Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 16951/CHQ-GSQL năm 2026 triển khai Nghị quyết 19/2026/NQ-CP do Cục Hải quan ban hành

Số hiệu 16951/CHQ-GSQL
Ngày ban hành 29/05/2026
Ngày có hiệu lực 29/05/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Cục Hải quan
Người ký Đào Duy Tám
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Bộ máy hành chính

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16951/CHQ-GSQL
V/v triển khai Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi: Các Chi cục Hải quan khu vực.

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP về việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, trong đó có một số quy định có hiệu lực từ ngày 29/4/2026, một số quy định có hiệu lực từ ngày 29/5/2026. Để thống nhất thực hiện, Cục Hải quan đề nghị các nghiên cứu, tổ chức triển khai đối với các quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan để đảm bảo đúng tinh thần của Nghị quyết, trong đó cần lưu ý các vấn đề như sau:

1. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại Phụ lục I (hiệu lực từ ngày 29/5/2026), cụ thể:

a) Đối với lĩnh vực hóa chất:

- Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, cấp lại, cấp điều chỉnh, cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1;

- Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.

b) Lĩnh vực xuất nhập khẩu:

- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA đối với hàng hóa quy định tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (có hiệu lực từ ngày 29/4/2026)

a) Các thủ tục hành chính được bãi bỏ:

a.1) Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc lá:

- Không thực hiện thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 67/2013/NĐ-CPkhoản 11 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục XI phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục Chấp thuận đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 67/2013/NĐ-CPkhoản 8 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục VIII phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 67/2013/NĐ-CPkhoản 10 Điều 18 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, mục X phần B Phụ lục V Nghị định số 146/2025/NĐ-CP.

a.2) Lĩnh vực xuất nhập khẩu:

- Không thực hiện thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh quy định tại Phụ lục IV nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng, quy định tại Điều 26, Điều 27 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính lựa chọn thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép cho thương nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cấp sau quy định tại Điều 15 và Điều 17 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

- Không thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại Điều 5 Nghị định số 100/2020/NĐ-CP.

b) Các thủ tục hành chính được đơn giản hóa:

Các trường hợp miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 21 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP:

- Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 1% (≤1%) khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 5% (≤5%) khối lượng của hỗn hợp chất.

- Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

- Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết, pha chế.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...