Hướng dẫn 10488/HD-NHCS năm 2025 thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định 2654/QĐ-TTg
| Số hiệu | 10488/HD-NHCS |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2025 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Chính sách Xã hội |
| Người ký | Đoàn Trung Thành |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng |
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10488/HD-NHCS |
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2654/QĐ-TTg ngày 04/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn NHCSXH bị ảnh hưởng sau bão số 12 (Quyết định 2654/QĐ-TTg).
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn các đơn vị thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn NHCSXH tại 22 địa phương khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ Quảng Ngãi trở ra theo Quyết định 2654/QĐ-TTg như sau:
1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay:
a) Đối tượng giảm lãi suất cho vay: Khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 22 địa phương khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ Quảng Ngãi trở ra, bao gồm: Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ, Bắc Ninh, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
b) Không áp dụng giảm lãi suất đối với: các khoản vay đang trong thời gian khoanh nợ; các khoản vay thuộc chương trình có lãi suất 0%; các khoản vay thuộc chương trình cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ; các khoản vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc chương trình Cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/04/2022 của Chính phủ; các khoản vay thuộc chương trình cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.
c) Đối với các chương trình tín dụng chính sách thuộc nguồn vốn nhận ủy thác: NHCSXH nơi nhận ủy thác báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân, các chủ đầu tư khác xem xét, quyết định việc giảm lãi suất cho vay để đồng bộ chính sách.
2. Mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng:
- Giảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại NHCSXH từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Đối với các chương trình có lãi suất cho vay dưới 2%, mức giảm lãi suất bằng lãi suất cho vay.
- Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Sau ngày 31/12/2025 NHCSXH nơi cho vay áp dụng lãi suất cho vay theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
3. Phương thức giảm lãi suất cho vay:
a) NHCSXH xác định số lãi được giảm đối với từng khoản vay của khách hàng tại NHCSXH theo dư nợ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025.
b) NHCSXH thực hiện hoàn trả số tiền giảm lãi cho người vay như sau:
- Đối với khách hàng còn dư nợ tại NHCSXH đến ngày 31/12/2025, toàn bộ số tiền lãi giảm được NHCSXH chuyển vào khoản khách hàng trả trước (RPA) để trả lãi tiền vay còn nợ NHCSXH.
- Đối với khách hàng đã trả hết nợ hoặc nợ vay đã được khoanh trước thời điểm NHCSXH hoàn trả: NHCSXH thực hiện trả vào tài khoản Tổ viên hoặc tài khoản thanh toán của khách hàng tại NHCSXH và thông báo đến khách hàng. Trường hợp khách hàng đã trả hết nợ, đã đóng tài khoản Tổ viên và không có tài khoản thanh toán tại NHCSXH, NHCSXH nơi cho vay thông báo và thực hiện chi trả trực tiếp cho khách hàng.
c) Toàn bộ số tiền giảm lãi hàng tháng cho khách hàng theo Quyết định 2654/QĐ-TTg được hạch toán ghi giảm số tiền thu lãi trong kỳ theo chương trình tín dụng tương ứng của đơn vị và được loại trừ khi quyết toán tài chính năm 2025. Tổng số tiền đã giảm lãi được hiển thị trên Biên lai thu lãi, thu tiền gửi (mẫu số 01/BL) của tháng 01/2026.
a) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh và Phòng giao dịch NHCSXH thuộc các địa phương nêu tại điểm a khoản 1 văn bản này:
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh; phối hợp với các Tổ chức Chính trị xã hội nhận ủy thác, Tổ Tiết kiệm và vay vốn tuyên truyền, phổ biến chính sách giảm lãi suất cho vay theo Quyết định 2654/QĐ-TTg đến người vay;
- Rà soát số liệu giảm lãi từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025 do Trung tâm Công nghệ thông tin gửi về, hiệu chỉnh và xác nhận số liệu giảm lãi cho vay (Mẫu số 01/GL), Bảng kê chi tiết các khoản giảm lãi tiền vay còn phải trả khách hàng (Mẫu số 02/GL) trên phần mềm Thông tin báo cáo (lần 1 xác nhận số liệu giảm lãi tháng 10/2025 và tháng 11/2025 chậm nhất 14h ngày 22/12/2025; lần 2 xác nhận số liệu giảm lãi tháng 12/2025 chậm nhất 17h ngày 29/12/2025);
- Đối với khách hàng đã trả hết nợ hoặc nợ vay đã được khoanh trước thời điểm NHCSXH hoàn trả số tiền giảm lãi (theo Bảng kê mẫu số 02/GL): Hội sở chính hạch toán tự động vào các khoản phải trả; các đơn vị kiểm tra dữ liệu trên Bảng kê mẫu số 02/GL, thực hiện thông báo đến khách hàng, hạch toán chuyển số tiền giảm lãi từ các khoản phải trả vào tài khoản tiền gửi Tô viên/tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHCSXH, hoặc chi trả cho khách hàng;
- In chứng từ giao dịch, Bảng tổng hợp số tiền giảm lãi cho vay (Mẫu số 01/GL), Bảng kê chi tiết các khoản giảm lãi tiền vay còn phải trả (Mẫu số 02/GL) đóng Nhật ký chứng từ ngày hạch toán;
- Đối với khách hàng có biến động dư nợ sau ngày 29/12/2025, các đơn vị tính, hạch toán thu công số lãi được giảm của khách hàng, điều chỉnh số liệu trên báo cáo giảm lãi;
- Kết thúc thời gian giảm lãi, các đơn vị kiểm tra, đối chiếu Báo cáo giảm lãi cho vay (Mẫu số 03/GL) với số tiền giảm lãi đã hạch toán trong kỳ; thông báo kết quả giảm lãi tới Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại phiên giao dịch tháng 01/2026; in và treo công khai mẫu số 03/GL tại Điểm giao dịch (treo ngoài cùng ô Tổng hợp dư nợ cho vay danh sách khách hàng vay vốn trực tiếp trên Bảng thông tin hoạt động tín dụng chính sách) đến ngày 30/6/2026.
b) Ban Kế toán và quản lý tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tín dụng người nghèo, Ban Tín dụng Học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách khác, Ban Kế hoạch Nguồn vốn và Trung tâm Công nghệ thông tin làm việc với nhà thầu Intellect về việc hạch toán giảm lãi suất cho các khoản vay trên hệ thống Intellect theo văn bản này.
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10488/HD-NHCS |
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 2654/QĐ-TTg ngày 04/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn NHCSXH bị ảnh hưởng sau bão số 12 (Quyết định 2654/QĐ-TTg).
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn các đơn vị thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn NHCSXH tại 22 địa phương khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ Quảng Ngãi trở ra theo Quyết định 2654/QĐ-TTg như sau:
1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay:
a) Đối tượng giảm lãi suất cho vay: Khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 22 địa phương khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ Quảng Ngãi trở ra, bao gồm: Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nội, Ninh Bình, Phú Thọ, Bắc Ninh, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
b) Không áp dụng giảm lãi suất đối với: các khoản vay đang trong thời gian khoanh nợ; các khoản vay thuộc chương trình có lãi suất 0%; các khoản vay thuộc chương trình cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ; các khoản vay hỗ trợ đất ở, nhà ở, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc chương trình Cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/04/2022 của Chính phủ; các khoản vay thuộc chương trình cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.
c) Đối với các chương trình tín dụng chính sách thuộc nguồn vốn nhận ủy thác: NHCSXH nơi nhận ủy thác báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân, các chủ đầu tư khác xem xét, quyết định việc giảm lãi suất cho vay để đồng bộ chính sách.
2. Mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng:
- Giảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại NHCSXH từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Đối với các chương trình có lãi suất cho vay dưới 2%, mức giảm lãi suất bằng lãi suất cho vay.
- Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025. Sau ngày 31/12/2025 NHCSXH nơi cho vay áp dụng lãi suất cho vay theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
3. Phương thức giảm lãi suất cho vay:
a) NHCSXH xác định số lãi được giảm đối với từng khoản vay của khách hàng tại NHCSXH theo dư nợ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 31/12/2025.
b) NHCSXH thực hiện hoàn trả số tiền giảm lãi cho người vay như sau:
- Đối với khách hàng còn dư nợ tại NHCSXH đến ngày 31/12/2025, toàn bộ số tiền lãi giảm được NHCSXH chuyển vào khoản khách hàng trả trước (RPA) để trả lãi tiền vay còn nợ NHCSXH.
- Đối với khách hàng đã trả hết nợ hoặc nợ vay đã được khoanh trước thời điểm NHCSXH hoàn trả: NHCSXH thực hiện trả vào tài khoản Tổ viên hoặc tài khoản thanh toán của khách hàng tại NHCSXH và thông báo đến khách hàng. Trường hợp khách hàng đã trả hết nợ, đã đóng tài khoản Tổ viên và không có tài khoản thanh toán tại NHCSXH, NHCSXH nơi cho vay thông báo và thực hiện chi trả trực tiếp cho khách hàng.
c) Toàn bộ số tiền giảm lãi hàng tháng cho khách hàng theo Quyết định 2654/QĐ-TTg được hạch toán ghi giảm số tiền thu lãi trong kỳ theo chương trình tín dụng tương ứng của đơn vị và được loại trừ khi quyết toán tài chính năm 2025. Tổng số tiền đã giảm lãi được hiển thị trên Biên lai thu lãi, thu tiền gửi (mẫu số 01/BL) của tháng 01/2026.
a) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh và Phòng giao dịch NHCSXH thuộc các địa phương nêu tại điểm a khoản 1 văn bản này:
- Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh; phối hợp với các Tổ chức Chính trị xã hội nhận ủy thác, Tổ Tiết kiệm và vay vốn tuyên truyền, phổ biến chính sách giảm lãi suất cho vay theo Quyết định 2654/QĐ-TTg đến người vay;
- Rà soát số liệu giảm lãi từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025 do Trung tâm Công nghệ thông tin gửi về, hiệu chỉnh và xác nhận số liệu giảm lãi cho vay (Mẫu số 01/GL), Bảng kê chi tiết các khoản giảm lãi tiền vay còn phải trả khách hàng (Mẫu số 02/GL) trên phần mềm Thông tin báo cáo (lần 1 xác nhận số liệu giảm lãi tháng 10/2025 và tháng 11/2025 chậm nhất 14h ngày 22/12/2025; lần 2 xác nhận số liệu giảm lãi tháng 12/2025 chậm nhất 17h ngày 29/12/2025);
- Đối với khách hàng đã trả hết nợ hoặc nợ vay đã được khoanh trước thời điểm NHCSXH hoàn trả số tiền giảm lãi (theo Bảng kê mẫu số 02/GL): Hội sở chính hạch toán tự động vào các khoản phải trả; các đơn vị kiểm tra dữ liệu trên Bảng kê mẫu số 02/GL, thực hiện thông báo đến khách hàng, hạch toán chuyển số tiền giảm lãi từ các khoản phải trả vào tài khoản tiền gửi Tô viên/tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHCSXH, hoặc chi trả cho khách hàng;
- In chứng từ giao dịch, Bảng tổng hợp số tiền giảm lãi cho vay (Mẫu số 01/GL), Bảng kê chi tiết các khoản giảm lãi tiền vay còn phải trả (Mẫu số 02/GL) đóng Nhật ký chứng từ ngày hạch toán;
- Đối với khách hàng có biến động dư nợ sau ngày 29/12/2025, các đơn vị tính, hạch toán thu công số lãi được giảm của khách hàng, điều chỉnh số liệu trên báo cáo giảm lãi;
- Kết thúc thời gian giảm lãi, các đơn vị kiểm tra, đối chiếu Báo cáo giảm lãi cho vay (Mẫu số 03/GL) với số tiền giảm lãi đã hạch toán trong kỳ; thông báo kết quả giảm lãi tới Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại phiên giao dịch tháng 01/2026; in và treo công khai mẫu số 03/GL tại Điểm giao dịch (treo ngoài cùng ô Tổng hợp dư nợ cho vay danh sách khách hàng vay vốn trực tiếp trên Bảng thông tin hoạt động tín dụng chính sách) đến ngày 30/6/2026.
b) Ban Kế toán và quản lý tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Tín dụng người nghèo, Ban Tín dụng Học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách khác, Ban Kế hoạch Nguồn vốn và Trung tâm Công nghệ thông tin làm việc với nhà thầu Intellect về việc hạch toán giảm lãi suất cho các khoản vay trên hệ thống Intellect theo văn bản này.
- Phối hợp với Ban Tín dụng người nghèo, Trung tâm Công nghệ thông tin hướng dẫn các Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố phát hành Biên lai thu lãi, thu tiền gửi tháng 12/2025 và tháng 01/2026 đến khách hàng.
- Hướng dẫn các Chi nhánh, Phòng giao dịch kiểm tra số liệu giảm lãi, xác nhận số liệu giảm lãi để Trung tâm Công nghệ thông tin tạo dữ liệu cung cấp nhà thầu Intellect;
- Thực hiện quyết toán số tiền giảm lãi với các đơn vị khi quyết toán tài chính năm 2025.
c) Ban Tín dụng Người nghèo, Ban Tín dụng Học sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách khác:
- Rà soát, xác nhận mã Chi nhánh, mã Phòng giao dịch, danh mục sản phẩm tiền vay cụ thể được áp dụng giảm lãi suất cho vay (bao gồm cả nguồn vốn Trung ương, nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư địa phương) các chương trình tín dụng do Ban phụ trách, cung cấp cho Trung tâm Công nghệ thông tin để phối hợp Nhà thầu Intellect tính số tiền giảm lãi cho khách hàng.
- Phối hợp Ban Kế toán và Quản lý tài chính kiểm thử trên hệ thống Intellect về số tiền giảm lãi và các nghiệp vụ liên quan đến chi phí ủy thác, hoa hồng tổ tiết kiệm và vay vốn, hướng dẫn các đơn vị phát hành Biên lai thu lãi, thu tiền gửi tháng 01/2026.
d) Ban Kế hoạch Nguồn vốn:
- Phối hợp Ban Kế toán và Quản lý tài chính kiểm thử trên hệ thống Intellect nghiệp vụ liên quan đến các khoản trích phân bổ kinh phí, bổ sung nguồn vốn ủy trên số tiền lãi thu được;
- Báo cáo kết quả giảm lãi cho vay theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
đ) Trung tâm Công nghệ thông tin:
- Đầu mối phối hợp với Ban Kế toán và Quản lý tài chính và nhà thầu Intellect tính số liệu giảm lãi, hỗ trợ hạch toán số lãi được giảm đối với từng khoản vay của khách hàng tại NHCSXH;
- Xây dựng tiện ích xác nhận số liệu giảm lãi trên TTBC; xây dựng các Báo cáo giảm lãi (Mẫu số 01/GL, Mẫu số 02/GL, Mẫu số 03/GL); Tính số tiền giảm lãi và tạo số liệu khoản vay được giảm lãi trên TTBC gửi các đơn vị xác nhận số liệu (lần 1 tạo số liệu giảm lãi tháng 10/2025 và tháng 11/2025 chậm nhất ngày 20/12/2025; lần 2 tạo số liệu giảm lãi cả tháng 12/2025 theo dư nợ đến hết ngày 28/12/2025 chậm nhất 15h ngày 29/12/2025); tạo dữ liệu cung cấp Nhà thầu thực hiện hạch toán giảm lãi cho khách hàng theo số giảm lãi chi nhánh xác nhận;
- Phối hợp với các Ban chuyên môn nghiệp vụ và Nhà thầu kiểm thử việc giảm lãi trên hệ thống Intellect;
- Tạo và chuyển cho chi nhánh file Biên lai thu lãi và bảng kê 13/TD kỳ thu tháng 01/2026 (sau khi hoàn thành hạch toán giảm lãi) và đồng bộ dữ liệu biên lai, bảng kê 13/TD sang ứng dụng Quản lý tín dụng chính sách;
- Cung cấp số liệu, Báo cáo về giảm lãi suất cho vay cho các đơn vị liên quan (bao gồm số liệu hạch toán tự động và số liệu chi nhánh/phòng giao dịch điều chỉnh thủ công sau ngày 29/12/2025).
e) Ban Hợp tác quốc tế và truyền thông:
Tham mưu thực hiện công tác truyền thông về việc giảm lãi suất cho vay theo Quyết định 2654/QĐ-TTg kịp thời, công khai, minh bạch.
Nhận được văn bản này các đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện, quá trình thực hiện có vướng mắc báo cáo về Hội sở chính (qua Ban Kế toán và Quản lý tài chính) để phối hợp giải quyết./.
|
|
KT. TỔNG
GIÁM ĐỐC |
|
NGÂN HÀNG |
|
BẢNG TỔNG HỢP SỐ TIỀN GIẢM LÃI CHO VAY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN
DỤNG CHÍNH SÁCH
THEO QUYẾT ĐỊNH 2654/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Tháng ..... Năm 2025
ĐVT: VND
|
STT |
Chương trình tín dụng |
Số tiền lãi giảm |
|
I |
Các chương trình tín dụng Thủ tướng Chính phủ giao |
|
|
1 |
Cho vay hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác |
|
|
2 |
Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
|
..... |
|
|
II |
Các chương trình tín dụng nhận ủy thác đầu tư địa phương |
|
|
1 |
Cho vay hộ nghèo theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác |
|
|
2 |
Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
|
..... |
|
|
III |
Các chương trình dự án nhận từ CP và nhận trực tiếp của TCQT |
|
|
|
..... |
|
|
|
TỔNG CỘNG: |
|
|
|
Trong đó: - Số lãi giảm đã chuyển vào các khoản trả trước của khách hàng |
|
|
|
- Số lãi giảm còn phải trả khách hàng (do khách hàng đã tất toán khoản vay, khoanh nợ) |
|
|
KẾ TOÁN |
KIỂM SOÁT |
GIÁM ĐỐC |
- Mẫu 01/GL được tổng hợp hàng tháng theo từng đơn vị (Hội sở chi nhánh/Phòng giao dịch), được in và đóng cùng chứng từ ngày hạch toán
|
NGÂN HÀNG |
|
Tháng ..... Năm 2025
ĐVT: VND
|
TT |
Tên khách hàng |
Mã khách hàng |
Địa chỉ |
Tên Tổ trưởng |
Mã khoản vay |
Dư nợ cuối tháng |
Lãi giảm còn phải trả khách hàng |
Số tài khoản Tổ viên/tài khoản thanh toán |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ TOÁN |
KIỂM SOÁT |
GIÁM ĐỐC |
- Báo cáo được lập hàng tháng, tổng hợp theo từng xã/phường, in Báo cáo để đóng chứng từ ngày hạch toán;
- Tài khoản Tổ viên/tài khoản thanh toán: Hiển thị số tài khoản còn hoạt động. Các đơn vị hạch toán số tiền giảm lãi từ các khoản phải trả vào tài khoản khách hàng;
- Đối với khách hàng đã đóng tài khoản Tổ viên/tài khoản thanh toán, các đơn vị chi trả cho khách hàng vào kỳ giao dịch gần nhất, in bảng kê khách hàng được chi trả theo Mẫu này đồng lưu cùng chứng từ chi tiền.
|
NGÂN HÀNG |
|
BÁO CÁO GIẢM LÃI CHO VAY CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH
THEO QUYẾT ĐỊNH 2654/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
Hội nhận ủy thác: Tổ Tiết kiệm và vay vốn:
ĐVT: VND
|
TT |
Tên khách hàng |
Mã khách hàng |
Mã khoản vay |
Chương trình tín dụng |
Dư nợ 31/12/2025 |
Số tiền giảm lãi hằng tháng |
Tổng số tiền lãi được giảm |
|||
|
Trong hạn/Quá hạn |
Khoanh |
Tháng 10 |
Tháng 11 |
Tháng 12 |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ TOÁN |
KIỂM SOÁT |
GIÁM ĐỐC |
- Báo cáo được lập sau khi kết thúc việc giảm lãi cho vay, được tổng hợp theo từng Tổ TK&VV, từng xã/phường/thị trấn
- Kết thúc thời gian giảm lãi, đơn vị thực hiện đối chiếu Bảng kê chi tiết giảm lãi tiền vay Mẫu số 03/GL với số tiền giảm lãi đã hạch toán trong kỳ, lưu trữ dưới dạng file và in, xuất trình khi được kiểm tra
|
|
NHCSXH …… |
BIÊN LAI THU LÃI, THU TIỀN GỬI Tháng ….. năm 202…. |
Số TT:…… (01 liên người vay giữ) |
Tên khách hàng: ……………………………………., Mã khách hàng:…………………………… Địa chỉ:………………………………………
Tổ trưởng (người thu tiền): ……………………………… Mã tổ……………………… Hội quản lý:………………………………………
I. THU LÃI TIỀN VAY
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Chương trình |
Mã món vay |
Dư nợ |
Số tiền lãi còn phải thu đến …/…/…. |
Số tiền lãi thực thu kỳ này |
||||
|
Lãi tồn |
Lãi tháng |
Tổng số |
Thu tiền mặt |
Thu từ
tiền gửi |
Tổng số |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=5+6 |
8 |
9 |
10=8+9 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THU TIỀN GỬI Số tài khoản tiền gửi: ……………………………
Số dư tiền gửi kỳ trước: ……………… đồng. Số tiền gửi kỳ này: …………………….. đồng.
III. TỔNG CỘNG TIỀN MẶT THỰC THU KỲ NÀY (Cột 8 mục I + Số tiền gửi kỳ này mục II)
Bằng số: …………………….. đồng. (Bằng chữ ………………………………………………………………………………… ).
IV. ĐỀ NGHỊ KHÁCH HÀNG ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ GIAO DỊCH KỲ TRƯỚC, NGÀY …../…../…..
|
1. Số tiền lãi nộp kỳ trước: …………………….. đồng. Trong đó: Nộp tiền mặt: ……………….. đồng. Chuyển khoản từ tiền gửi: ……………….. đồng. 2. Số tiền gửi nộp kỳ trước: …………………….. đồng. |
Ngày…..
tháng …. năm ……. |
3. Chuyển khoản từ tiền gửi để trả gốc kỳ trước: …………………….. đồng.
4. Tổng số tiền đã được hỗ trợ giảm lãi suất cho vay (2%/năm) theo Quyết định số 2654/QĐ-TTg : ……. đồng.
Lưu ý: Khách hàng phải trực tiếp trả nợ gốc tại Điểm giao dịch xã hoặc tại Trụ sở NHCSXH Điện thoại liên hệ: xxyyz
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
