Công văn 20173/CHQ-NVTHQ năm 2026 về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ do Cục Hải quan ban hành
| Số hiệu | 20173/CHQ-NVTHQ |
| Ngày ban hành | 11/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/08/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Hải quan |
| Người ký | Bùi Tuấn Hải |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam
Cục Hải quan nhận được công văn số 54/HHG-VP ngày 3/7/2026 của Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam về việc thực hiện chính sách thuế trong xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ:
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam chỉ nêu tên gỗ tròn và gỗ xẻ, gỗ tròn để xẻ sau đó xuất khẩu thành phẩm, không có thông tin mức độ gia công (đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép nối đầu, ...), kích thước, độ dày, công dụng của hàng hóa. Do không có đủ thông tin về hàng hóa, Cục Hải quan không có cơ sở xác định mã số cụ thể.
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ thì có thể xem xét một số nhóm sau. Ví dụ:
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.03 “Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.07 “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.08 “Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm. ” có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.09 “Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.” có thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
...
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội, quy định về miễn thuế đối với:
“6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.”
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu
Căn cứ quy định nêu trên, các cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu cần được thỏa mãn để hàng hóa được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định.
Cục Hải quan trả lời để Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
Kính gửi: Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam
Cục Hải quan nhận được công văn số 54/HHG-VP ngày 3/7/2026 của Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam về việc thực hiện chính sách thuế trong xuất khẩu gỗ tròn và gỗ xẻ. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ:
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam chỉ nêu tên gỗ tròn và gỗ xẻ, gỗ tròn để xẻ sau đó xuất khẩu thành phẩm, không có thông tin mức độ gia công (đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép nối đầu, ...), kích thước, độ dày, công dụng của hàng hóa. Do không có đủ thông tin về hàng hóa, Cục Hải quan không có cơ sở xác định mã số cụ thể.
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ thì có thể xem xét một số nhóm sau. Ví dụ:
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.03 “Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.07 “Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm”, có thuế suất thuế xuất khẩu là 25%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.08 “Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm. ” có thuế suất thuế xuất khẩu là 10%.
- Mặt hàng thuộc nhóm 44.09 “Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu.” có thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
...
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội, quy định về miễn thuế đối với:
“6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.”
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu
Căn cứ quy định nêu trên, các cơ sở miễn thuế đối với sản phẩm gia công xuất khẩu cần được thỏa mãn để hàng hóa được hưởng ưu đãi về chính sách thuế theo quy định.
Cục Hải quan trả lời để Hiệp hội Gỗ & Lâm sản Việt Nam được biết./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh