Kế hoạch 0156/KH-UBND năm 2025 phát triển doanh nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 0156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Huỳnh Chí Nguyện |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0156/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Kế hoạch số 035/KH-UBND ngày 04/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển nhanh, bền vững số lượng và chất lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 có 10.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới. Hoàn thành mục tiêu đến năm 2030 tỉnh có 20.000 doanh nghiệp.
2. Cải thiện Chỉ số thời gian gia nhập thị trường, Chỉ số mức độ phát triển doanh nghiệp và vốn đăng ký tăng thêm liên quan đến chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI…
3. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị gắn với công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát nhằm phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đề ra.
4. Tăng cường triển khai, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Công tác hỗ trợ doanh nghiệp cần bám sát các nội dung, quy định, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh phát triển số lượng doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; vận động, khuyến khích hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp thành lập mới hoặc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp (đối với hộ kinh doanh); tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân sau thành lập mới hoạt động đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện đạt số lượng phát triển doanh nghiệp đăng ký mới được giao (cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này), gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu chung của tỉnh đến năm 2030 có 20.000 doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Hỗ trợ phát triển công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong khu vực kinh tế tư nhân và Chương trình số 86-CTr/TU ngày 19/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trong khu vực kinh tế tư nhân. Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thương mại điện tử, công nghệ thông minh.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp hàng năm, Kế hoạch hỗ trợ công nghệ, sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ, Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
- Đề xuất chủ trương xây dựng, thực hiện chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh về thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Hỗ trợ mở rộng thị trường, hỗ trợ tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; thúc đẩy hình thành và phát triển các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ nông dân.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, tập trung vào khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, tiêu thụ sản phẩm; nâng cao hiệu quả kết nối cung cầu, gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ các chủ thể OCOP, sản phẩm đặc sản địa phương tham gia mạng lưới liên kết vùng, chuỗi cung ứng trong và ngoài tỉnh; kết nối với các doanh nghiệp phân phối, xuất khẩu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ bền vững.
b) Sở Công Thương
- Triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại. Tổ chức có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại; nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tổ chức và phát huy hiệu quả các hội chợ thương mại.
- Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền để tăng mức độ nhận diện về các hiệp định thương mại tự do, tuyên truyền các nội dung cập nhật mới nhất, hữu ích nhất về hội nhập kinh tế quốc tế,... cho các đối tượng là hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh ở các ngành nghề, lĩnh vực.
- Thường xuyên chủ trì, phối hợp với Hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Cà Mau, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Cà Mau và các doanh nghiệp, hợp tác xã… trên địa bàn tỉnh để kịp thời nắm bắt các phản hồi chính sách và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực công thương.
4. Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0156/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Kế hoạch số 035/KH-UBND ngày 04/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phát triển nhanh, bền vững số lượng và chất lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 có 10.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới. Hoàn thành mục tiêu đến năm 2030 tỉnh có 20.000 doanh nghiệp.
2. Cải thiện Chỉ số thời gian gia nhập thị trường, Chỉ số mức độ phát triển doanh nghiệp và vốn đăng ký tăng thêm liên quan đến chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI…
3. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị gắn với công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát nhằm phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đề ra.
4. Tăng cường triển khai, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Công tác hỗ trợ doanh nghiệp cần bám sát các nội dung, quy định, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh phát triển số lượng doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; vận động, khuyến khích hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp thành lập mới hoặc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp (đối với hộ kinh doanh); tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân sau thành lập mới hoạt động đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện đạt số lượng phát triển doanh nghiệp đăng ký mới được giao (cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này), gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu chung của tỉnh đến năm 2030 có 20.000 doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Hỗ trợ phát triển công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong khu vực kinh tế tư nhân và Chương trình số 86-CTr/TU ngày 19/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trong khu vực kinh tế tư nhân. Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thương mại điện tử, công nghệ thông minh.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp hàng năm, Kế hoạch hỗ trợ công nghệ, sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ, Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
- Đề xuất chủ trương xây dựng, thực hiện chương trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh về thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Hỗ trợ mở rộng thị trường, hỗ trợ tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; thúc đẩy hình thành và phát triển các mô hình liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ nông dân.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và tham gia các dự án liên kết theo chuỗi giá trị, tập trung vào khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, tiêu thụ sản phẩm; nâng cao hiệu quả kết nối cung cầu, gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ các chủ thể OCOP, sản phẩm đặc sản địa phương tham gia mạng lưới liên kết vùng, chuỗi cung ứng trong và ngoài tỉnh; kết nối với các doanh nghiệp phân phối, xuất khẩu nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ bền vững.
b) Sở Công Thương
- Triển khai Kế hoạch phát triển thương mại điện tử và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại. Tổ chức có hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại; nghiên cứu đổi mới nội dung, phương thức tổ chức và phát huy hiệu quả các hội chợ thương mại.
- Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền để tăng mức độ nhận diện về các hiệp định thương mại tự do, tuyên truyền các nội dung cập nhật mới nhất, hữu ích nhất về hội nhập kinh tế quốc tế,... cho các đối tượng là hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh ở các ngành nghề, lĩnh vực.
- Thường xuyên chủ trì, phối hợp với Hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Cà Mau, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Cà Mau và các doanh nghiệp, hợp tác xã… trên địa bàn tỉnh để kịp thời nắm bắt các phản hồi chính sách và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực công thương.
4. Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý
Sở Tư pháp
- Triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo hướng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các luật sư, chuyên gia pháp lý trong việc giải đáp vướng mắc, tháo gỡ khó khăn pháp lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời, phát huy vai trò của tổ chức, cá nhân phụ trách công tác pháp chế tại các sở, ngành; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật cho doanh nghiệp đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
5. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Rà soát khung chương trình đào tạo tại các cấp học để bổ sung nội dung đào tạo về khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên. Nghiên cứu nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh để xây dựng hoặc điều chỉnh các chương trình đào tạo từ cơ bản đến nâng cao. Tập trung vào các kỹ năng cần thiết cho doanh nghiệp, bao gồm quản trị, tài chính, kế toán, công nghệ, chuyển đổi số, marketing, quản lý dự án,... Phát triển các khóa bồi dưỡng giám đốc điều hành, kỹ năng lãnh đạo và quản lý cho các chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo đối với các ngành nghề phù hợp; chú trọng các ngành nghề trọng điểm, gắn với nhu cầu sử dụng nhiều lao động trên địa bàn tỉnh nhằm hỗ trợ gián tiếp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo lại lao động; khuyến khích, phát triển các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đào tạo nghề, cung ứng lao động, giới thiệu việc làm kết hợp với việc kiểm tra chất lượng đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.
6. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
a) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 15 tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ sau
- Triển khai các chương trình, chính sách tín dụng cho doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; phối hợp với các sở, ngành, địa phương để kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, chỉ đạo các tổ chức tín dụng rà soát, tháo gỡ, nhằm hỗ trợ thiết thực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng.
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau giảm lãi suất cho vay nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng; đẩy mạnh hình thức cho vay thế chấp dựa trên tài sản hình thành trong tương lai phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đa dạng hóa, khơi thông nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thực hiện Quyết định số 2416/QĐ-NHNN ngày 25/6/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, triển khai Nghị định của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách nhà nước hỗ trợ lãi suất 2%/năm qua hệ thống ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh thuộc khu vực tư nhân thực hiện dự án xanh, tuần hoàn, áp dụng tiêu chuẩn ESG.
b) Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, phục vụ tốt hoạt động sản xuất kinh doanh.
7. Hỗ trợ các chính sách thuế
Thuế tỉnh
- Triển khai đồng bộ, kịp thời các chính sách hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí theo quy định; trong đó chú trọng hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn lệ phí môn bài, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo lộ trình của Chính phủ.
- Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính thuế, đặc biệt là thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng, khấu trừ, ưu đãi thuế; bảo đảm nhanh gọn, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Chủ động cung cấp thông tin, tổ chức đối thoại, tập huấn để doanh nghiệp kịp thời nắm bắt và thực thi hiệu quả các quy định mới; đồng thời, tăng cường kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, tháo gỡ vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp.
- Triển khai hiệu quả các chính sách thuế mới được ban hành như: chính sách giảm thuế giá trị gia tăng để kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ phục hồi sản xuất; chính sách giãn, hoãn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất nhằm giảm áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp; các chính sách ưu đãi thuế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, áp dụng tiêu chuẩn ESG; chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu - phát triển.
- Thực hiện lộ trình xóa bỏ hình thức thuế khoán từ năm 2026, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để được hưởng ưu đãi thuế và các chính sách hỗ trợ khác; bảo đảm sự minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, qua đó góp phần gia tăng số lượng doanh nghiệp chính thức trên địa bàn.
8. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
a) Sở Tài chính
Thực hiện hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh được chuyển đổi từ hộ kinh doanh; thực hiện miễn phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại cơ quan đăng ký kinh doanh, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
b) Thuế tỉnh
- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn về thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm thành lập.
- Hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về các chính sách thuế cho hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục tất toán thuế đối với hộ kinh doanh thực hiện thủ tục chuyển đổi thành doanh nghiệp.
c) Các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh chuyển đổi từ hộ kinh doanh về các thủ tục liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không thay đổi về quy mô.
9. Hỗ trợ về thủ tục hành chính
a) Sở Tài chính
Rà soát, công khai, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đăng ký và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (phấn đấu thực hiện rút ngắn còn 2 ngày làm việc). Tiếp tục tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp đăng ký kinh doanh bằng hình thức trực tuyến. Hướng dẫn về quy trình, thủ tục, thao tác, tạo tài khoản truy cập vào cổng đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử và giải đáp những thắc mắc có liên quan đến công tác đăng ký doanh nghiệp.
b) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Rà soát công bố kịp thời các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp. Niêm yết công khai, đầy đủ các thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khi tra cứu và áp dụng thực hiện thủ tục hành chính.
- Chủ động rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính thường xuyên có liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm trong giải quyết các thủ tục hành chính sau đăng ký doanh nghiệp để rút ngắn thời gian chính thức đi vào hoạt động của doanh nghiệp; hỗ trợ tích cực, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp được thuận lợi, bình đẳng khi gia nhập thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch, tập trung tổ chức triển khai thực hiện nghiêm, có hiệu quả, thực chất, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì các nhiệm vụ theo Kế hoạch này. Lập dự toán kinh phí (nếu có) gửi Sở Tài chính thẩm định làm cơ sở thực hiện.
Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc chỉ đạo, theo dõi, giám sát, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giao. Trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả 6 tháng (trước ngày 31/5), báo cáo năm (trước ngày 30/11) và đột xuất theo yêu cầu của cấp thẩm quyền, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tuyên truyền nội dung Kế hoạch này đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối kết nối, tổng hợp thông tin của các doanh nghiệp thành viên gửi đến các cơ quan nhà nước để hỗ trợ, giải quyết tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh