Hướng dẫn 7436/HD-SNV năm 2026 về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu | 7436/HD-SNV |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Yến |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7436/HD-SNV |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2025/TT-BNV);
Căn cứ Thông tư số 144/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 144/2025/TT-BTC),
Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, như sau:
1. Về các công việc được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng; đối tượng ký kết hợp đồng
a) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.
b) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;
- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng để thực hiện những công việc mang tính chất hành chính hoặc công việc không liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt động cơ quan hành chính theo yêu cầu thực hiện kế hoạch công tác được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân hoặc pháp nhân.
2. Loại hợp đồng và mẫu hợp đồng tương ứng
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thông qua loại hợp đồng dịch vụ (áp dụng theo quy định của pháp luật về dân sự) hoặc hợp đồng lao động (áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động), cụ thể:
a) Đối với công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
b) Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng lao động với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
c) Đối với công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, căn cứ vào tính chất công việc và đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền quyết định ký hợp đồng lựa chọn ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân (theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 16/2025/TT-BNV) hoặc hợp đồng dịch vụ với pháp nhân (theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 16/2025/TT- BNV) để thực hiện công việc.
Việc xác định thời hạn ký kết hợp đồng được thực hiện như sau:
a) Thời hạn ký kết hợp đồng phải căn cứ vào nhiệm vụ, gồm: tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn); nhu cầu sử dụng nhân lực; điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
b) Thời hạn ký kết hợp đồng dịch vụ được xác định theo công việc và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, được xác định rõ trong hợp đồng. Thời hạn hợp đồng do người có thẩm quyền ký hợp đồng quyết định bảo đảm đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời hạn ký kết hợp đồng lao động không quá 24 tháng.
d) Không ký kết hợp đồng không xác định thời hạn đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7436/HD-SNV |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNV ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 16/2025/TT-BNV);
Căn cứ Thông tư số 144/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 144/2025/TT-BTC),
Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung về việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, như sau:
1. Về các công việc được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng; đối tượng ký kết hợp đồng
a) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ.
b) Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân sau:
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
- Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;
- Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, có kinh nghiệm đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng để thực hiện những công việc mang tính chất hành chính hoặc công việc không liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt động cơ quan hành chính theo yêu cầu thực hiện kế hoạch công tác được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, được thực hiện ký kết hợp đồng với cá nhân hoặc pháp nhân.
2. Loại hợp đồng và mẫu hợp đồng tương ứng
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thông qua loại hợp đồng dịch vụ (áp dụng theo quy định của pháp luật về dân sự) hoặc hợp đồng lao động (áp dụng theo quy định của pháp luật về lao động), cụ thể:
a) Đối với công việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
b) Đối với công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, thực hiện ký kết hợp đồng lao động với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư số 16/2025/TT-BNV.
c) Đối với công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, căn cứ vào tính chất công việc và đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm quyền quyết định ký hợp đồng lựa chọn ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân (theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 16/2025/TT-BNV) hoặc hợp đồng dịch vụ với pháp nhân (theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 16/2025/TT- BNV) để thực hiện công việc.
Việc xác định thời hạn ký kết hợp đồng được thực hiện như sau:
a) Thời hạn ký kết hợp đồng phải căn cứ vào nhiệm vụ, gồm: tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn); nhu cầu sử dụng nhân lực; điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
b) Thời hạn ký kết hợp đồng dịch vụ được xác định theo công việc và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, được xác định rõ trong hợp đồng. Thời hạn hợp đồng do người có thẩm quyền ký hợp đồng quyết định bảo đảm đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời hạn ký kết hợp đồng lao động không quá 24 tháng.
d) Không ký kết hợp đồng không xác định thời hạn đối với các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
4. Các trường hợp không được ký kết hợp đồng
a) Không ký hợp đồng đối với các đối tượng sau đây:
- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu;
- Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.
b) Không ký kết hợp đồng để thực hiện các loại công việc sau đây:
- Công việc quản lý nhà nước mang tính chất thường xuyên, liên tục;
- Công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công việc mà việc thực hiện hợp đồng có thể làm phát sinh xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ;
- Công việc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ, phòng chống khủng bố, phản gián, bảo vệ bí mật nhà nước, các nhiệm vụ có vị trí trọng yếu cơ mật. Trường hợp thật cần thiết phải ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước khi tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng.
Theo Điều 8 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, quy định:
“Điều 8. Thẩm quyền ký kết hợp đồng
1. Đối với ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này: Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định ký kết hợp đồng hoặc phân cấp, ủy quyền việc ký kết hợp đồng cho người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng.
2. Đối với ký kết hợp đồng thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng quyết định ký kết hợp đồng sau khi báo cáo và được chấp thuận chủ trương của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức”.
Ngày 21 tháng 4 năm 2026, Sở Nội vụ đã có Tờ trình số 6654/TTr-SNV về dự thảo Quyết định ban hành Quy định phân cấp sử dụng và quản lý công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó đề xuất phân cấp: “Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo quyết định ký kết hợp đồng thực hiện các công việc tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức. Riêng đối với công việc nêu tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 173/2205/NĐ-CP chỉ thực hiện ký kết hợp đồng sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố”.
6. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng
Sau khi có quyết định chủ trương của cấp có thẩm quyền về việc ký kết hợp đồng đối với các công việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP (đối với công việc quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP thì không phải xin chủ trương), người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành các bước sau đây:
Bước 1. Ban hành kế hoạch ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Bước 2. Thông báo mời ký kết hợp đồng bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Bước 3. Tổng hợp danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký (đối với trường hợp thông báo mời ký kết hợp đồng bằng hình thức đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị), trong đó xác định danh sách tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn ký kết hợp đồng.
Bước 4. Quyết định theo thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Trường hợp có 01 tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền.
- Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân đáp ứng yêu cầu: người đứng đầu các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn ứng viên trước khi quyết định ký hợp đồng.
Bước 5. Thực hiện ký kết hợp đồng.
7. Kinh phí thực hiện hợp đồng
Kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng do ngân sách nhà nước bố trí tối đa bằng 10% tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, được dự toán trong ngân sách hằng năm của cơ quan theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP; hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 144/2025/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính.
Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về một số nội dung liên quan đến việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh