Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 6179/BYT-PB tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng năm 2026 do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu 6179/BYT-PB
Ngày ban hành 17/08/2026
Ngày có hiệu lực 17/08/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Người ký Nguyễn Thị Liên Hương
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6179/BYT-PB
V/v tăng cường triển khai công tác tiêm chủng mở rộng năm 2026

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 29/8/2025, Bộ Y tế phê duyệt Quyết định số 2780/QĐ-BYT ban hành Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trong đó đã nêu rõ chỉ tiêu chuyên môn về tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng năm 2026 (tỷ lệ tất cả các loại vắc xin ≥95%, riêng tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ và tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT ≥90%). Tuy nhiên, theo báo cáo của các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, tính đến hết tháng 6/2026, tỷ lệ tiêm của một số vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng tại nhiều địa phương có nguy cơ không đạt tiến độ theo kế hoạch năm 2026 (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Để bảo đảm tính chủ động, hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh và đạt mục tiêu theo kế hoạch tiêm chủng mở rộng hằng năm cũng như tiến tới đạt được mục tiêu liên quan đến tỷ lệ tiêm chủng tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, Bộ Y tế trân trọng đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện một số nội dung hoạt động sau:

1. Sở Y tế tỉnh, thành phố

- Tiếp tục chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng trên địa bàn, nhất là tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin có nguy cơ không đạt tiến độ theo kế hoạch đề ra. Rà soát, đề xuất với Ủy ban nhân dân các cấp về việc bổ sung, bố trí đủ kinh phí, nhân lực để triển khai hiệu quả công tác tiêm chủng mở rộng tại địa phương.

- Khẩn trương triển khai kế hoạch kiểm tra tiền sử tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học. Tổ chức triển khai việc tiêm bù càng sớm càng tốt (ngay trong tháng nếu có thể) đối với các trường hợp trì hoãn tiêm chủng; rà soát thường xuyên để lọc các đối tượng bị lỡ các mũi tiêm và tiến hành tiêm vét cho tất cả đối tượng thuộc tiêm chủng mở rộng, tránh bỏ sót đối tượng, bảo đảm tiêm chủng đầy đủ, đúng mũi, đủ liều theo quy định của Bộ Y tế[1], đặc biệt lưu ý đến tỷ lệ uống vắc xin và tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt, bệnh sởi nhằm bảo đảm đủ liều vắc xin theo quy định (do hiện nay, tại một số nước trong khu vực Đông Nam Á tiếp tục ghi nhận các trường hợp mắc bệnh bại liệt và các trường hợp mắc bệnh sởi vẫn tiếp tục ghi nhận tại các địa phương trên toàn quốc).

- Tăng cường tập huấn cho cán bộ tiêm chủng, kiểm tra các cơ sở tiêm chủng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, sử dụng vắc xin bảo đảm an toàn và hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động người dân đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch, đủ liều để chủ động phòng bệnh.

- Chỉ đạo, tăng cường triển khai kế hoạch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia trên địa bàn quản lý theo Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 của Bộ Y tế và Kế hoạch số 1272/KH- PB ngày 17/7/2026 của Cục Phòng bệnh; bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra theo kế hoạch trên.

2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tại địa phương

- Phối hợp với ngành y tế tăng cường rà soát, thống kê, quản lý đối tượng tiêm chủng, bảo đảm không bỏ sót đối tượng trong diện tiêm chủng trên địa bàn quản lý.

- Phối hợp với ngành y tế tăng cường tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, lợi ích tiêm chủng phòng bệnh, các sự cố bất lợi sau tiêm, khuyến cáo người dân tích cực tham gia tiêm chủng phòng bệnh.

Bộ Y tế xin trân trọng cảm ơn./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT. Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đồng chí Thứ trưởng;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để phối hợp);
- Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố;
- TT KSBT tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, PB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Liên Hương

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Công văn số 6179/BYT-PB ngày 17/8/2026 của Bộ Y tế)

Kết quả tiêm vắc xin BCG của các tỉnh, thành phố tính đến 6 tháng năm 2026

TT

Tỉnh/thành phố

Trẻ < 1 tuổi

BCG

Chỉ tiêu 6 tháng năm 2026 (%)*

Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2026

Trẻ được tiêm

Tỷ lệ (%)

1

Quảng Ninh

14.805

8.369

56,5%

47,5

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

2

Đồng Tháp

36.999

18.391

49,7%

47,5

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

3

Điện Biên

12.005

5.776

48,1%

47,5

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

4

Hà Nội

95.586

45.645

47,8%

47,5

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

5

Hưng Yên

33.829

15.840

46,8%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

6

Bắc Ninh

39.694

18.292

46,1%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

7

Cần Thơ

36.755

16.844

45,8%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

8

Tuyên Quang

23.993

10.869

45,3%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

9

Lạng Sơn

8.588

3.861

45,0%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

10

Hải Phòng

43.104

19.355

44,9%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

11

Lâm Đồng

47.710

21.337

44,7%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

12

Quảng Trị

20.467

9.133

44,6%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

13

Đắk Lắk

40.137

17.876

44,5%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

14

Gia Lai

42.762

19.034

44,5%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

15

Khánh Hòa

24.719

10.918

44,2%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

16

Quảng Ngãi

27.065

11.790

43,6%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

17

Đồng Nai

52.294

22.618

43,3%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

18

Vĩnh Long

30.429

13.153

43,2%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

19

Ninh Bình

43.947

18.932

43,1%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

20

An Giang

39.241

16.743

42,7%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

21

Đà Nẵng

34.622

14.604

42,2%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

22

Thừa Thiên Huế

14.803

6.208

41,9%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

23

Nghệ An

45.058

18.878

41,9%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

24

Phú Thọ

42.090

17.596

41,8%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

25

Tây Ninh

30.672

12.818

41,8%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

26

Thái Nguyên

18.785

7.841

41,7%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

27

Lào Cai

23.242

9.697

41,7%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

28

Hà Tĩnh

16.702

6.967

41,7%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

29

Cao Bằng

6.389

2.648

41,4%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

30

TP. Hồ Chí Minh

126.004

51.859

41,2%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

31

Cà Mau

25.647

10.150

39,6%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

32

Lai Châu

8.949

3.487

39,0%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

33

Thanh Hóa

51.369

19.844

38,6%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

34

Sơn La

18.641

6.990

37,5%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Bắc

546.776

240.887

44,1%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Trung

121.676

52.653

43,3%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Tây Nguyên

130.609

58.247

44,6%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Nam

378.041

162.576

43,0%

47,5

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Toàn Quốc

1.177.102

514.363

43,7%

47,5

 

* Theo Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028).

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Công văn số 6179/BYT-PB ngày 17/8/2026 của Bộ Y tế)

Kết quả tiêm Viêm gan B của các tỉnh, thành phố tính đến 6 tháng năm 2026

TT

Tỉnh/thành phố

Trẻ < 1 tuổi

Viêm gan B sơ sinh

Chỉ tiêu 6 tháng năm 2026 (%)*

Dự báo khả năng đạt theo KH năm 2026

Trẻ được tiêm

Tỷ lệ (%)

1

Quảng Ninh

14.805

7.299

49,3%

45

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

2

Hưng Yên

33.829

15.933

47,1%

45

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

3

Hà Nội

95.586

44.762

46,8%

45

Khả năng đạt (nếu tiếp tục chỉ đạo sát sao)

4

Bắc Ninh

39.694

17.466

44,0%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

5

Đồng Tháp

36.999

15.955

43,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

6

Cần Thơ

36.755

15.849

43,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

7

Lạng Sơn

8.588

3.646

42,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

8

Thừa Thiên Huế

14.803

6.225

42,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

9

Ninh Bình

43.947

18.419

41,9%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

10

Hải Phòng

43.104

18.030

41,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

11

Lâm Đồng

47.710

19.816

41,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

12

An Giang

39.241

16.102

41,0%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

13

Phú Thọ

42.090

17.179

40,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

14

Nghệ An

45.058

18.317

40,7%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

15

Đồng Nai

52.294

21.161

40,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

16

Hà Tĩnh

16.702

6.649

39,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

17

Khánh Hòa

24.719

9.714

39,3%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

18

Vĩnh Long

30.429

11.709

38,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

19

Thái Nguyên

18.785

7.223

38,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

20

TP. Hồ Chí Minh

126.004

48.253

38,3%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

21

Tây Ninh

30.672

11.662

38,0%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

22

Tuyên Quang

23.993

9.088

37,9%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

23

Cà Mau

25.647

9.688

37,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

24

Gia Lai

42.762

16.044

37,5%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

25

Lào Cai

23.242

8.510

36,6%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

26

Quảng Ngãi

27.065

9.815

36,3%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

27

Điện Biên

12.005

4.332

36,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

28

Sơn La

18.641

6.721

36,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

29

Cao Bằng

6.389

2.241

35,1%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

30

Đắk Lắk

40.137

13.985

34,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

31

Lai Châu

8.949

3.104

34,7%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

32

Thanh Hóa

51.369

17.640

34,3%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

33

Đà Nẵng

34.622

11.700

33,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

34

Quảng Trị

20.467

6.687

32,7%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Bắc

546.776

226.559

41,4%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Trung

121.676

44.141

36,3%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Tây Nguyên

130.609

49.846

38,2%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Miền Nam

378.041

150.379

39,8%

45

Khả năng không đạt (nếu không chỉ đạo quyết liệt)

Toàn Quốc

1.177.102

470.925

40,0%

45

 

* Theo Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028).

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...