Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 15110/CHQ-NVTHQ năm 2026 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu do Cục Hải quan ban hành

Số hiệu 15110/CHQ-NVTHQ
Ngày ban hành 10/04/2026
Ngày có hiệu lực 10/04/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Hải quan
Người ký Mai Thị Vân Anh
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC
HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15110/CHQ-NVTHQ
V/v thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

 

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực XVIII.

Cục Hải quan nhận được công văn số 1150/HQKV18-NV ngày 15/8/2025; công văn số 1415/HQKV18-NV ngày 18/9/2025 của Chi cục Hải quan khu vực XVIII vướng mắc về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

I. Về thủ tục hải quan và chính sách xuất khẩu nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất

1. Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu

Căn cứ Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu. Trong đó quy định thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác. Ngoài ra, đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.

2. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất

Căn cứ Điều 50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Trong đó tại điểm b.2, khoản 2 Điều 50 quy định: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất bao gồm tờ khai hải quan; đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định: “Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất”.

3. Về mã loại hình

Căn cứ Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng kèm theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định:

Mã loại hình A31 - Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công (bao gồm: nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Mã loại hình G13 - Tạm nhập miễn thuế sử dụng trong trường hợp hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.

Mã loại hình A42 - Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).

II. Về chính sách thuế

1. Đối với hàng hóa tái nhập

Căn cứ điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;

Căn cứ Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định: Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;

- Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập;

Căn cứ điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định: Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này;

Căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định: Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Như vậy, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.

Như vậy, chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong thời hạn nhất định để bảo hành, sửa chữa, thay thế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế NK số 107/2016/QH13; Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

3. Về Thuế GTGT

Tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...