Công văn 234/KTNN-CĐ năm 2025 hướng dẫn nội dung về kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công do Kiểm toán Nhà nước ban hành
| Số hiệu | 234/KTNN-CĐ |
| Ngày ban hành | 14/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/03/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Kiểm toán Nhà nước |
| Người ký | Ngô Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Kế toán - Kiểm toán,Tài chính nhà nước |
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 234/KTNN-CĐ |
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước
Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực hoạt động kiểm toán và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn Ngành, Kiểm toán nhà nước (KTNN) hướng dẫn một số nội dung chủ yếu trong quá trình kiểm toán liên quan việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công như sau:
(1). Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật, nhất là Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật KTNN, Hệ thống Chuẩn mực KTNN (CMKTNN), Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán, các hướng dẫn kiểm toán và các quy định khác có liên quan của KTNN.
(2). Nâng cao trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí; chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong phương thức tiếp cận nhận diện hành vi lãng phí hoặc có nguy cơ lãng phí trong quá trình kiểm toán để xác định phạm vi, nội dung kiểm toán phù hợp, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
(3). Tổ chức thực hiện kiểm toán theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải thường xuyên chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện để bảo đảm đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra.
(4). Thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán; xét đoán chuyên môn thận trọng và luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán để đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
(5). Trong quá trình kiểm toán:
(i). Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo kịp thời Trưởng đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo ngay Tổng KTNN để chỉ đạo và chuyển cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật;
(ii). Trường hợp phát hiện có dấu hiệu lãng phí, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải kịp thời báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị để chỉ đạo, tổ chức thực hiện thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và làm rõ vấn đề. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo ngay Tổng Kiểm toán nhà nước để xem xét, chỉ đạo, không chờ đến khi kết thúc cuộc kiểm toán. Trường hợp cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh thời gian, phạm vi, mẫu chọn, nội dung kiểm toán thì thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
(6). Kết luận và kiến nghị kiểm toán phải căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với nội dung, tính chất, mức độ sai sót và nguyên nhân trong từng trường hợp cụ thể.
2. Khảo sát, thu thập thông tin và lập kế hoạch kiểm toán
(1). Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo Đoàn kiểm toán tổ chức nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản có liên quan (Phụ lục I. Một số văn bản chủ yếu có liên quan thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Phụ lục II. Một số hành vi thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và quy định của Đảng) để đánh giá, phân tích và nhận diện rõ các hành vi lãng phí khi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin.
(2). Chú trọng thu thập thông tin từ các đơn vị/đầu mối tổng hợp, các dấu hiệu phát sinh hoặc quan sát trong thực tiễn hoặc nội dung/vấn đề mà theo xét đoán có tiềm ẩn lãng phí và các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau (từ đơn vị được kiểm toán, qua báo chí, dư luận xã hội,...), trong đó, đặc biệt quan tâm các thông tin liên quan đến các lĩnh vực, vấn đề có nguy cơ dễ xảy ra thất thoát và lãng phí, như: Quản lý, sử dụng đất đai; quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản; đầu tư công; quản lý mua sắm sử dụng tài sản công...
Trên cơ sở thông tin thu thập được, các Đoàn kiểm toán tham khảo nội dung và tiêu chí kiểm toán tại Phần B dưới đây để phân tích, đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu, phạm vi, nội dung kiểm toán có trọng tâm, trọng điểm trong kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán hoặc Tổ kiểm toán để tổ chức thực hiện kiểm toán có hiệu quả, bảo đảm đáp ứng mục tiêu kiểm toán đề ra.
3. Xác định mục tiêu kiểm toán
Ngoài các mục tiêu kiểm toán thông thường trong cuộc kiểm toán (thực hiện theo CMKTNN và các hướng dẫn có liên quan của KTNN), các Đoàn kiểm toán cần lưu ý các mục tiêu sau:
(1). Đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
(2). Đánh giá bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ và tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
Khi thực hiện kiểm toán, cần áp dụng đa dạng, linh hoạt các phương pháp kiểm toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các quy định của KTNN, trong đó, lưu ý có thể sử dụng một số phương pháp (nếu phù hợp) như: Kiểm tra hiện trường; tư vấn và giám định chuyên môn; xác minh; kiểm tra, đối chiếu; phân tích, so sánh; phỏng vấn; quan sát; thuê chuyên gia...
Việc áp dụng các phương pháp kiểm toán mang tính đặc thù phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của KTNN.
(1). Căn cứ vào mục tiêu cụ thể, đặc điểm và tình hình của chủ đề/vấn đề kiểm toán để xác định phạm vi kiểm toán cho phù hợp.
(2). Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm xác định và làm rõ các giới hạn, nguyên nhân giới hạn; chỉ giới hạn kiểm toán đối với những nội dung/vấn đề thực sự vì nguyên nhân khách quan.
(3). Trên cơ sở mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán đã xác định, bố trí Thành viên Đoàn kiểm toán, thời gian kiểm toán phù hợp bảo đảm hoàn thành mục tiêu của cuộc kiểm toán; linh hoạt trong việc điều chỉnh Thành viên giữa các Tổ kiểm toán trong Đoàn kiểm toán hoặc bổ sung thêm Thành viên để đáp ứng theo yêu cầu mục tiêu của cuộc kiểm toán (nếu cần thiết). Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh, bổ sung được thực hiện theo quy định của KTNN.
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 234/KTNN-CĐ |
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước
Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực hoạt động kiểm toán và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn Ngành, Kiểm toán nhà nước (KTNN) hướng dẫn một số nội dung chủ yếu trong quá trình kiểm toán liên quan việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công như sau:
(1). Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật, nhất là Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật KTNN, Hệ thống Chuẩn mực KTNN (CMKTNN), Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn KTNN, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán, các hướng dẫn kiểm toán và các quy định khác có liên quan của KTNN.
(2). Nâng cao trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí; chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong phương thức tiếp cận nhận diện hành vi lãng phí hoặc có nguy cơ lãng phí trong quá trình kiểm toán để xác định phạm vi, nội dung kiểm toán phù hợp, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
(3). Tổ chức thực hiện kiểm toán theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải thường xuyên chỉ đạo, giám sát, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện để bảo đảm đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra.
(4). Thu thập và lưu trữ bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp làm cơ sở cho đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị kiểm toán; xét đoán chuyên môn thận trọng và luôn duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt quá trình kiểm toán để đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
(5). Trong quá trình kiểm toán:
(i). Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tội phạm Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo kịp thời Trưởng đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo ngay Tổng KTNN để chỉ đạo và chuyển cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật;
(ii). Trường hợp phát hiện có dấu hiệu lãng phí, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải kịp thời báo cáo Trưởng Đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị để chỉ đạo, tổ chức thực hiện thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và làm rõ vấn đề. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo ngay Tổng Kiểm toán nhà nước để xem xét, chỉ đạo, không chờ đến khi kết thúc cuộc kiểm toán. Trường hợp cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh thời gian, phạm vi, mẫu chọn, nội dung kiểm toán thì thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
(6). Kết luận và kiến nghị kiểm toán phải căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với nội dung, tính chất, mức độ sai sót và nguyên nhân trong từng trường hợp cụ thể.
2. Khảo sát, thu thập thông tin và lập kế hoạch kiểm toán
(1). Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo Đoàn kiểm toán tổ chức nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản có liên quan (Phụ lục I. Một số văn bản chủ yếu có liên quan thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Phụ lục II. Một số hành vi thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và quy định của Đảng) để đánh giá, phân tích và nhận diện rõ các hành vi lãng phí khi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin.
(2). Chú trọng thu thập thông tin từ các đơn vị/đầu mối tổng hợp, các dấu hiệu phát sinh hoặc quan sát trong thực tiễn hoặc nội dung/vấn đề mà theo xét đoán có tiềm ẩn lãng phí và các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau (từ đơn vị được kiểm toán, qua báo chí, dư luận xã hội,...), trong đó, đặc biệt quan tâm các thông tin liên quan đến các lĩnh vực, vấn đề có nguy cơ dễ xảy ra thất thoát và lãng phí, như: Quản lý, sử dụng đất đai; quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản; đầu tư công; quản lý mua sắm sử dụng tài sản công...
Trên cơ sở thông tin thu thập được, các Đoàn kiểm toán tham khảo nội dung và tiêu chí kiểm toán tại Phần B dưới đây để phân tích, đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu, phạm vi, nội dung kiểm toán có trọng tâm, trọng điểm trong kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán hoặc Tổ kiểm toán để tổ chức thực hiện kiểm toán có hiệu quả, bảo đảm đáp ứng mục tiêu kiểm toán đề ra.
3. Xác định mục tiêu kiểm toán
Ngoài các mục tiêu kiểm toán thông thường trong cuộc kiểm toán (thực hiện theo CMKTNN và các hướng dẫn có liên quan của KTNN), các Đoàn kiểm toán cần lưu ý các mục tiêu sau:
(1). Đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
(2). Đánh giá bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ và tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
Khi thực hiện kiểm toán, cần áp dụng đa dạng, linh hoạt các phương pháp kiểm toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các quy định của KTNN, trong đó, lưu ý có thể sử dụng một số phương pháp (nếu phù hợp) như: Kiểm tra hiện trường; tư vấn và giám định chuyên môn; xác minh; kiểm tra, đối chiếu; phân tích, so sánh; phỏng vấn; quan sát; thuê chuyên gia...
Việc áp dụng các phương pháp kiểm toán mang tính đặc thù phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của KTNN.
(1). Căn cứ vào mục tiêu cụ thể, đặc điểm và tình hình của chủ đề/vấn đề kiểm toán để xác định phạm vi kiểm toán cho phù hợp.
(2). Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm xác định và làm rõ các giới hạn, nguyên nhân giới hạn; chỉ giới hạn kiểm toán đối với những nội dung/vấn đề thực sự vì nguyên nhân khách quan.
(3). Trên cơ sở mục tiêu, nội dung và phạm vi kiểm toán đã xác định, bố trí Thành viên Đoàn kiểm toán, thời gian kiểm toán phù hợp bảo đảm hoàn thành mục tiêu của cuộc kiểm toán; linh hoạt trong việc điều chỉnh Thành viên giữa các Tổ kiểm toán trong Đoàn kiểm toán hoặc bổ sung thêm Thành viên để đáp ứng theo yêu cầu mục tiêu của cuộc kiểm toán (nếu cần thiết). Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh, bổ sung được thực hiện theo quy định của KTNN.
Khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) phân tích, đánh giá rủi ro để lựa chọn mẫu kiểm toán cho phù hợp với mục tiêu kiểm toán và đặc điểm, tình hình hoạt động thực tế của đơn vị/chủ đề kiểm toán đồng thời cần lưu ý đến việc mở rộng quy mô mẫu trong trường hợp có rủi ro cao để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Kết quả các công việc đã thực hiện phải được rà soát, đánh giá thận trọng, ghi chép đầy đủ trên nhật ký kiểm toán và các hồ sơ kiểm toán liên quan; thực hiện phân loại và lưu trữ bằng chứng kiểm toán theo quy định.
Trong quá trình kiểm toán, khi có phát hiện kiểm toán về hành vi lãng phí hoặc có nguy cơ lãng phí, KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và trình cấp có thẩm quyền theo quy định (nếu cần thiết) để đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán đúng quy định pháp luật.
7. Về kết luận và kiến nghị kiểm toán
Trên cơ sở tiêu chí kiểm toán và phát hiện kiểm toán (tham chiếu tại Phần B của Hướng dẫn này) có thể phân loại thành:
(1). Đối với phát hiện kiểm toán đã xảy ra lãng phí
a). Kết quả kiểm toán về các hạn chế, sai phạm mà KTV đã có đủ thông tin, tài liệu, bằng chứng làm căn cứ khẳng định việc vi phạm các quy định pháp luật hoặc thiếu trách nhiệm... dẫn đến, lãng phí thì:
a.1). Kết luận kiểm toán
Đánh giá rõ sai phạm, giá trị lãng phí (nếu xác định được), nguyên nhân dẫn đến lãng phí (chủ quan, khách quan) và viện dẫn chính xác cơ sở pháp lý làm cơ sở cho đánh giá. Trên cơ sở đó, đánh giá rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
a.2). Kiến nghị kiểm toán
(i). Trường hợp đã xác định được giá trị/mức độ lãng phí: Kiến nghị cơ quan/cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời theo quy định của pháp luật, tránh để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí (lưu ý các quy định pháp luật có liên quan để kiến nghị đúng người, đúng việc, phù hợp với mức độ sai phạm);
(ii). Trường hợp chưa xác định được giá trị/mức độ lãng phí: Kiến nghị cơ quan/cấp có thẩm quyền kiểm tra làm rõ mức độ, giá trị lãng phí và có biện pháp khắc phục kịp thời đồng thời xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật (bao gồm trách nhiệm bồi thường nếu có).
b). Kết quả kiểm toán về các hạn chế, sai phạm mà KTV chưa có đủ thông tin, tài liệu, bằng chứng làm căn cứ khẳng định việc vi phạm các quy định pháp luật hoặc thiếu trách nhiệm... dẫn đến lãng phí thì:
b.1) Kết luận kiểm toán
Đánh giá, nhận định và tham chiếu đến hồ sơ, tài liệu và các quy định pháp luật liên quan làm cơ sở cho đánh giá về dấu hiệu gây lãng phí.
b.2) Kiến nghị kiểm toán
Kiến nghị đơn vị/cấp có thẩm quyền kiểm tra, làm rõ dấu hiệu lãng phí, xác định nguyên,nhân (chủ quan, khách quan), mức độ vi phạm, trách nhiệm tập thể, cá nhân có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục kịp thời.
(2). Đối với phát hiện kiểm toán có nguy cơ xảy ra lãng phí
a). Kết luận kiểm toán
(i). Đối với trường hợp có nguy cơ lãng phí do nguyên nhân chủ quan (thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm các quy định pháp luật...): Đánh giá sai phạm, dẫn chứng chính xác cơ sở pháp lý, hồ sơ và tài liệu cụ thể làm cơ sở cho nhận định có nguy cơ dẫn đến lãng phí. Trên cơ sở đó, đánh giá trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
(ii). Đối với trường hợp có nguy cơ lãng phí do nguyên nhân khách quan: Đánh giá bối cảnh, thời gian phát sinh (từ thời điểm xảy ra đến thời điểm kết thúc hoặc thời điểm kiểm toán); giá trị đã đầu tư hoặc đã giải ngân/sử dụng...; nêu rõ căn cứ, nhận định, cảnh báo nguy cơ thất thoát, lãng phí có thể xảy ra; dự kiến, ước lượng giá trị lãng phí (nếu có thể).
b). Kiến nghị kiểm toán
(i). Kiến nghị cấp có thẩm quyền kiểm tra, làm rõ để xử lý theo quy định của pháp luật và có biện pháp khắc phục, ngăn ngừa lãng phí, thất thoát (nếu do nguyên nhân chủ quan);
(ii). Kiến nghị cấp có thẩm quyền chỉ đạo đơn vị được kiểm toán kiểm tra, rà soát thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa lãng phí (nếu do nguyên nhân khách quan).
(Kiến nghị có thể dựa trên cơ sở kết quả kiểm toán từ mẫu chọn kiểm toán để đánh giá hoặc nếu có thể ước lượng giá trị tổng thể xảy ra).
(3). Đối với các phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm
a). Kết luận kiểm toán
Đánh giá rõ nội dung/vấn đề chưa tuân thủ, chưa hợp lý, dẫn đến, chưa thực hành tiết kiệm trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; phân tích rõ nguyên nhân của tồn tại, hạn chế (do định mức, tiêu chuẩn hoặc do trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng...).
b). Kiến nghị kiểm toán
(i) Kiến nghị kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm để xử lý theo quy định (bao gồm cả trách nhiệm kinh tế nếu có) của các tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chưa tuân thủ quy định, dẫn đến chưa thực hành tiết kiệm trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công;
(ii) Kiến nghị cấp có thẩm quyền chỉ đạo đơn vị được kiểm toán kiểm tra, rà soát thực hiện các biện pháp cần thiết để thực hành tiết kiệm tài chính công, tài sản công hoặc sửa đổi, bổ sung và ban hành định mức, tiêu chuẩn cho phù hợp thực tiễn để nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công, tài sản công.
8. Về mẫu biểu tổng hợp kết quả kiểm toán
Các phát hiện kiểm toán đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được thiết kế các phụ lục đính kèm báo cáo kiểm toán cho logic và đầy đủ thông tin. Tham khảo (có thể chỉnh sửa, bổ sung các thông tin, chỉ tiêu cho phù hợp) Phụ lục III, Phụ lục IV (kèm theo Hướng dẫn này) khi lập báo cáo kiểm toán để thuận lợi trong việc tổng hợp chung toàn Ngành.
B. Một số hướng dẫn chi tiết trong các lĩnh vực
(Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình, bối cảnh của từng cuộc kiểm toán, KTV tổ chức thu thập thông tin, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán để xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán, và thủ tục kiểm toán cho phù hợp. Mục này hướng dẫn mang tính cơ bản, định hướng trong phương thức tiếp cận từ mục tiêu kiểm toán, nội dung, tiêu chí, thủ tục kiểm toán, phát hiện kiểm toán đến kết luận, kiến nghị kiểm toán của một số lĩnh vực/nội dung chủ yếu trong kiểm toán thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí).
1. Đối với lĩnh vực đầu tư dự án
1.1. Nội dung kiểm toán 1:
(i). Đánh giá việc lập, thẩm định và phê duyệt trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư;
(ii). Đánh giá tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc các biện pháp, chỉ tiêu tiết kiệm trong lĩnh vực đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i) Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ, phù hợp trong việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án đầu tư;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính hợp lý của tổng mức đầu tư dự án được duyệt;
(iii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính tuân thủ, phù hợp của việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
(iv). Tiêu chí kiểm toán 4: Tính tuân thủ và hợp lý của định mức, đơn giá xây dựng, hoặc biện pháp, chỉ tiêu tiết kiệm trong lĩnh vực đầu tư (nếu có).
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc lập và phê duyệt chủ trương/quyết định đầu tư, dự án đầu tư với quy hoạch (ngành, vùng, chi tiết), kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.
- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của phương án đầu tư.
- Kiểm tra, đánh giá việc lập, phê duyệt tổng mức đầu tư dự án.
- Kiểm tra, đánh giá việc xác định, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án.
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng/áp dụng tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng hoặc các biện pháp, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư không đúng thẩm quyền quy định, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư dẫn tới phải điều chỉnh dự án hoặc điều chỉnh quy hoạch cục bộ gây lãng phí.
- Tăng chi phí đầu tư không hợp lý do lập tổng mức đầu tư không đúng quy định dẫn đến lãng phí (vượt khối lượng; không tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; ...).
- Chưa xem xét hoặc xem xét không đầy đủ sự phù hợp các phương án đầu tư để có thể lựa chọn phương án tối ưu (ví dụ như: Địa điểm đầu tư không hợp lý; lựa chọn công nghệ không theo tiêu chí so sánh chi phí với hiệu quả hoặc không đảm bảo tính đồng bộ; hoặc lựa chọn giải pháp đầu tư không đánh giá đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ của sự phát triển khoa học kỹ thuật; hoặc phương án đầu tư chưa đảm bảo tính tiết kiệm...).
- Không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện; việc xác định, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chưa phù hợp, dẫn đến khi thực hiện dự án đầu tư không đủ nguồn vốn theo kế hoạch, chậm tiến độ theo dự kiến phải kéo dài tiến độ; thời gian phân kỳ giữa các giai đoạn của dự án không phù hợp với khả năng huy động vốn hoặc giải pháp kỹ thuật phân kỳ không hợp lý, làm giảm hiệu quả dự án.
- Trách nhiệm phải xây dựng nhưng không xây dựng, hoặc có xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, các biện pháp, chỉ tiêu tiết kiệm trong lĩnh vực quản lý đầu tư nhưng không phù hợp quy định của pháp luật (nếu có).
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
1.2. Nội dung kiểm toán 2: Đánh giá việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính phù hợp và tuân thủ quy trình, quy phạm trong công tác khảo sát, thiết kế xây dựng công trình;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính tuân thủ trong công tác dự toán đầu tư dự án;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính tuân thủ trong công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng;
(iv). Tiêu chí kiểm toán 4: Bảo đảm về tiến độ, chất lượng dự án đầu tư theo kế hoạch hoặc quyết định đầu tư;
(v). Tiêu chí kiểm toán 5: Tính phù hợp và tuân thủ trong bố trí vốn, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác khảo sát, thiết kế, điều chỉnh thiết kế.
- Kiểm tra, đánh giá công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và điều chỉnh dự toán.
- Kiểm tra, đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng so với quy định của luật.
- Kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện dự án theo kế hoạch đề ra.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng dự án đầu tư (nếu có).
- Kiểm tra, đánh giá công tác bố trí vốn, giải ngân theo tiến độ thực tế và kế hoạch.
- Kiểm tra, đánh giá việc nghiệm thu, tạm ứng và thu hồi tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Công tác khảo sát, thiết kế thiếu chính xác hoặc không tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn dẫn tới phải điều chỉnh phương án thiết kế, làm kéo dài thời gian thực hiện dự án hoặc tăng chi phí đầu tư xây dựng không hợp lý; thiết kế vượt quy mô hoặc phương án thiết kế không đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, không đồng bộ, không hợp lý có thể dẫn đến lãng phí về chi phí đầu tư (thiết kế vượt quá nhu cầu; giải pháp không tối ưu; thiết bị vận hành kỹ thuật không hợp lý, không tối ưu làm phát sinh chi phí duy tu, bảo dưỡng trong quá trình vận hành, sử dụng...); tự ý hoặc điều chỉnh thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn không đúng quy định làm tăng chi phí đầu tư.
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; tự ý hoặc điều chỉnh dự toán không đúng quy định làm tăng chi phí đầu tư hoặc chưa đảm bảo tính tiết kiệm.
- Lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực dẫn tới thi công không đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc phải điều chuyển khối lượng sang nhà thầu khác, thay thế, thanh lý hợp đồng; chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác chấm thầu ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu, công tác thương thảo và ký hợp đồng.
- Giải phóng mặt bằng chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan.
- Một số dự án phải dừng đầu tư do nguyên nhân chủ quan; dự án đầu tư thực hiện chậm tiến độ, dẫn tới làm tăng chi phí đầu tư do phát sinh chi phí bù điều chỉnh giá, lãi vay...; thi công công trình không đúng thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, dẫn đến hạng mục công trình không đảm bảo chất lượng.
- Bố trí kế hoạch vốn không đảm bảo theo kế hoạch hoặc chậm giải ngân theo tiến độ dẫn tới kéo dài thời gian thực hiện dự án hoặc chuyển nguồn lớn.
- Tạm ứng trái với quy định của pháp luật.
- Công tác nghiệm thu, thanh toán không đúng quy định làm tăng chi phí đầu tư dự án.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
1.3. Nội dung kiểm toán 3: Đánh giá việc quyết toán, bàn giao và khai thác sử dụng trong giai đoạn kết thúc dự án đầu tư.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i) Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong quyết toán dự án đầu tư (về thời gian, giá trị, hồ sơ mẫu biểu...);
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính hiệu quả của dự án đầu tư;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính hiệu lực của dự án đầu tư.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác quyết toán dự án đầu tư hoàn thành.
- Kiểm tra, đánh giá công tác bàn giao dự án đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng.
- Kiểm tra, đánh giá việc quản lý, khai thác và sử dụng dự án đầu tư sau khi bàn giao (thực tế).
- Kiểm tra, đánh giá các mục tiêu, kết quả đạt được theo mục tiêu/kế hoạch của dự án đầu tư đặt ra.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Dự án đầu tư chậm quyết toán; quyết toán sai quy định; chậm bàn giao để đưa vào khai thác sử dụng do nguyên nhân chủ quan dẫn tới gây lãng phí.
- Dự án đầu tư sau khi bàn giao không được sử dụng dẫn tới gây lãng phí.
- Sử dụng dự án đầu tư không đúng mục đích, không đúng đối tượng; sử dụng vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Không đạt được mục tiêu của dự án theo kế hoạch đề ra.
- Không bố trí vốn hoặc bố trí không đủ vốn dẫn đến không thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình, bị hỏng hóc, không sử dụng được gây lãng phí.
- Không xử lý theo thẩm quyền hoặc không báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời các dự án, công trình do Nhà nước đầu tư nhưng không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã đặt ra.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo tại mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
2. Đối với lĩnh vực khai thác tài nguyên, khoáng sản (trừ đất đai)
2.1. Nội dung kiểm toán 1: Đánh giá công tác lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch khoáng sản, việc quản lý cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả việc phê duyệt giấy phép khai thác tận thu khoáng sản).
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i) Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong công tác lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch khoáng sản, công tác cấp phép thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính tuân thủ và phù hợp trong xác định trữ lượng tài nguyên, khoáng sản để cấp phép khai thác, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá trình tự, thủ tục, thẩm quyền, đối tượng và các quy định liên quan trong lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch khoáng sản, cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Kiểm tra, đánh giá công tác thăm dò, xác định, phê duyệt trữ lượng tài nguyên, khoáng sản để cấp phép khai thác, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Cấp giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản không đúng quy định (không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt), không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, chồng lấn; cấp phép khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản không đáp ứng yêu cầu sử dụng, tiến bộ khoa học và công nghệ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; không thực hiện phân loại, xử lý, tái chế chất thải theo quy định của pháp luật dẫn đến khai thác tràn lan, không quản lý được gây lãng phí nguồn lực.
- Có sự chồng chéo quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường chồng lấn lên quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng; chồng lấn giữa quy hoạch khoáng sản với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chồng lấn giữa khu vực bảo vệ cấm khai thác (rừng đặc dụng...) với quy hoạch khai thác;...
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định trong công tác thăm dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng tài nguyên, khoáng sản, dẫn đến phê duyệt trữ lượng không chính xác, thực tế khai thác vượt trữ lượng cấp phép làm ảnh hưởng đến môi trường...; tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản không đúng quy định dẫn tới lãng phí, thất thoát tài nguyên và ngân sách nhà nước (NSNN).
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
2.2. Nội dung kiểm toán 2: Đánh giá việc tổ chức thực hiện khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong xây dựng cơ bản mỏ, đánh giá tác động môi trường, thực hiện các giải pháp và biện pháp bảo vệ môi trường;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính hợp lý của các định mức kinh tế, kỹ thuật trong khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(iii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính tuân thủ trong kê khai sản lượng và thông báo các khoản thu liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện các quy định trong hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản theo giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan (chẳng hạn có tuân thủ về phạm vi, ranh giới theo giấy phép được cấp; biện pháp bảo vệ môi trường...).
- Kiểm tra, đối chiếu sản lượng đã khai thác thực tế so với trữ lượng được cấp phép.
- Kiểm tra, đánh giá giải pháp khai thác, áp dụng công nghệ trong quá trình khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Kiểm tra, đánh giá các biện pháp để thu hồi các tài nguyên, khoáng sản đi kèm trong hoạt động khai thác.
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng và tổ chức thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trong hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Kiểm tra, đánh giá việc tính, nộp các khoản thuế, phí đối với hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản theo quy định (kể cả khoáng sản tận thu).
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Chậm triển khai tổ chức theo quy định (phải thu hồi mỏ).
- Khai thác vượt trữ lượng được cấp phép, vượt công suất được cấp phép.
- Khai thác không đúng phạm vi, ranh giới theo giấy phép được cấp.
- Giải pháp khai thác không đúng theo dự án/định mức được duyệt, phương án chưa tối ưu; áp dụng công nghệ lạc hậu, hao phí lớn dẫn đến lãng phí, ô nhiễm môi trường hoặc tiêu hao nhiều tài nguyên trong sử dụng.
- Đưa dự án vào vận hành khai thác nhưng chưa có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường hoặc chưa được phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Không áp dụng các biện pháp để thu hồi các tài nguyên phụ đi kèm trong khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Xác định không đúng, nộp thiếu, chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường theo quy định.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo tại mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
2.3. Nội dung kiểm toán 3: Đánh giá việc tổ chức thực hiện sau khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ và hiệu lực của hoạt động sau khai thác tài nguyên, khoáng sản;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính hiệu quả của hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật trong tổ chức thực hiện sau khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng tài nguyên, khoáng sản sau khai thác theo kế hoạch được duyệt.
- Kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng tài nguyên tận thu khi đóng cửa mỏ (nếu có).
- Kiểm tra, đánh giá mục tiêu đạt được so với kế hoạch đề ra.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Không tổ chức lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ theo quy định làm ảnh hưởng môi trường, đất đai, nguồn nước.
- Sử dụng khoáng sản sau khai thác sai mục đích, không tổ chức chế biến theo quy định của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Không quản lý tài nguyên tận thu khi đóng cửa mỏ.
- Không đạt được mục tiêu đề ra theo kế hoạch được phê duyệt.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
3. Lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
3.1. Nội dung kiểm toán 1: Đánh giá việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ và phù hợp trong công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính tuân thủ trong công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Kiểm tra, đánh giá công tác chấp hành các quy định trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; ký hợp đồng cho thuê đất; xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai...
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Chậm lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; quy hoạch không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan, không phù hợp với quy hoạch cấp cao hơn... làm chậm thời gian đưa vào khai thác, sử dụng đất đai..
- Quy hoạch chồng lấn các loại đất (đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp, đất rừng đặc dụng...).
- Điều chỉnh quy hoạch không đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, dẫn đến, chậm đưa đất vào sử dụng hoặc phải dừng thực hiện.
- Chậm bồi thường thu hồi đất, chậm thực hiện việc giao đất theo kế hoạch đã phê được duyệt.
- Trường hợp phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nhưng không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với giao đất và cho thuê đất.
- Giao đất không đúng đối tượng, định mức; giao đất không có trong kế hoạch sử dụng đất hoặc không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá đất, dẫn đến, chậm/hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
3.2. Nội dung kiểm toán 2: Đánh giá công tác quản lý, khai thác và sử dụng đất đai.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, khai thác, sử dụng đất đai.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện các quy định trong công tác quản lý đất được giao hoặc cho thuê.
- Kiểm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Kiểm tra, đánh giá tiến độ đưa đất vào sử dụng so với thời điểm giao đất và tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
- Kiểm tra, đánh giá mục tiêu/kết quả đạt được theo kế hoạch sử dụng đất đặt ra.
- Kiểm tra việc xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng đất và xây dựng kế hoạch, biện pháp để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu đó.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Quản lý, khai thác và sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không quản lý chặt chẽ để tổ chức, cá nhân chiếm dụng, kinh doanh, xây dựng...
- Bỏ hoang đất, không khai thác và sử dụng hết diện tích đất được giao.
- Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đã có trụ sở mới nhưng không trả hoặc chậm trả lại theo quy định; trụ sở cũ không có nhu cầu sử dụng.
- Chậm đưa đất vào khai thác, sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, chậm giải quyết các thủ tục để có thể khởi công dự án theo quy định (quy hoạch 1/500, đánh giá tác động môi trường, đấu nối cơ sở hạ tầng, cấp phép xây dựng cơ sở hạ tầng...).
- Dự án được giao đất nhưng không triển khai thực hiện.
- Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư gắn với quyền sử dụng đất.
- Chưa chuyển mục đích sử dụng đất, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai nhưng đã xây dựng, ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản hình thành từ dự án.
- Để nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước bị lấn chiếm nhiều năm không thu hồi; không tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà tạm cho thuê dài hạn gây lãng phí tài sản nhà nước.
- Sử dụng đất không đúng mục đích trong quyết định giao đất, quy hoạch.
- Chậm thực hiện thủ tục tiếp nhận đối với một số diện tích đất các đơn vị không có nhu cầu sử dụng và đã đề nghị trả lại Nhà nước.
- Không xây dựng biện pháp để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng đất.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
4.1. Nội dung kiểm toán 1: Đánh giá việc xác định nhu cầu, lập và phê duyệt dự toán trong mua sắm trang thiết bị.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính phù hợp trong việc xác định nhu cầu mua sắm trang thiết bị;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính tuân thủ trong công tác lập và phê duyệt dự toán mua sắm trang thiết bị.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc xác định nhu cầu mua sắm trang thiết bị.
- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện các quy định và tiêu chuẩn, định mức trong công tác lập dự toán mua sắm trang thiết bị.
- Kiểm tra, đánh giá việc phê duyệt dự toán mua sắm.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Xác định nhu cầu mua sắm chưa đảm bảo tiết kiệm, không phù hợp với tình hình thực tế nhu cầu sử dụng của đơn vị hoặc không đồng bộ với các dự án hoặc hoạt động của đơn vị.
- Phê duyệt mua sắm trang thiết bị không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng được trang bị; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
4.2. Nội dung kiểm toán 2
(i). Đánh giá việc tổ chức thực hiện, quản lý, khai thác và sử dụng trang thiết bị;
(ii). Đánh giá về tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, sử dụng trang thiết bị.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong tổ chức thực hiện mua sắm và quản lý trang thiết bị;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính phù hợp về tiêu chuẩn, định mức trong quản lý, sử dụng trang thiết bị;
(iii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong khai thác và sử dụng trang thiết bị.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức thực hiện mua sắm trang thiết bị (công tác đấu thầu, ký kết hợp đồng, tạm ứng...).
- Kiểm tra, đánh giá việc bàn giao, nghiệm thu trang thiết bị theo hợp đồng đã ký kết.
- Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý trang thiết bị.
- Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng/ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, định mức đối với trang thiết bị.
- Kiểm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng trang thiết bị theo mục tiêu đặt ra trong mua sắm trang thiết bị.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả/mục tiêu đạt được sau mua sắm trang thiết bị.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Triển khai các bước lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và đấu thầu khi không có quyết định mua sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dẫn đến phải thực hiện lại công tác lựa chọn nhà thầu; giá dự toán mua sắm trang thiết bị cao bất thường; mua sắm trang thiết bị vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định.
- Không xây dựng/ban hành hoặc ban hành về định mức, tiêu chuẩn không phù hợp với pháp luật (nếu thuộc thẩm quyền); không thực hiện công khai, minh bạch các hoạt động trong quản lý, sử dụng tài sản công (nếu thuộc trách nhiệm); hoặc tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước ban hành nhưng không phù hợp với thực tiễn.
- Bàn giao trang thiết bị nhưng không đưa vào khai thác, sử dụng hoặc ít sử dụng hoặc không thể đưa vào khai thác sử dụng do không phù hợp với nhu cầu sử dụng, hoặc đầu tư không đồng bộ...
- Sử dụng trang thiết bị không đúng mục đích theo kế hoạch đề ra.
- Không kịp thời xử lý đối với trang thiết bị không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả (thừa tài sản so với nhu cầu sử dụng; không thực hiện xử lý theo thẩm quyền hoặc không báo cáo cơ quan có thẩm quyền đối với tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả).
- Quản lý trang thiết bị không chặt chẽ gây hư hỏng, thất thoát tài sản (không phát hiện tài sản bị mất, không xác định rõ nguyên nhân trách nhiệm khi tài sản bị mất; không có biện pháp xử lý khi tài sản hỏng, không sử dụng được theo công năng ban đầu của tài sản).
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
5. Lĩnh vực chi thường xuyên (không bao gồm chi mua sắm trang thiết bị)
5.1. Nội dung kiểm toán 1: Đánh giá công tác dự toán chi thường xuyên.
(1). Tiêu chí kiểm toán: Tính tuân thủ trong công tác lập, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác lập dự toán (về cơ sở, yêu cầu và thời gian lập dự toán).
- Kiểm tra, đánh giá việc phân bổ và giao dự toán (về thẩm quyền, trình tự, đối tượng và thời gian, nguyên tắc, tiêu chí và định mức...).
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Lập dự toán chi thường xuyên không tuân thủ theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và các quy định liên quan (như: Không tiết kiệm các khoản chi thường xuyên đối với công tác trong và ngoài nước, sử dụng xe ô tô công, tổ chức hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, điện, nước, xăng dầu; còn hỗ trợ chi từ NSNN cho các dịch vụ sự nghiệp công đã hoàn thành lộ trình giá, phí; không cắt giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ; giảm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ NSNN....).
- Phân bổ, giao dự toán không căn cứ trên mức độ tự chủ của đơn vị để xác định tỷ lệ giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ NSNN.
- Phân bổ, giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian; không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ. Dẫn đến, giảm/không hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách.
- Chậm phân bổ và giao dự toán ngân sách, đặc biệt đến gần cuối năm mới phân bổ hoặc giao dự toán không phù hợp với tiến độ thực hiện, dẫn đến nhiều nhiệm vụ không giải ngân được, không hoàn thành phải hủy dự toán hoặc chuyển số dư kinh phí qua các năm, gây lãng phí NSNN và giảm hiệu quả sử dụng NSNN.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTVNN tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
5.2. Nội dung kiểm toán 2: Đánh giá việc quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên.
(1). Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính tiết kiệm hoặc hiệu quả trong quản lý, sử dụng chi thường xuyên;
(iii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính phù hợp của cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và định mức đang áp dụng.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng các khoản chi thường xuyên (trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ chế độ và định mức theo quy định).
- Kiểm tra, đánh giá công tác quyết toán ngân sách (về trình tự, thủ tục, thời gian quyết toán, tính trung thực số quyết toán).
- Kiểm tra; đánh giá số dư kinh phí chuyển nguồn năm sau theo quy định (nếu có).
- Phân tích, so sánh số chi thực tế (tỷ lệ đạt được) với số dự toán đã được duyệt của các nhiệm vụ trong năm và với số thực hiện năm trước; tỷ lệ số hủy dự toán, số chuyển năm sau/số dự toán được giao (so sánh với năm trước nếu cần thiết).
- Kiểm tra, đánh giá việc áp dụng/thực hiện cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Chi vượt dự toán được giao, sử dụng kinh phí không tự chủ để chi thường xuyên.
- Sử dụng NSNN vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, nhất là trong tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm; cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, khảo sát trong và ngoài nước; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; sử dụng điện, nước; sử dụng văn phòng phẩm, sách báo, tạp chí; tiếp khách, khánh tiết; tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm.
- Quyết toán chi NSNN không đúng thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ; đạt tỷ lệ quyết toán thấp so với dự toán; hủy dự toán, số chuyển nguồn sang năm sau lớn.
- Định mức, tiêu chuẩn đơn vị đang áp dụng không phù hợp với thực tiễn, còn bất cập.
- Phê duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
5.3. Chi tiết chi thường xuyên đối với sự nghiệp khoa học và công nghệ (Phụ lục V kèm theo Hướng dẫn).
Đề nghị các đơn vị trực thuộc KTNN tổ chức thực hiện theo Hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định./.
|
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC |
MỘT SỐ VĂN BẢN CHỦ YẾU CÓ LIÊN QUAN THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
I. LUẬT
1. Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
2. Luật Đất đai 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 và Luật Đất đai 2024 số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
3. Luật Quy hoạch 2017 số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017.
4. Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024
5. Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010.
6. Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009.
7. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017.
8. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
9. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015.
10. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/5/2014 và Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
II. NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ
1. Nghị định 84/2014/NĐ-CP ngày 08/9/2014 quy định chi tiết một số điều Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 01/01/2017 Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
3. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
4. Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
5. Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Thông tư 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên.
7. Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
8. Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên NSNN để mua sắm tài sản, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
III. VĂN BẢN KHÁC CỦA ĐẢNG, QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ
1. Quy định 189-QĐ/TW ngày 24/10/2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
2. Quy định 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm.
3. Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025.
6. Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025.
7. Công điện 125/CĐ-TTg ngày 01/12/2024 về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
IV. CÁC VĂN BẢN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Các hướng dẫn kiểm toán các lĩnh vực: Ngân sách địa phương; ngân sách bộ, cơ quan trung ương; doanh nghiệp; ngân hàng và các tổ chức tài chính; dự án đầu tư...
2. Các Đề cương kiểm toán Chuyên đề do KTNN ban hành như: Đất đai, tài nguyên, khoáng sản, khoa học công nghệ...
MỘT SỐ HÀNH VI THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ QUY ĐỊNH CỦA ĐẢNG
I. LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ SỐ 44/2013/QH13 NGÀY 26/11/2013
MỤC 1. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG VIỆC BAN HÀNH, THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ
Điều 16. Hành vi vi phạm trong ban hành, thực hiện và kiểm tra định mức, tiêu chuẩn, chế độ
1. Các hành vi vi phạm trong ban hành, thực hiện, kiểm tra định mức, tiêu chuẩn chế độ bao gồm:
a) Ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ trái với nguyên tắc quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Thực hiện vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật hoặc không đạt mục tiêu đã định;
c) Không tổ chức kiểm tra thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; không xử lý hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với trường hợp thực hiện không đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác theo chức năng, nhiệm vụ của mình không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định tại các điều 12, 13, 14 và 15 của Luật này hoặc có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
MỤC 2. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NSNN
Điều 25. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong một số trường hợp sử dụng NSNN
1. Một số trường hợp sử dụng kinh phí NSNN quy định tại Điều này bao gồm:
a) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm;
b) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, khảo sát trong và ngoài nước;
c) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
d) Sử dụng điện, nước;
đ) Sử dụng văn phòng phẩm, sách báo, tạp chí;
e) Tiếp khách, khánh tiết; tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm.
2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chế quản lý, giao mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí đến từng bộ phận, cá nhân để thực hiện;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí NSNN theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ và dự toán được duyệt, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
c) Tùy theo tính chất chỉ tiêu, thực hiện khoán đến người sử dụng các khoản kinh phí hoạt động nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để bảo đảm hiệu quả và phù hợp với yêu cầu công việc;
d) Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ hàng năm để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm.
Điều 27. Hành vi gây lãng phí trong lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ, giao dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí NSNN
1. Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ.
2. Sử dụng kinh phí NSNN không đúng mục đích, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ; không xây dựng kế hoạch, biện pháp và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức.
3. Quyết toán chi NSNN không đúng thủ tục, sai nội dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật.
4. Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ NSNN và các quỹ thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, tôn chỉ của quỹ; không đứng quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ.
5. Lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo không căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên.
6. Xây dựng chương trình, nội dung giáo dục không bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, tính thực tiễn, hợp lý, tính ổn định, thống nhất và tính kế thừa.
7. Sử dụng kinh phí xây dựng chương trình, nội dung giáo dục không đúng mục đích, không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đào tạo, khả năng, năng lực của các cơ sở giáo dục.
8. Xây dựng, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các dự án, công trình về y tế không bảo đảm tính đồng bộ dẫn đến thiếu đội ngũ y, bác sĩ, sử dụng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt hiệu suất thấp.
9. Mua sắm trang bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do NSNN cấp không đúng mục đích, trùng lắp với các nguồn kinh phí khác, mua sắm vượt quá nhu cầu dẫn đến không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả.
10. Cấp phép thành lập trường học, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, y tế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
MỤC 3. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG MUA SẮM, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI VÀ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Điều 32. Hành vi gây lãng phí trong mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc
1. Phê duyệt mua sắm, trang bị phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không đúng đối tượng; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Bố trí sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không đúng mục đích; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không vì mục đích công vụ hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Không xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả.
5. Thiếu trách nhiệm trong việc bảo quản phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc gây hư hỏng, thất thoát tài sản.
6. Không xây dựng biện pháp để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức.
MỤC 4. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, NHÀ Ở CÔNG VỤ VÀ CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CÔNG CỘNG
Điều 45. Hành vi gây lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng
1. Phê duyệt dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được duyệt; thiếu tính khoa học, không đứng tiêu chuẩn, quy chuẩn; vượt định mức, đơn giá theo quy định của pháp luật.
2. Khảo sát địa hình, địa chất không tuân thủ quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; phản ánh số liệu khảo sát không chính xác, trung thực, khách quan. Thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình không thực hiện đúng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bố trí vốn dàn trải, chậm tiến độ theo kế hoạch; không quyết toán, chậm quyết toán công trình, dự án.
5. Sử dụng vốn đầu tư không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn; vượt định mức, đơn giá theo quy định của pháp luật.
6. Tự điều chỉnh tổng dự toán công trình trái với quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tự điều chỉnh thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng so với thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. Không xử lý theo thẩm quyền hoặc không báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý kịp thời đối với công trình do nhà nước đầu tư không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định.
9. Sử dụng kinh phí NSNN để tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành các công trình không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật này.
10. Không xây dựng các biện pháp và tổ chức thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng.
MỤC 5. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
Điều 53. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
1. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên; không thực hiện các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường.
3. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bỏ hoang, không khai thác hết diện tích được giao.
4. Không xây dựng biện pháp để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên.
5. Không thực hiện phân loại, xử lý tái chế chất thải theo quy định của pháp luật; gây khó khăn, cản trở cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, thực hiện các dự án sử dụng tài nguyên tái chế.
6. Cấp phép khai thác, chế biến tài nguyên không đáp ứng được yêu cầu sử dụng tiến bộ khoa học; công nghệ.
MỤC 6. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC NHÀ NƯỚC
Điều 58. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước
1. Tuyển dụng công chức vượt quá chỉ tiêu biên chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; tuyển dụng sai đối tượng, không đúng quy định hoặc thẩm quyền.
2. Tuyển dụng vào biên chế, ký hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với những công việc có thể áp dụng hình thức hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng hoặc tuyển dụng theo hình thức ngược lại.
3. Tuyển dụng viên chức không căn cứ vào yêu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không căn cứ vào yêu cầu công việc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, ngạch, chức danh theo quy định.
5. Đào tạo, bồi dưỡng không đúng kế hoạch, không căn cứ vào yêu cầu cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
6. Sử dụng thời gian lao động vào việc riêng, sử dụng thời gian lao động không hiệu quả.
7. Giao biên chế cao hơn so với nhu cầu thực tế, không phù hợp với tiến bộ khoa học, trình độ tay nghề của người lao động.
MỤC 7. THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 62. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong doanh nghiệp, bao gồm:
a) Quản lý, sử dụng vốn nhà nước kém hiệu quả, gây thất thoát;
b) Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích;
c) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
d) Không tổ chức xây dựng các biện pháp để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này để xảy ra lãng phí thì xử lý như sau:
a) Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của chủ sở hữu;
b) Tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định tại Điều 61 của Luật này và có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này để xảy ra lãng phí thì xử lý như sau:
a) Có trách nhiệm giải trình theo yêu cầu của chủ sở hữu, của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, giám sát và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
b) Bồi thường một phần hoặc toàn bộ thiệt hại theo quy định của pháp luật;
c) Tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
II. QUY ĐỊNH 189-QĐ/TW NGÀY 24/10/2024 VỀ KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
Điều 8. Những hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính công
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong quản lý, sử dụng tài chính công.
2. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc, quy định, quy trình nghiệp vụ, chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, nhiệm vụ, công vụ trong quản lý, sử dụng tài chính công.
3. Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý để xảy ra hành vi vi phạm, lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính công.
4. Bao che, dung túng, tiếp tay, xử lý không đúng quy định đối với hành vi vi phạm, lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài chính công. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu NSNN.
5. Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của NSNN sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
6. Chi không có dự toán, không đúng dự toán ngân sách được giao trái với quy định của pháp luật; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
7. Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.
8. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.
9. Sử dụng NSNN để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.
10. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật. Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục NSNN.
11. Lập, trình dự toán, quyết toán NSNN chậm so với thời hạn quy định. Phê chuẩn, duyệt quyết toán NSNN sai quy định của pháp luật.
12. Không thực hành tiết kiệm để xảy ra thất thoát, lãng phí trong việc quản lý, sử dụng tài chính công.
13. Các hành vi tham nhũng, tiêu cực khác trong quản lý, sử dụng tài chính công theo chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 9. Những hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài sản công
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, chiếm giữ và sử dụng trái phép tài sản công.
3. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.
4. Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt tiêu chuẩn, định mức hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng.
5. Sử dụng tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt tiêu chuẩn, định mức.
6. Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật.
7. Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công.
8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện không đúng quy định trong quản lý quy hoạch, đấu thầu, đầu tư, xây dựng, quản lý, sử dụng nhà, đất, tài nguyên, tài sản của Đảng, Nhà nước.
10. Các hành vi tham nhũng, tiêu cực khác trong quản lý, sử dụng tài sản công theo chủ trương, quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN VỀ LÃNG PHÍ HOẶC CÓ NGUY CƠ LÃNG PHÍ
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ..............(*)
Đoàn kiểm toán....
|
TT |
Tên đơn vị |
Tên dự án, công trình, thiết bị... |
Thời gian bắt đầu/ khởi công |
Thời gian kết thúc/ hoàn thành |
Tổng mức đầu tư/ Tổng dự toán được duyệt dự án, công trình/ thiết bị... |
Giá trị quyết toán dự án, công trình/ thiết bị... |
Giá trị đã thực hiện/ sử dụng/ giải ngân |
Khối lượng /số lượng đã thực hiện/ bàn giao (m2 ...) |
Hiện trạng (mô tả ngắn gọn hiện trạng) |
Đơn vị/ tổ chức/ cá nhân quyết định hoặc quản lý |
Mức độ đạt được mục tiêu đề ra |
Phát hiện kiểm toán |
... |
||||||||
|
Bỏ hoang |
Không sử dụng |
Sử dụng sai mục đích |
Bị lấn chiếm |
Chậm triển khai |
Dừng thi công |
Chuyển đổi mục đích sử dụng không đúng |
Diện tích bị chồng lấn |
... |
|||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
I |
Lãng phí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Đã xác định được giá trị/mức độ lãng phí |
||||||||||||||||||||
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Chưa xác định được giá trị/mức độ lãng phí |
||||||||||||||||||||
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Có nguy cơ xảy ra lãng phí |
||||||||||||||||||||
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị.... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Chỉ tổng hợp vào Phụ lục này những phát hiện kiểm toán về lãng phí và nguy cơ lãng phí có tính chất trọng yếu (dựa trên bản chất của hành vi lãng phí hoặc quy mô, giá trị lãng phí).
2. Dấu (*) ghi rõ lĩnh vực có phát hiện dấu hiệu lãng phí hoặc nguy cơ lãng phí (như: Đất đai; đầu tư dự án; tài nguyên, khoáng sản; mua sắm trang thiết bị; chi thường xuyên...); mỗi lĩnh vực lập một phụ lục riêng để tổng hợp toàn ngành.
3. Cột 2: Nêu rõ tên đơn vị để xảy ra sự việc lãng phí/nguy cơ lãng phí.
4. Cột 3: Ghi tên dự án, công trình đầu tư/đất đai/khoáng sản/thiết bị mua sắm hoặc hạng mục trong dự án, công trình...
5. Cột 4, cột 5: Ghi thời gian bắt đầu/khởi công và kết thúc/hoàn thành/bàn giao của dự án, công trình đầu tư/đất đai/khoáng sản/thiết bị mua sắm hoặc hạng mục trong dự án, công trình... theo quyết định đầu tư, quyết định giao hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Cột 10 đến 18: Căn cứ hiện trạng của dự án, công trình đầu tư/đất đai/khoáng sản/thiết bị mua sắm hoặc hạng mục trong dự án, công trình... để biên tập vào các cột tương ứng và có thể chỉnh sửa, bổ sung các tiêu chí để phù hợp với hiện trạng của nội dung/vấn đề kiểm toán.
7. Cột 21 : Phát hiện kiểm toán: Đánh giá, chỉ rõ văn bản (điều, khoản) tham chiếu; cơ sở xác định, đánh giá hoặc nhận định về lãng phí hoặc nguy cơ lãng phí; và trách nhiệm của tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan.
8. Cột 22 trở đi (nếu có): Căn cứ tình hình thực tế của cuộc kiểm toán để bổ sung các thông tin, tiêu chí khác có liên quan và cần thiết cho phát hiện kiểm toán về lãng phí để phù hợp với mục tiêu của cuộc kiểm toán.
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, TIÊU CHUẨN VÀ ĐỊNH MỨC
ĐỐI VỚI LĨNH VỰC .................. (*)
Đoàn kiểm toán....
|
TT |
Cơ quan, tổ chức được kiến nghị |
Tên văn bản, tiêu chuẩn, định mức kiến nghị |
Phát hiện kiểm toán về bất cập, hạn chế của văn bản, tiêu chuẩn, định mức... |
Kiến nghị kiểm toán |
... |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Chỉ tổng hợp vào Phụ lục này những phát hiện kiểm toán về cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và định mức liên quan đến mục tiêu kiểm toán đối với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Dấu (*) ghi rõ lĩnh vực kiểm toán có phát hiện bất cập về cơ chế chính sách (như: Đất đai; đầu tư dự án; tài nguyên, khoáng sản; mua sắm trang thiết bị; chi thường xuyên...).
3. Cột 3: Biên tập cụ thể tên văn bản, điều khoản, tiêu chuẩn và định mức được kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
4. Cột 4: Phát hiện kiểm toán phải đánh giá, chỉ rõ bất cập hạn chế, sự chưa phù hợp của nội dung văn bản, tiêu chuẩn và định mức cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
5. Cột 5: Kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ nội dung kiến nghị kiểm toán.
CHI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Đối với các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài)
1. Nội dung kiểm toán 1: Đánh giá công tác đề xuất, thẩm định đề cương/thuyết minh đề tài/nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN).
(1) Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính tuân thủ trong công tác tổng hợp nhu cầu, đề xuất, thẩm định, tuyển chọn, xét chọn, phê duyệt đề tài KH&CN;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính phù hợp của đề tài đề xuất với hướng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu phát triển KH&CN đã được phê duyệt;
(iii). Tiêu chí kiểm toán 3: Tính tuân thủ trong công tác thẩm định dự toán kinh phí đối với đề tài nghiên cứu.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác tổng hợp nhu cầu, đề xuất, thẩm định, tuyển chọn, xét chọn, phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.
- Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp của các đề tài đề xuất (mục tiêu của đề tài đề xuất với hướng, nhiệm vụ nghiên cứu KH&CN đã được phê duyệt).
- Kiểm tra, đánh giá công tác thẩm định kinh phí của đề tài theo quy định.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Công tác tuyển chọn, phê duyệt tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học không đảm bảo công khai, khách quan; phê duyệt chủ nhiệm, đơn vị chủ trì đề tài cho cá nhân, tổ chức chưa đủ điều kiện theo quy định; hồ sơ chưa đáp ứng được yêu cầu hoặc sai quy định nhưng vẫn được phê duyệt, xét chọn, dẫn đến, lựa chọn các tổ chức, cá nhân chưa có đủ năng lực thực hiện đề tài, đề tài phải dừng, phải gia hạn, nghiệm thu không đạt hoặc đề tài không đáp ứng mục tiêu đã được phê duyệt.
- Đề tài, nhiệm vụ được phê duyệt thực hiện thực chất là nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên hàng năm của cơ quan quản lý; phê duyệt nhiệm vụ khi chưa đủ căn cứ và cơ sở để triển khai thực hiện; trùng nội dung nghiên cứu hoặc có nhiều nội dung giống nhau giữa các đề tài mà không có tính kế thừa, chưa đảm bảo tiết kiệm; chưa đảm bảo tính cấp thiết của đề tài.
- Phê duyệt dự toán kinh phí không thống nhất giữa các đề tài, vượt định mức quy định, chưa sát thực tế; dự toán trình và dự toán phê duyệt thay đổi không có căn cứ và tài liệu chứng minh; lập và phê duyệt danh mục vật tư, hóa chất chưa phù hợp với thiết bị hiện có, không tương ứng với thiết bị đăng ký theo thuyết minh.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
2. Nội dung kiểm toán 2: Đánh giá công tác phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí
(1) Tiêu chí kiểm toán: Tính tuân thủ trong phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí.
(2). Thủ tục kiểm toán: Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định trong công tác phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Phân bổ, giao dự toán không phù hợp với tiến độ thực hiện đề tài, dẫn đến, nhiều nhiệm vụ không giải ngân, chậm tiến độ nghiên cứu và chuyển kinh phí qua các năm.
- Thanh toán một số khoản chi vượt định mức, không có trong chế độ quy định, không có trong thuyết minh chi tiết nhiệm vụ; hồ sơ thanh toán không tuân thủ chế độ quy định; trừng nội dung giữa các chuyên đề nghiên cứu...
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo Mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
3. Nội dung kiểm toán 3: Đánh giá công tác nghiệm thu, bàn giao, chuyển giao, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
(1) Tiêu chí kiểm toán
(i). Tiêu chí kiểm toán 1: Tính kịp thời và tuân thủ trong công tác tổ chức nghiệm thu và bàn giao, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
(ii). Tiêu chí kiểm toán 2: Tính ứng dụng và hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
(2). Thủ tục kiểm toán
- Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức nghiệm thu, bàn giao, chuyển giao kết quả nghiên cứu đề tài (lưu ý tính kịp thời trong công tác tổ chức nghiệm thu; trách nhiệm của hội đồng nghiệm thu có đảm bảo thời gian theo quy định; biên bản nghiệm thu đã đánh giá khách quan, đầy đủ, phù hợp với yêu cầu đã xây dựng trong thuyết minh đề tài được phê duyệt...).
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mục tiêu nghiên cứu.
(3). Phát hiện kiểm toán: Dựa trên các bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các thủ tục kiểm toán nêu trên, có thể có một số phát hiện kiểm toán như:
- Sản phẩm của đề tài/nhiệm vụ chưa đạt yêu cầu song vẫn được nghiệm thu; tiến độ thực hiện đề tài còn chậm, phải gia hạn nhiều lần, trong đó gia hạn vượt hơn so với thời gian nghiên cứu theo thuyết minh và số lần quy định hoặc kết thúc hợp đồng mới gia hạn; gia hạn khi đã kết thúc giai đoạn thực hiện, dẫn đến, triển khai ứng dụng vào thực tiễn không kịp thời; chậm bàn giao, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Đề tài, nhiệm vụ khoa học sau khi triển khai không có sản phẩm hoặc sản phẩm không có tính khả thi... hoặc đề tài sau nghiên cứu, nghiệm thu không được nhân rộng, ứng dụng vào thực tiễn.
- Hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu chưa mang lại lợi ích theo mục tiêu của đề tài; chưa quản lý hoặc có biện pháp xử lý phù hợp trong việc hợp tác đối với các doanh nghiệp chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu để bán sản phẩm trên thị trường.
(4). Kết luận, kiến nghị kiểm toán
Căn cứ phát hiện kiểm toán tương ứng với từng tiêu chí kiểm toán, xét đoán của KTV và bằng chứng kiểm toán thu thập được, KTV tham khảo mục 7 của Phần A Hướng dẫn này để đưa ra kết luận, kiến nghị tương ứng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh