Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 23724/CHQ-GSQL năm 2026 lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn Luật Hải quan do Cục Hải quan ban hành

Số hiệu 23724/CHQ-GSQL
Ngày ban hành 30/10/2026
Ngày có hiệu lực 30/10/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Hải quan
Người ký Vương Tuấn Nam
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23724/CHQ-GSQL
V/v lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định chi tiết Luật Hải quan

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2026

 

Kính gửi: Hiệp hội doanh nghiệp.

Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật triển khai thi hành Luật Hải quan sửa đổi, Cục Hải quan được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định thay thế Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thay thế Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC). Cục Hải quan đã lấy ý kiến tham gia của Hiệp hội doanh nghiệp đối với dự thảo Thông tư tại công văn số 22051/CHQ-GSQL ngày 22/09/2026 và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND, VCCI tại công văn số 14093/BTC-CHQ ngày 22/09/2026.

Sau khi tổng hợp tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia của các đơn vị, nhằm hoàn thiện quy định tại dự thảo Thông tư đảm bảo hiệu quả trong thực thi, phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp, Cục Hải quan đề nghị quý đơn vị tham gia ý kiến đối với các nội dung tại dự thảo Thông tư đính kèm công văn, trong đó tập trung vào các nội dung chính sau:

I. Chính sách thuế, trị giá hải quan

1. Bổ sung hồ sơ (Điều 7, Điều 8)

- Bổ sung mẫu hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan khoản 8 Điều 7;

- Bổ sung quy định về hồ sơ không chịu thuế tại khoản 3 Điều 8 dự thảo Thông tư, không quy định về chính sách thuế tại điều này, cụ thể như sau: “Trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 2 Nghị định số ... ngoài hồ sơ hải quan, người khai hải quan nộp hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó, ghi rõ giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu”. Lý do: tại điểm đ khoản 5 Điều 2 dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (đã gửi thẩm định Bộ Tư pháp) đã bổ sung đối tượng không chịu thuế đối với trường hợp hàng hóa do nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ nhập khẩu từ nước ngoài để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, khu chức năng thuộc khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt hoặc khu khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nên cần thiết bổ sung quy định về hồ sơ đối với trường hợp này tại dự thảo Thông tư.

2. Quy định sử dụng kết quả phân tích, phân loại (Điều 11)

- Đề xuất bỏ quy định về thời hạn 3 năm tại Điểm g khoản 1 Điều 11 Dự thảo Thông tư.

- Điểm g khoản 1 Điều 11, khoản 3 Điều 18: Sửa “tên hàng” thành “tên gọi” để thống nhất với quy định của Luật Hải quan tại các Điều 18 và 23 và một số nội dung liên quan tại Phụ lục II đính kèm.

3. Thay đổi mục đích sử dụng

- Điều chỉnh điểm c khoản 2 Điều 14 theo hướng quy định rõ mặc dù không phải là trường hợp thay đổi mục đích sử dụng nhưng tổ chức, cá nhân tiếp nhận và kế thừa dự án đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký tờ khai hải quan mới để cơ quan hải quan có cơ sở tiếp tục theo dõi, quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư. Liên quan đến thủ tục miễn thuế dẫn chiếu thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 28 Thông tư số 86/2026/TT-BTC. Lý do: Căn cứ các quy định Khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; Điều 14 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 thì chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa của dự án trong lĩnh vực (ngành, nghề) và/hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, không phải ưu đãi cho người sở hữu, sử dụng hàng hóa đó. Quy định tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP cũng đều quy định duy trì ưu đãi đầu tư (bao gồm miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc dự án) khi có sự thay đổi chủ sở hữu, chủ dự án nếu đáp ứng các điều kiện của pháp luật về đầu tư. Do đó, trường hợp dự án ưu đãi đầu tư sau khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế thì vẫn thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, không phải là thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa miễn thuế nên cần quy định rõ tại Thông tư để thống nhất cách hiểu. Đồng thời do hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư vẫn tiếp tục được sử dụng cho dự án nên vẫn thuộc đối tượng cơ quan hải quan phải kiểm tra giám sát.

- Giữ nguyên nội dung điểm d khoản 2 Điều 14: “Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng nhưng không kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu, nộp tiền chậm nộp và bị xử lý theo quy định hiện hành.”

- Đối với máy móc, thiết bị đã quá thời hạn 10 năm tính từ thời điểm nhập khẩu đề xuất 02 phương án:

+ Phương án 1: Trường hợp người khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, không chịu thuế là máy móc, thiết bị đã quá thời hạn 10 năm tính từ thời điểm nhập khẩu, đã khấu hao hết giá trị và không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp kể từ thời điểm thay đổi mục đích sử dụng, bị xử lý theo quy định hiện hành. Thời hạn nộp thuế ấn định là ngày người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng. Cơ quan hải quan xác định ngày thay đổi mục đích sử dụng dựa trên các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa miễn thuế.

+ Phương án 2: Người khai hải quan không phải khai thay đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, đã quá thời hạn 10 năm tính từ thời điểm nhập khẩu, đã khấu hao hết giá trị và không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

4. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt (Khoản 2 Điều 20)

- Đối với hàng cho thuê, cho mượn:

+ Bổ sung hướng dẫn trị giá hải quan đối với hàng hóa cho thuê khi tạm xuất: bổ sung hướng dẫn kê khai trị giá hải quan khi tạm xuất.

+ Hướng dẫn về trị giá hải quan khi tái nhập: Giữ nguyên như nội dung tại Dự thảo.

- Đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất để sửa chữa: bỏ nội dung hướng dẫn đối với trị giá hải quan hàng hóa tạm nhập - tái xuất để sửa chữa. Do, loại hình này thuộc đối tượng miễn thuế.

5. Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại (Điều 98)

a. Đối với tái nhập để tiêu thụ nội địa hoặc để tiêu hủy có nguồn gốc là hàng hóa xuất khẩu của loại hình kinh doanh

Người khai hải quan không phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm tái nhập và phải kê khai thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm tái nhập theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

b. Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa hoặc để tiêu hủy là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu theo hướng:

- Trường hợp nhập khẩu trở lại để tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa có nguồn gốc là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: người nộp thuế thực hiện kê khai nộp thuế luôn đối với nguyên liệu, vật tư đã được miễn thuế cấu thành vào sản phẩm tái nhập, việc kê khai nộp thuế được thực hiện ngay tại thời điểm nhập khẩu trở lại. Lý do: Giảm thủ tục hành chính phải mở 02 tờ khai hải quan như hiện nay.

- Trường hợp nhập khẩu trở lại để tiêu hủy: hiện nay Nghị định số 134/2016/NĐ-CP có quy định miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình sản xuất được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật hải quan, chưa có quy định đối với trường hợp nhập khẩu trở lại sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu để tiêu hủy. Đồng thời việc nhập khẩu sản phẩm đã xuất khẩu của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu để tiêu hủy không được khuyến khích nên đối với trường hợp nhập khẩu trở lại để tiêu hủy phải kê khai nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư cấu thành vào sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu được miễn thuế.

- Về thuế GTGT: trường hợp hàng hóa xuất khẩu nhưng tái nhập trở lại Việt Nam để tiêu hủy tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan, không thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...