Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chương trình hành động 216/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu 216/CTr-UBND
Ngày ban hành 12/06/2026
Ngày có hiệu lực 12/06/2026
Loại văn bản Văn bản khác
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Phan Huy Ngọc
Lĩnh vực Đầu tư,Thương mại,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
T
NH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 216/CTr-UBND

Tuyên Quang, ngày 12 tháng 6 năm 2026

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN SỐ 18-KL/TW NGÀY 02/4/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”

Thực hiện Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 109/NQ-CP và Kết luận s 18-KL/TW);

Thực hiện Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 17/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về bổ sung, điều chỉnh Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 10/10/2025 về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động s 51-CTr/TU);

Thực hiện Chương trình hành động số 52-CTr/TU ngày 17/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 52-CTr/TU);

Thực hiện Chương trình hành động số 63-CTr/TU ngày 31/5/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động s 63-CTr/TU);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Kết luận số 18- KL/TW, Nghị quyết s 109/NQ-CP; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và các Chương trình hành động số: 51-CTr/TU ngày 17/4/2026, số 52-CTr/TU ngày 17/4/2026, số 63-CTr/TU ngày 31/5/2026; bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đã đề ra nhằm thực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính và đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2026-2030, gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.

2. Yêu cầu

- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính và đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án cụ thể, gắn với chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế, đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả và khả thi.

- Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp; xác định rõ nhiệm vụ của các cấp, các ngành; nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong tổ chức triển khai thực hiện.

II. MỤC TIÊU

Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, động lực và không gian phát triển mới; phấn đấu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10,5%/năm; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Thực hiện thắng lợi mục tiêu phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững, thu nhập trung bình cao. Hoàn thiện và tạo lập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, nhất quán, có hiệu lực, hiệu quả cao; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa, xây dựng con người Tuyên Quang toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ, kỹ năng sống, nghề nghiệp. Tăng cường bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.

(Chỉ tiêu cụ thể và phân công thực hiện tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo)

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030

1. Công tác tuyên truyền, quán triệt thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” giai đoạn 2026-2030

1.1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Đẩy mạnh công tác quán triệt, tuyên truyền đến cán bộ, công chức và Nhân dân về mục tiêu tăng trưởng “2 con số” bằng các hình thức đa dạng, phù hợp; đảm bảo nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và yêu cầu cấp bách trong tổ chức thực hiện. Trọng tâm là làm rõ ý nghĩa của con số tăng trưởng không chỉ là mục tiêu phát triển kinh tế, mà còn là cơ sở để nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.

- Cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng trong các chương trình, kế hoạch công tác hằng năm gắn với phân công nhiệm vụ cụ thể. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện. Lấy mục tiêu, nhiệm vụ tăng trưởng là một trong những tiêu chí chính để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, đặc biệt là người đứng đầu các cấp, các ngành.

1.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối hợp với các cơ quan báo chí và phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh

Tăng cường tuyên truyền, vận động, hành động nêu gương để củng cố niềm tin và khơi dậy khát vọng phát triển, truyền cảm hứng mạnh mẽ về tinh thần tự lực tự cường và đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân; xây dựng niềm tin và sự đồng thuận xã hội, biến quyết tâm chính trị thành sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 đã đề ra.

2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng bộ máy hệ thống chính trị đồng bộ, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

2.1. Về hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

a) Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tiếp tục rà soát, đẩy nhanh tiến độ xử lý các văn bản quy phạm pháp luật chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy. Tập trung xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh để hoàn thiện thể chế phục vụ phát triển, trọng tâm là các lĩnh vực: nông nghiệp, du lịch, quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, ... Chú trọng nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

b) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường: Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 01/4/2026, Hội nghị lần thứ hai của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới. Đổi mới tư duy, phương pháp kim tra, thanh tra, tập trung vào các địa bàn, lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí, tiêu cực và các vấn đề dư luận xã hội quan tâm.

2.2. Về xây dựng bộ máy hệ thống chính trị đồng bộ, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...