Công văn 325/C07-P1 năm 2026 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân về văn bản quy phạm pháp luật do Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ ban hành
| Số hiệu | 325/C07-P1 |
| Ngày ban hành | 30/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/01/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
| Người ký | Hoàng Ngọc Huynh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 325/C07-P1 |
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
Kính gửi: (Ông) Nguyễn Văn Lương, mã số PAKN: 1769526105127
Ngày 28/01/2026, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH nhận được phản ánh, kiến nghị của (Ông) Nguyễn Văn Lương về luật PCCC và CNCH, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, sau khi nghiên cứu, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trả lời như sau:
1. Xác định danh mục cơ sở theo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp thuê toàn bộ nhà, công trình chỉ để hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m2 trở lên thì được xác định là cơ sở kinh doanh dịch vụ khác quy định tại mục 11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
- Đối với trường hợp thuê một phần nhà ở riêng lẻ để phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ (có phần để ở của hộ gia đình) có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên thì được xác định là nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh quy định tại mục 32 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
2. Diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh của cơ sở được xác định theo diện tích thực tế sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Về thời hạn và thẩm quyền quản lý, kiểm tra về PCCC:
- Trường hợp cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
+ Thẩm quyền quản lý: Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh.
+ Chế độ kiểm tra định kỳ: 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 Phụ lục II.
- Trường hợp cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
+ Thẩm quyền quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Chế độ kiểm tra định kỳ: 03 năm một lần./.
|
|
KT. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 325/C07-P1 |
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 |
Kính gửi: (Ông) Nguyễn Văn Lương, mã số PAKN: 1769526105127
Ngày 28/01/2026, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH nhận được phản ánh, kiến nghị của (Ông) Nguyễn Văn Lương về luật PCCC và CNCH, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, sau khi nghiên cứu, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trả lời như sau:
1. Xác định danh mục cơ sở theo quy định tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
- Đối với trường hợp thuê toàn bộ nhà, công trình chỉ để hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m2 trở lên thì được xác định là cơ sở kinh doanh dịch vụ khác quy định tại mục 11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
- Đối với trường hợp thuê một phần nhà ở riêng lẻ để phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ (có phần để ở của hộ gia đình) có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên thì được xác định là nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh quy định tại mục 32 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
2. Diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh của cơ sở được xác định theo diện tích thực tế sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Về thời hạn và thẩm quyền quản lý, kiểm tra về PCCC:
- Trường hợp cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
+ Thẩm quyền quản lý: Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh.
+ Chế độ kiểm tra định kỳ: 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 Phụ lục II.
- Trường hợp cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:
+ Thẩm quyền quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Chế độ kiểm tra định kỳ: 03 năm một lần./.
|
|
KT. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh