng chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (18) Hệ thống phục vụ dịch vụ công của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam; (19) Hệ thống mã bưu chính Vpostcode (Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam); (20) Hệ thống định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an); (21) Hệ thống thông tin nguồn Trung ương; (22) Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe (Bộ Giao thông vận tải); (23) Cơ sở dữ liệu đăng kiểm phương tiện (Bộ Giao thông vận tải). Còn 01 Hệ thống dịch vụ, tiện ích của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chưa kết nối.
[10] (1) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice), (2) phần mềm dịch vụ công Cà Mau, (3) hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau (CaMau-G), (4) IOC Cà Mau, (5) Cổng du lịch Cà Mau, (6) phần mềm Quản lý CBCCVC, (7) Hệ thống thông tin nguồn, (8) phần mềm dữ liệu giao thông, (9) Nông nghiệp Cà Mau, (10) phản ánh hiện trường, (11) quản lý tàu cá iUU, (12) cơ sở dữ liệu về giá.
[11] Trong đó: có 17 HTTT cấp độ 3; 47 HTTT cấp độ 2; 15 HTTT cấp độ 1.
[12] Ủy ban nhân dân các đơn vị: Phường Lý Văn Lâm, xã Phong Thạnh, xã Gành Hào, xã Phước Long, xã Vĩnh Thanh; Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Cà Mau; Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau.
[13] Y tế; Giáo dục; Hành chính công; Quản lý nhà thuốc; Công chức viên chức; dữ liệu Camera thông minh; Phản ánh hiện trường; Tàu cá; Nông nghiệp; Quản lý văn bản; Kinh tế xã hội; Môi trường, Tài nguyên nước.
[14] Bệnh viện đa khoa: tỉnh Cà Mau, thành phố Cà Mau, Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời, Năm Căn, Hoàn Mỹ Minh Hải; Trung tâm Y tế huyện: U Minh, Thới Bình, Phú Tân, Ngọc Hiển, Bệnh viện Quân Dân Y, Bệnh viện Công an, Ban Bảo CSSK cán bộ, Phòng khám đa khoa: Hồng Phúc, Hồng Đức, Gia Đình, Thành Lợi và Sài Gòn Tâm Đức.
[15] (1) Dân hỏi - Lãnh đạo cơ quan nhà nước trả lời ngày 10/10/2025: Chuyển đổi số: Nhanh hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn; (2) Chuyển đổi số - Động lực phát triển, kết nối tương lai; (3) Chiến dịch 90 ngày đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh