Công văn 14596/CHQ-NVTHQ năm 2026 vướng mắc về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Cục Hải quan ban hành
| Số hiệu | 14596/CHQ-NVTHQ |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Hải quan |
| Người ký | Mai Thị Vân Anh |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14596/CHQ-NVTHQ |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Công ty CP Dệt may
ĐT-TM Thành Công; |
Cục Hải quan nhận được công văn số 0312/TCG-CV ngày 03/12/2025 của Công ty CP dệt may ĐT-TM Thành Cõng; công văn số 02/CV/2026 ngày 12/01/2026 của Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (Kocham) vướng mắc về hoàn thuế đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 quy định: Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó;
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu gồm trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
Căn cứ quy định tại Chương VIII Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 vẻ phân loại hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 bổ sung Điều 47a quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách thuế đối với sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, tại chỗ;
Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục hoàn thuế;
Căn cứ quy định nêu trên.
Việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các tờ khai nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
a) Trước ngày 01/07/2025
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (trong đó điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐCP quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam).
Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
b) Từ ngày 01/7/2025 đến nay
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài).
Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Đề nghị các Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp để thực hiện theo đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc thì liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14596/CHQ-NVTHQ |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Công ty CP Dệt may
ĐT-TM Thành Công; |
Cục Hải quan nhận được công văn số 0312/TCG-CV ngày 03/12/2025 của Công ty CP dệt may ĐT-TM Thành Cõng; công văn số 02/CV/2026 ngày 12/01/2026 của Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (Kocham) vướng mắc về hoàn thuế đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 quy định: Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó;
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu gồm trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
Căn cứ quy định tại Chương VIII Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 vẻ phân loại hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 bổ sung Điều 47a quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ khoản 2 Điều 10; khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về chính sách thuế đối với sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, tại chỗ;
Căn cứ Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục hoàn thuế;
Căn cứ quy định nêu trên.
Việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các tờ khai nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 10; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
a) Trước ngày 01/07/2025
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (trong đó điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐCP quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam).
Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
b) Từ ngày 01/7/2025 đến nay
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài).
Các tờ khai nhập khẩu tại chỗ có hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp phải đảm bảo quy định tại Luật số 90/2025/QH15; Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Đề nghị các Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đã nộp để thực hiện theo đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc thì liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn.
Trân trọng./.
|
|
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh