Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| Số hiệu | 3141/BGDĐT-NGCBQLGD |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Vũ Minh Đức |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính,Giáo dục |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
3141/BGDĐT-NGCBQLGD |
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để phục vụ cho công tác tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; đồng thời, để chuẩn bị cho công tác bố trí vào vị trí việc làm theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Thống kê số liệu về thực trạng công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên theo mẫu gửi kèm Công văn này. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kế số liệu.
2. Báo cáo các khó khăn, vướng mắc địa phương chưa giải quyết được ở thời điểm hiện tại để hoàn thành việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương theo các quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT[1], Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[1] và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
Đề nghị UBND cấp tỉnh gửi thông tin báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 10/6/2026. Thông tin chi tiết đề nghị liên hệ bà Đinh Thu Trang, chuyên viên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, số điện thoại 0915.683.007, địa chỉ email [email protected].
Trân trọng./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG
Vũ Minh Đức |
Về thực trạng bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
(Kèm theo Công văn số
/BGDĐT-NGCBQLGD ngày /5/2026)
1. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo hạng chức danh nghề nghiệp và tương đương
1.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên mầm non hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.02.24 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên mầm non hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.02.25 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.02.04 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.205 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên mầm non hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.02.26 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.02.05 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.206 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
4 |
Giáo viên mầm non hạng IV và tương đương |
Tổng |
|
|
|
4.1 |
|
Mã số V.07.02.06 |
|
|
|
4.2 |
|
Mã số 15.115 |
|
|
|
4.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.2. Đối với cơ sở giáo dục tiểu học (bao gồm cả trường phổ thông bán trú cấp tiểu học)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên tiểu học hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.03.27 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên tiểu học hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.03.28 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.03.07 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.203 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên tiểu học hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.03.29 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.03.08 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.204 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
4 |
Giáo viên tiểu học hạng IV và tương đương |
Tổng |
|
|
|
4.1 |
|
Mã số V.07.03.09 |
|
|
|
4.2 |
|
Mã số 15.114 |
|
|
|
4.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.3. Đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở (bao gồm cả trường liên cấp tiểu học, trung học cơ sở; trường bán trú; trường nội trú)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.04.30 |
|
|
|
1.2 |
|
Mã số V.07.04.10 |
|
|
|
1.3 |
|
Mã số 15.112 |
|
|
|
1.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.04.31 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.04.11 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.201 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.04.32 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.04.12 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.202 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.4. Đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông (bao gồm cả trường liên cấp có cấp trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông nội trú)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.05.13 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.05.14 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số 15.112 |
|
|
|
2.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.05.15 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số 15.113 |
|
|
|
3.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
2. Số lượng giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[2] (Không bao gồm các trường hợp được bổ nhiệm hạng cao khi tuyển dụng, tiếp nhận theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, chính sách tuyển dụng đặc cách theo quy định của pháp luật hoặc chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục tại thời điểm tuyển dụng, tiếp nhận)
|
Cấp học |
Tổng số giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT |
Số giáo viên đã thực hiện việc bổ nhiệm lại |
Số giáo viên chưa thực hiện việc bổ nhiệm lại |
|
|
Số giáo viên bổ nhiệm lại được giữ hoặc tăng hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) |
Số giáo viên bổ nhiệm lại giảm hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) |
|||
|
Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
3. Số giáo viên đủ điều kiện bổ nhiệm hạng tương ứng theo quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT nhưng do hết chỉ tiêu hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của địa phương nên đã được bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn liền kề (không bao gồm trường hợp bổ nhiệm lại nêu tại mục 2)
|
Cấp học |
Tổng cộng |
Bổ nhiệm từ hạng I xuống hạng II |
Bổ nhiệm từ hạng II xuống hạng III |
|
Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
[1] Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
[2] Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT: “Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)”.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
3141/BGDĐT-NGCBQLGD |
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để phục vụ cho công tác tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; đồng thời, để chuẩn bị cho công tác bố trí vào vị trí việc làm theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Thống kê số liệu về thực trạng công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên theo mẫu gửi kèm Công văn này. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kế số liệu.
2. Báo cáo các khó khăn, vướng mắc địa phương chưa giải quyết được ở thời điểm hiện tại để hoàn thành việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương theo các quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT[1], Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[1] và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
Đề nghị UBND cấp tỉnh gửi thông tin báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 10/6/2026. Thông tin chi tiết đề nghị liên hệ bà Đinh Thu Trang, chuyên viên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, số điện thoại 0915.683.007, địa chỉ email [email protected].
Trân trọng./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG
Vũ Minh Đức |
Về thực trạng bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
(Kèm theo Công văn số
/BGDĐT-NGCBQLGD ngày /5/2026)
1. Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo hạng chức danh nghề nghiệp và tương đương
1.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên mầm non hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.02.24 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên mầm non hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.02.25 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.02.04 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.205 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên mầm non hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.02.26 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.02.05 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.206 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
4 |
Giáo viên mầm non hạng IV và tương đương |
Tổng |
|
|
|
4.1 |
|
Mã số V.07.02.06 |
|
|
|
4.2 |
|
Mã số 15.115 |
|
|
|
4.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.2. Đối với cơ sở giáo dục tiểu học (bao gồm cả trường phổ thông bán trú cấp tiểu học)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên tiểu học hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.03.27 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên tiểu học hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.03.28 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.03.07 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.203 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên tiểu học hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.03.29 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.03.08 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.204 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
4 |
Giáo viên tiểu học hạng IV và tương đương |
Tổng |
|
|
|
4.1 |
|
Mã số V.07.03.09 |
|
|
|
4.2 |
|
Mã số 15.114 |
|
|
|
4.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.3. Đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở (bao gồm cả trường liên cấp tiểu học, trung học cơ sở; trường bán trú; trường nội trú)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.04.30 |
|
|
|
1.2 |
|
Mã số V.07.04.10 |
|
|
|
1.3 |
|
Mã số 15.112 |
|
|
|
1.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.04.31 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số V.07.04.11 |
|
|
|
2.3 |
|
Mã số 15a.201 |
|
|
|
2.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.04.32 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số V.07.04.12 |
|
|
|
3.3 |
|
Mã số 15a.202 |
|
|
|
3.4 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
1.4. Đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông (bao gồm cả trường liên cấp có cấp trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông nội trú)
|
STT |
Chức danh |
Mã số, mã ngạch |
Số lượng |
Ghi chú |
|
1 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng I và tương đương |
Tổng |
|
|
|
1.1 |
|
Mã số V.07.05.13 |
|
|
|
1.2 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
2 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng II và tương đương |
Tổng |
|
|
|
2.1 |
|
Mã số V.07.05.14 |
|
|
|
2.2 |
|
Mã số 15.112 |
|
|
|
2.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
|
3 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng III và tương đương |
Tổng |
|
|
|
3.1 |
|
Mã số V.07.05.15 |
|
|
|
3.2 |
|
Mã số 15.113 |
|
|
|
3.3 |
|
Khác |
|
Liệt kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này |
2. Số lượng giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[2] (Không bao gồm các trường hợp được bổ nhiệm hạng cao khi tuyển dụng, tiếp nhận theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, chính sách tuyển dụng đặc cách theo quy định của pháp luật hoặc chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở giáo dục tại thời điểm tuyển dụng, tiếp nhận)
|
Cấp học |
Tổng số giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT |
Số giáo viên đã thực hiện việc bổ nhiệm lại |
Số giáo viên chưa thực hiện việc bổ nhiệm lại |
|
|
Số giáo viên bổ nhiệm lại được giữ hoặc tăng hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) |
Số giáo viên bổ nhiệm lại giảm hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại) |
|||
|
Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
3. Số giáo viên đủ điều kiện bổ nhiệm hạng tương ứng theo quy định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT nhưng do hết chỉ tiêu hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của địa phương nên đã được bổ nhiệm xuống hạng thấp hơn liền kề (không bao gồm trường hợp bổ nhiệm lại nêu tại mục 2)
|
Cấp học |
Tổng cộng |
Bổ nhiệm từ hạng I xuống hạng II |
Bổ nhiệm từ hạng II xuống hạng III |
|
Cơ sở giáo dục mầm non |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục tiểu học |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học cơ sở |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục trung học phổ thông |
|
|
|
|
Cơ sở giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
[1] Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
[2] Khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT: “Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)”.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh