Quyết định 8923/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 (điều chỉnh) do tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 8923/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Lê Văn Hẳn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8923/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tây Ninh về phương hướng, nhiệm vụ 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 48-CTr/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung);
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung).
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026–2030.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp đang triển khai thực hiện theo Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh chưa hoàn thành thì tiếp tục tổ chức thực hiện và rà soát, cập nhật, bổ sung theo nội dung Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai, tổ chức thực hiện tốt nội dung chương trình và phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo.
Định kỳ hằng năm và giữa nhiệm kỳ, các sở, ngành, địa phương tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
Giao Sở Tài chính làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường; báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chặt chẽ, xử lý kịp thời các vấn đề cần thiết, bảo đảm thực hiện chương trình đạt yêu cầu, kết quả như Chương trình hành động đề ra.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM 2026 -
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 8923/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 109/NQ- CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ Cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 48-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung); Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 với nội dung cụ thể như sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8923/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tây Ninh về phương hướng, nhiệm vụ 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 48-CTr/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung);
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung).
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026–2030.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp đang triển khai thực hiện theo Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh chưa hoàn thành thì tiếp tục tổ chức thực hiện và rà soát, cập nhật, bổ sung theo nội dung Quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai, tổ chức thực hiện tốt nội dung chương trình và phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo.
Định kỳ hằng năm và giữa nhiệm kỳ, các sở, ngành, địa phương tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
Giao Sở Tài chính làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường; báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chặt chẽ, xử lý kịp thời các vấn đề cần thiết, bảo đảm thực hiện chương trình đạt yêu cầu, kết quả như Chương trình hành động đề ra.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM 2026 -
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 8923/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Nghị quyết số 109/NQ- CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ Cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 48-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (điều chỉnh, bổ sung); Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 với nội dung cụ thể như sau:
Đảm bảo sự tập trung, thống nhất, đồng bộ trong việc quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu Kế hoạch đề ra.
1. Gắn kết chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm đảm bảo lộ trình, kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đã đề ra.
2. Tiếp tục theo dõi sát hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ dứt điểm các khó khăn, vướng mắc của các địa phương, bảo đảm đồng bộ, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện thông suốt các công việc theo thẩm quyền 02 cấp. Tiếp tục phối hợp với Trung ương đột phá về thể chế, xem thể chế là “đột phá của đột phá”. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền triệt để, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” gắn với tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát, kiểm soát quyền lực, nâng cao năng lực thực thi. Đẩy nhanh chuyển đổi số một cách sâu rộng, bứt phá; đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính.
3. Lấy phát triển để duy trì ổn định, ổn định để thúc đẩy phát triển; tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững; làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, phát triển mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,… Chủ động nắm bắt, khai thác hiệu quả các cơ hội, thời cơ từ bên ngoài và bên trong nền kinh tế tỉnh mới thành lập; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; tập trung đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả” và triển khai có hiệu quả cơ chế, chính sách đột phá bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
5. Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, yêu quê hương tỉnh Tây Ninh, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển Tây Ninh phồn vinh, hạnh phúc; phát huy giá trị văn hóa, con người Tây Ninh và sức mạnh toàn dân Tây Ninh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và các ngành, lĩnh vực mới đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới.
6. Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế để kiến tạo thời cơ, cơ hội, thuận lợi mới cho phát triển tỉnh nhà; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông chính sách, tạo đồng thuận xã hội, củng cố niềm tin trong Nhân dân và để thế giới hiểu hơn về Tây Ninh.
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tây Ninh có nền kinh tế phát triển năng động, bền vững; là trung tâm kết nối chiến lược giữa vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời là đầu mối giao thương chiến lược với Campuchia. Đẩy mạnh hội nhập, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện, gắn với kinh tế tuần hoàn, phát triển xanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xã hội văn minh, môi trường sống an toàn; chính quyền kiến tạo; quốc phòng, an ninh được đảm bảo vững chắc. Nhân dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết của HĐND tỉnh Tây Ninh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030
- Chỉ tiêu số 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 10,5%.
- Chỉ tiêu số 2: Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Khu vực I (nông - lâm - thủy sản) 13 - 14%; Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) 55 - 56%; Khu vực III (thương mại - dịch vụ) 26 - 27%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4 - 5%.
- Chỉ tiêu số 3: GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt: 8.000 -8.500 USD (tương đương 210 - 225 triệu đồng).
- Chỉ tiêu số 4: Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 94 triệu đồng.
- Chỉ tiêu số 5: Quy mô kinh tế số đến năm 2030 đạt 30% GRDP.
- Chỉ tiêu số 6: Thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025.
- Chỉ tiêu số 7: Năng suất lao động xã hội giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 8 - 9%/năm.
- Chỉ tiêu số 8: Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt 34 - 35%.
- Chỉ tiêu số 9: Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 đạt trên 90%.
- Chỉ tiêu số 10: Đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Chỉ tiêu số 11: Đến năm 2030, 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5% lực lượng lao động.
- Chỉ tiêu số 12: Đến năm 2030, số bác sĩ/vạn dân: 12 bác sĩ.
- Chỉ tiêu số 13: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 dưới 16%.
- Chỉ tiêu số 14: Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 80%.
- Chỉ tiêu số 15: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 80%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.
- Chỉ tiêu số 16: Đến năm 2030, không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 - 2030).
- Chỉ tiêu số 17: Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 45 - 50%.
- Chỉ tiêu số 18: Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt trên 55%.
- Chỉ tiêu số 19: Đến năm 2030, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%.
- Chỉ tiêu số 20: Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Khu vực đô thị 100% và nông thôn 98%.
2.2. Các chỉ tiêu theo Chương trình hành động của Ban chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
- Chỉ tiêu số 1: Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 46 - 48% GRDP.
- Chỉ tiêu số 2: Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người khoảng 95 - 110 triệu đồng/người.
- Chỉ tiêu số 3: Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 đạt 22 - 24% GRDP.
- Chỉ tiêu số 4: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,75 - 0,77.
- Chỉ tiêu số 5: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 77,3 tuổi.
- Chỉ tiêu số 6: Thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 69,6 năm.
- Chỉ tiêu số 7: Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khoẻ hằng năm đạt 100%.
- Chỉ tiêu số 8: Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 22%.
- Chi tiêu số 9: Tỷ lệ che phủ rừng phấn đấu duy trì mức 9,74%.
- Chi tiêu số 10: Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chỉ tiêu số 11: Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65%.
- Chỉ tiêu số 12: Lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%.
- Chỉ tiêu số 13: Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%.
2.3. Các chỉ tiêu theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
- Chỉ tiêu số 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt khoảng 13 - 14%.
- Chỉ tiêu số 2: Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt khoảng 13 - 14%.
- Chỉ tiêu số 3: Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt khoảng 15 - 16%.
- Chỉ tiêu số 4: Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hoá đạt khoảng 12 - 13%.
- Chỉ tiêu số 5: Tăng trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử đạt khoảng 20 - 30%.
- Chỉ tiêu số 6: Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đạt 8,5%.
- Chỉ tiêu số 7: Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030 đạt khoảng 20 - 25%.
- Chỉ tiêu số 8: Tỷ lệ tự dùng và tổn thất điện năng đến năm 2030 đạt 3%.
- Chỉ tiêu số 9: Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030 đạt khoảng 70 - 75%
- Chỉ tiêu số 10: Số lượt khách du lịch quốc tế đến năm 2030 đạt 320.000 lượt khách.
- Chỉ tiêu số 11: Hệ số ICOR đạt khoảng 4,5 - 5.
- Chỉ tiêu số 12: Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 đạt 40%.
- Chỉ tiêu số 13: Số doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến năm 2030 đạt 57.000 doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu số 14: Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước đạt 84%.
- Chỉ tiêu số 15: Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 đạt 221.431.369 triệu đồng.
- Chỉ tiêu số 16: Chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 đạt 93.818.810 triệu đồng.
- Chỉ tiêu số 17: Tỷ lệ chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách địa phương đạt 43,5%.
- Chỉ tiêu số 18: Tỷ lệ bố trí dự phòng trong tổng chi ngân sách nhà nước đạt 10%.
- Chỉ tiêu số 19: Tỷ trọng vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 11 - 13%.
- Chỉ tiêu số 20: Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 đạt 80%.
- Chỉ tiêu số 21: Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030 đạt 30%.
- Chỉ tiêu số 22: Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 đạt 50%.
- Chỉ tiêu số 23: Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 đạt 40%.
- Chỉ tiêu số 24: Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa đạt khoảng 7 - 9%
(Phụ lục I: Giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu cho các đơn vị thực hiện; Phụ lục II: Kịch bản tăng trưởng kinh tế (GRDP) giai đoạn 2026 - 2030)
I. Nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển đô thị
1. Sở Tài chính chủ trì: Thực hiện điều chỉnh và triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cơ cấu lại không gian phát triển, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh sau sáp nhập. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời đề xuất UBND tỉnh những bất cập, tồn tại trong công tác quản lý, thực hiện quy hoạch.
2. Sở Xây dựng chủ trì: Xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tỉnh đảm bảo đẩy nhanh và nâng cao chất lượng đô thị hóa; phát triển hệ thống đô thi gắn với hiệu quả kinh tế đô thị; đô thị xanh, thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Hướng dẫn, đôn đốc để sớm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh và quy hoạch chung hai khu kinh tế cửa khẩu Long An và Xa Mát. Tiếp tục tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính điều chỉnh quy hoạch tỉnh. Đẩy mạnh việc tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đối với các khu vực đã có quy hoạch chung được duyệt; nâng cao chất lượng công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc trên phạm vi toàn tỉnh. Hoàn thành lập các quy hoạch xây dựng cấp xã; điều chỉnh, hoàn thiện các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn cho phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời đề xuất xử lý những bất cập, tồn tại trong công tác quản lý, thực hiện quy hoạch. Hạn chế định hướng đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp ngoài khu, cụm công nghiệp nhằm hạn chế phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp manh mún, nhỏ lẻ. Tăng cường quản lý chất lượng đô thị và trật tự xây dựng; chủ động đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông nông thôn, đô thị, tránh việc hình thành các tuyến đường, tuyến hẻm nhỏ. Tổ chức thực hiện hiệu quả các giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững. Phấn đấu hoàn thành khoảng 79.400 căn nhà ở xã hội.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì:
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao gắn với thực hiện Đề án 01 triệu hecta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân nhất là rãi vụ trong sản xuất, ứng dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt, an toàn và trong công tác phòng chống dịch bệnh, gieo sạ theo khung thời vụ né rầy.
Thực hiện quy hoạch vùng trồng, vùng nuôi gắn với triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh. Quản lý, giám sát chặt chẽ mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, hỗ trợ kết nối sản xuất - tiêu thụ để giữ vững thị trường xuất khẩu. Tập trung xây dựng nông thôn mới hiện đại, toàn diện, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển các sản phẩm OCOP gắn với xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng của tỉnh phục vụ tiêu dùng nội địa, du lịch và xuất khẩu. Phát triển cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, nhất là hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp đảm bảo trên 90% diện tích sản xuất nông nghiệp tỉnh được tưới, tiêu chủ động.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng cơ sở nuôi, vùng nuôi an toàn dịch bệnh. Tập trung phát triển thủy sản ứng dụng các quy trình công nghệ mới, công nghệ tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Nâng cao chất lượng rừng trồng, bảo vệ và phát triển diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ nhằm duy trì độ che phủ rừng ổn định ở mức 9,74%.
Triển khai thu hút đầu tư xây dựng các địa điểm xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; thực hiện bảo vệ môi trường đối với các lưu vực sông, kênh, rạch; kiểm soát ô nhiễm cục bộ môi trường không khí; tiếp nhận dự án theo hướng xanh, bền vững, thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường; tăng cường hậu kiểm tra sau cấp phép môi trường.
Thực hiện tốt ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí kính và tham gia các chương trình, dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các cơ sở phát thải khí nhà kính đóng trên địa bàn,…
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 ngành nông lâm thủy sản đạt 2,5 - 3,0%/năm; sản lượng lúa chất lượng cao năm 2030 chiếm từ 80 - 85% tổng sản lượng; phấn đấu đến năm 2030 có tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%.
b) Sở Công Thương chủ trì: Phối hợp kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, giảm chế biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng nông sản có giá trị gia tăng cao. Tiếp tục phát huy vai trò cầu nối, giới thiệu, liên kết hợp tác sản xuất, tiêu thụ, nhất là liên kết hợp tác với các tỉnh, Thành phố Hồ Chí Minh để thúc đẩy tiêu thụ nông sản; chú trọng phát triển chuỗi cung ứng nông sản sạch, an toàn, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu vào kênh phân phối hiện đại, các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh; tổ chức các sự kiện nổi bật giới thiệu hàng hóa nông sản của tỉnh. Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đưa sản phẩm hàng hóa lên sàn thương mại điện tử.
c) UBND các xã, phường chủ trì: Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn; chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Tập trung đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông, lâm, thủy sản đồng bộ, đa mục tiêu; trong đó, ưu tiên phân bổ vốn triển khai các công trình thủy lợi phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công trình chống hạn, mặn, phát triển lúa nước, các vùng chuyên canh, công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, ứng dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm.
a) Sở Công Thương chủ trì: Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao[1], công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp xanh với quy mô lớn; công nghiệp chế biến gắn liền với phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng, sớm đưa thêm các cụm công nghiệp đi vào hoạt động nhằm tăng quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư và hiệu quả hoạt động các cụm công nghiệp và các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp hiện có. Phấn đấu đến năm 2030, 100% cụm công nghiệp có đủ cơ sở pháp lý (chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập, giao đất, quy hoạch xây dựng) đi vào hoạt động, tiếp nhận đầu tư.
b) Sở Tài chính chủ trì: Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát triển Khu phức hợp Mộc Bài - Xuyên Á, Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Khu kinh tế cửa khẩu Long An,...; phát triển hạ tầng, hệ sinh thái công nghiệp, đô thị theo hướng hiện đại, bền vững.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: Hỗ trợ khuyến khích đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, quản lý môi trường để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
d) Ban Quản lý khu kinh tế chủ trì: Quy hoạch, thành lập thêm nhiều khu công nghiệp gắn với các trục động lực như đường Cao Tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Vành Đai 4, đường 827E,… để tạo thêm nhiều dư địa thúc đẩy phát triển trong lĩnh vực công nghiệp trong giai đoạn tới; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng, sớm đưa thêm các khu công nghiệp đi vào hoạt động nhằm tăng quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư và hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp hiện có. Phấn đấu đến hết năm 2030, 100% khu công nghiệp đã có chủ trương thành lập đi vào hoạt động.
đ) Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì: Quan tâm kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư, kiên quyết xử lý theo đúng pháp luật các dự án kéo dài, chậm triển khai, tiếp tục lập lại trật tự trong thu hút đầu tư, đảm bảo phù hợp quy hoạch. Tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc, nhất là công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về năng lượng tái tạo, trong đó tập trung hoàn thành thủ tục pháp lý và đưa vào vận hành, khai thác các dự án năng lượng tái tạo theo quy hoạch để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi xanh; thúc đẩy đưa vào hoạt động nhà máy LNG Long An I, các dự án năng lượng tái tạo tại Hồ Dầu Tiếng để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị.
a) Sở Công Thương chủ trì:
- Tập trung phát triển ngành thương mại, dịch vụ theo hướng phát triển toàn diện chuỗi sản xuất và cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn câu; thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tập trung nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tăng cường các hoạt động kết nối cung - cầu, mở rộng kênh tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thâm nhập và khẳng định vị thế tại các thị trường mới trong và ngoài nước, mở rộng chuỗi cung ứng, tập trung khai thác các thị trường lớn, thị trường mới, chú trọng phát triển thị trường Halal; tăng cường kết nối, giới thiệu, liên kết hợp tác sản xuất, tiêu thụ, nhất là liên kết hợp tác với các tỉnh, Thành phố Hồ Chí Minh để thúc đẩy tiêu thụ nông sản; chú trọng phát triển chuỗi cung ứng nông sản sạch, an toàn vào kênh phân phối hiện đại của Thành phố Hồ Chí Minh (siêu thị, Trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàng sản phẩm sạch…); đồng thời, chú trọng xây dựng, phát triển và bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và thúc đẩy phát triển bền vững.
- Phối hợp kêu gọi đầu tư phát triển đa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ chất lượng cao như: siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, khu vui chơi giải trí, khách sạn cao cấp,… Triển khai có hiệu quả định hướng phát triển dịch vụ logistics theo quy hoạch tỉnh, đưa Tây Ninh trở thành cửa ngõ, trung tâm trung chuyển hàng hóa, với thị trường Campuchia, giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục triển khai Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam giai đoạn 2025 - 2027”, Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, phát triển thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị toàn cầu; hỗ trợ Cảng Quốc tế Long An hoạt động hiệu quả, thêm cầu cảng đi vào hoạt động.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường, phát triển giao dịch thương mại điện tử trên các Sàn thương mại điện tử uy tín. Hỗ trợ tiếp cận thực hiện chuyển đổi số, tham gia vào cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0; thúc đẩy chuyển đổi số trong thương mại dịch vụ, nhất là thương mại điện tử xuyên biên giới,... Tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp vận dụng kết quả các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết, nhất là Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKFTA, RCEP,... các chính sách, giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất nhập khẩu,... để doanh nghiệp tận dụng cơ hội phát triển thị trường. Tiếp tục thực hiện nghiêm, hiệu quả các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, nhất là phòng, chống hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong tình hình mới.
b) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì:
Tăng cường kết nối để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, hình thành chuỗi giá trị văn hóa - du lịch, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng nguồn lực nhằm xây dựng ngành du lịch bền vững, hiện đại, giàu bản sắc. Tạo điều kiện, tập trung thu hút đầu tư khai thác hoàn thành các mục tiêu theo quy hoạch chung Khu du lịch Quốc gia núi Bà Đen trở thành trung tâm du lịch tâm linh - sinh thái đặc sắc của khu vực phía Nam với đẳng cấp quốc tế, gắn với bảo tồn văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, kết nối với Tòa Thánh Tây Ninh, hồ Dầu Tiếng, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam… trong hành trình du lịch văn hoá, lịch sử truyền thống đặc sắc; khai thác hiệu quả các điểm du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, nông thôn tiềm năng như: Khu du lịch Làng nổi Tân Lập, Khu du lịch Cánh đồng bất tận, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và các địa phương thuộc vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh; du lịch nghỉ dưỡng ven đô, dịch vụ giải trí ở khu vực giáp với Thành phố Hồ Chí Minh; du lịch văn hóa, lịch sử, khảo cứu và du lịch tâm linh ở nơi có điều kiện.
Đến năm 2030 đón 320.000 lượt khách du lịch quốc tế; 16,2 triệu lượt khách du lịch nội địa; doanh thu du lịch đạt 21.000 tỷ đồng.
c) Sở Xây dựng chủ trì: Mở rộng và nâng cao hiệu quả dịch vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân. Phối hợp với cơ quan liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số trong bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính “số” đối với lĩnh vực ngành xây dựng.
Tăng cường hợp tác công tư, sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển, lấy đầu tư công dẫn dắt và kích hoạt mọi nguồn lực của xã hội. Tập trung, ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng trên 06 lĩnh vực quan trọng (gồm: hạ tầng giao thông chiến lược; hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số; hạ tầng khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp; hạ tầng du lịch, dịch vụ; hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo; hạ tầng nông nghiệp, nông thôn).
1. Sở Xây dựng chủ trì:
- Tăng cường kiểm tra, xử lý khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là các công trình giao thông thuộc khâu đột phá, 06 công trình trọng điểm của tỉnh tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ I, đảm bảo hoàn thành tiến độ đề ra. Thực hiện các công trình giao thông trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương như Đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh; Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài; Đường cao tốc Gò Dầu - Xa Mát (giai đoạn 1, từ Gò Dầu đến phường Ninh Thạnh); Trục động lực Tân An - Bình Hiệp; Trục động lực Đức Hòa; Trục động lực Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp (ĐT.827E và 3 cầu); Trục động lực Bình Dương - Tây Ninh (Bàu Bàng - Mộc Bài); Nâng cấp, mở rộng QL.22 (đoạn cuối tuyến cao tốc TP HCM - Mộc Bài đến cửa khẩu Mộc Bài dài 5km);... Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành nhằm sớm triển khai đầu tư các công trình giao thông quan trọng trên địa bàn như: Nâng cấp, mở rộng QL.62; Đầu tư xây dựng đường cao tốc phía Tây đoạn Chơn Thành - Đức Hòa, Đức Hòa - Mỹ An; Mở rộng cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương…
Trong giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu hoàn thành đầu tư mới thêm 275 km đường tỉnh, nâng cấp mở rộng khoảng 370km đường tỉnh hiện hữu.
2. Sở Tài chính chủ trì: Thực hiện công tác quản lý, giám sát chặt chẽ đầu tư công trung hạn và hàng năm theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, thực hiện điều hòa vốn để giải ngân kịp thời các nguồn vốn đầu tư công đã giao. Xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 có hiệu quả, chất lượng. Tăng cường tham mưu xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản; tiếp tục triển khai việc lựa chọn nhà thầu qua mạng đảm bảo hoàn thành tỷ lệ theo quy định của Trung ương. Tiếp tục huy động các nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước và kêu gọi đầu tư theo hình thức đầu tư PPP đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng địa phương nhằm giảm áp lực vốn ngân sách.
3. Sở Công Thương chủ trì: Tập trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Hỗ trợ phát triển hạ tầng điện, ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng đáp ứng nhu cầu điện phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhất là cung cấp điện cho các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vận động doanh nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm; chú trọng sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; tập trung xây dựng chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng. Phối hợp với cơ quan liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số trong bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính “số”. Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng chuyển dịch từ truyền thống sang hạ tầng số. Phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các trạm thu phát sóng di động (trạm BTS); xây dựng hệ sinh thái số bằng việc hợp tác giữa tỉnh, doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển mạng 5G rộng khắp toàn tỉnh; đảm bảo cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng tốc độ cao được phổ cập tới các cơ quan, tổ chức, bệnh viện, trường học,… các ngành trọng điểm như sản xuất, y tế, logistics. Phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng về công nghệ 5G và tạo điều kiện thuận lợi về chính sách để doanh nghiệp triển khai và thương mại hóa 5G, đồng thời đảm bảo nguồn vốn và hiệu quả kinh tế cho các dự án.
5. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì:
Đầu tư và hoàn thiện hệ thống hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại, gắn kết với mạng lưới hạ tầng giao thông trọng điểm của vùng và cả nước; ưu tiên nâng cấp, mở rộng các tuyến đường kết nối đến các khu, điểm du lịch trọng yếu, đặc biệt là Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, Khu di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tâm linh. Đồng thời, cần chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại - dịch vụ, bến bãi, bãi đỗ xe, cơ sở lưu trú, trung tâm hội nghị, vui chơi giải trí và các dịch vụ phụ trợ đạt tiêu chuẩn, tạo thuận lợi và tiện ích tối đa cho du khách. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quảng bá và cung cấp dịch vụ du lịch thông minh; đảm bảo hài hòa giữa phát triển hạ tầng với bảo tồn, tôn tạo cảnh quan, di tích, môi trường sinh thái; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa, kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước và doanh nghiệp để xây dựng hạ tầng du lịch đồng bộ.
Tập trung triển khai thực hiện các dự án đầu tư công trung hạn, hằng năm; phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn được giao hằng năm. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư, chấn chỉnh công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đảm bảo công khai, minh bạch; tiếp tục triển khai việc lựa chọn nhà thầu qua mạng đảm bảo hoàn thành tỷ lệ theo quy định của Trung ương. Xử lý kiên quyết, kịp thời đối với các nhà thầu thi công chậm tiến độ. Bố trí vốn bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, không để tình trạng dàn trải, manh mún, chia cắt, lãng phí, kém hiệu quả; tập trung vốn cho các chương trình, dự án phát triển hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội nhằm dẫn dắt, huy động các nguồn lực đầu tư ngoài Nhà nước. UBND các xã, phường tích cực thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư nhằm sớm bàn giao mặt bằng thi công các dự án đầu tư công để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân.
1. Sở Nội vụ chủ trì:
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, trách nhiệm, tính năng động, chuyên nghiệp và ý thức phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp góp phần xây dựng Chính phủ kiến tạo, phát triển, liêm khiết, hành động, phục vụ. Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng và chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức, đảm bảo đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
Phấn đấu đạt thứ hạng tốt của cả nước về nhóm các chỉ số: Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS)... Theo dõi tham mưu chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính đề cao trách nhiệm người đứng đầu; giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc; đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất; đồng thời phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan nâng cấp các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì:
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; phát huy vai trò kinh tế tư nhân theo hướng là động lực quan trọng của nền kinh tế, đẩy mạnh đổi mới máy móc, trang thiết bị, quy trình sản xuất theo hướng hiện đại để tăng tính cạnh tranh; đồng thời tập trung phát triển khu vực kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 79- NQ/TW, ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khởi nghiệp. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, phấn đấu hàng năm duy trì ở nhóm “tốt” đến “rất tốt”. Cải thiện hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư bảo đảm có hiệu quả; tổ chức tiếp xúc với các tập đoàn kinh tế mạnh trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, quan tâm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sử dụng đất hiệu quả. Phát huy vai trò của các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trong hỗ trợ thành viên, kết nối với chính quyền, phát triển thị trường. Tập trung khắc phục các yếu kém của kinh tế tập thể, hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ngày càng mở rộng quy mô, giữ vai trò nòng cốt trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì:
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới. Tham mưu khắc phục các yếu kém của kinh tế tập thể, hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ngày càng mở rộng quy mô, giữ vai trò nòng cốt trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hỗ trợ các Hợp tác xã về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; xúc tiến thương mại; đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm; từng bước mở rộng quy mô hoạt động của các Hợp tác xã. Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã đáp ứng nhu cầu thực tiễn; khuyến khích phát triển hợp tác xã với hình thức mở rộng quy mô thành viên, hoạt động đa ngành; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh; sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết với doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng hoạt động, làm tốt vai trò đại diện, thực hiện tốt chức năng là cơ quan tư vấn, hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các Hợp tác xã
4. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, nhất là tập trung đôn đốc đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp cải cách hành chính, nâng cao sự hài lòng cho doanh nghiệp, người dân; phối hợp với Sở Tài Chính xây dựng hình ảnh tỉnh Tây Ninh là một tỉnh có môi trường đầu tư tiềm năng, thân thiện, bình đẳng trong mắt các nhà đầu tư. Công bố, công khai các quy hoạch, các dự án đầu tư lớn để doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân nắm thông tin.
Tích cực tuyên truyền, vận động để các thành phần kinh tế trên địa bàn tham gia vào kinh tế tập thể; tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tập thể hoạt động có hiệu quả; giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động; đẩy mạnh đổi mới máy móc, trang thiết bị, quy trình sản xuất theo hướng hiện đại để tăng tính cạnh tranh.
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì:
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, đề án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quản lý, sản xuất và đời sống xã hội; đồng thời đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến công nghệ, làm chủ quy trình sản xuất tiên tiến, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
Phát triển hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số phục vụ người dân và doanh nghiệp. Hướng dẫn tri thức số, kỹ năng số cho người dân, thúc đẩy phát triển xã hội số; thực hiện có hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số”; bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Trung tâm dữ liệu tỉnh. Phấn đấu xếp hạng về chuyển đổi số (DTI) của tỉnh thuộc nhóm 10 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước.
Phấn đấu đến năm 2030, đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%, kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP; hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì:
Tập trung phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các ngành, lĩnh vực, coi đây là động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng số đồng bộ, an toàn và hiện đại, gắn kết với phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, y tế, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Song song đó, cần tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng tiếp nhận, làm chủ công nghệ mới, bảo đảm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững. Chủ động tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại, hiệu quả và phù hợp với xu thế phát triển mới; mở rộng hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Xây dựng, kết nối, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ.
VI. Tiếp tục đổi mới công tác thu, chi ngân sách; nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
1. Sở Tài chính chủ trì: Tăng cường quản lý thu, chống thất thu, mở rộng cơ sở thu, đồng thời thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch để gia tăng nguồn thu bền vững. Thực hiện các giải pháp chống thất thu, nợ thuế, chuyển giá; quyết liệt thu hồi nợ đọng thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Thực hiện triệt để tiết kiệm, phòng chống lãng phí, tiêu cực trong quản lý, sử dụng ngân sách; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Đến năm 2030: Thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025.
2. Thuế tỉnh Tây Ninh chủ trì: Tiếp tục triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh điện tử hóa quản lý thuế; chống thất thu thuế, quyết liệt thu hồi nợ đọng thuế; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, khai thác tối đa nguồn thu còn dư địa và có giải pháp nuôi dưỡng nguồn thu hiệu quả, bền vững.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực XIII chủ trì: Quản lý điều hành hệ thống tổ chức tín dụng theo đúng chủ trương, quy định của Nhà nước. Mở rộng tín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các giải pháp phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp tăng khả năng tiếp cận, vay vốn tín dụng, góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng công nghệ cao, hợp tác xã, hộ gia đình để thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, áp dụng đổi mới công nghệ, đầu tư vào các ngành có tiềm năng phát triển tốt..
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì: Tập trung và đẩy nhanh giải quyết thủ tục đất đai đặc biệt là công tác xác định giá đất đối với các công trình, dự án có thu tiền sử dụng đất; Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về dự toán thu ngân sách từ thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh tạo nguồn lực đảm bảo cho chi đầu tư phát triển, trong đó có các công trình trọng điểm của tỉnh.
5. UBND các xã, phường chủ trì: Xây dựng kế hoạch thu ngân sách cụ thể hàng năm. Tích cực khai thác hiệu quả các nguồn thu từ bán đấu giá trụ sở, tài sản công, đất công.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì:
Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, đất đai, đảm bảo các nguồn tài nguyên được khai thác, sử dụng hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường. Hoàn thành phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tích hợp vào Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là công tác thu hút đầu tư; đồng thời tiếp nhận dự án theo hướng xanh, bền vững, thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính.
Đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư; cải cách mạnh mẽ công tác xác định giá đất và xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của Luật Đất đai theo hướng tạo thuận lợi thu hút đầu tư; hoàn thành cơ sở dữ liệu đất đai.
Tăng cường khai thác nước mặt thay thế việc khai thác nước dưới đất; có giải pháp xử lý hiệu quả xâm nhập mặn và tình trạng thiếu nước sinh hoạt vào mùa khô, đảm bảo cơ bản nhu cầu nước sạch cho người dân. Nâng cao hiệu quả hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường. Phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ môi trường, thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
Thực hiện quản lý đảm bảo việc sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nguồn tài nguyên, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung một số nội dung chính: việc cấp phép khai thác phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh; hoạt động điều tra, thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản và kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản, cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định; quản lý chặt chẽ mục tiêu, khối lượng khai thác; việc cấp phép đất san lấp chỉ phục vụ cho mục tiêu công cộng gắn với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; thực hiện tốt việc điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; ban hành danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo Luật Tài nguyên nước năm 2023; thực hiện các biện pháp ứng phó, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra hạn hán, thiếu nước để cấp nước cho sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh.
Từng bước hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, công trình tích trữ nước, phát huy tối đa năng lực phục vụ, khai thác của công trình, xây dựng hệ thống công trình đa mục tiêu, đa chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất, đời sống của người dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng, quản lý nguồn nước và bảo vệ môi trường; Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác; vận hành công trình thủy lợi chủ động ứng phó hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng; bảo đảm an toàn công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh an toàn, hiệu quả, tiết kiệm nước; thực hiện các biện pháp kỹ thuật tưới, tiêu khoa học. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi và hệ thống đê điều, kè chống sạt lở bờ sông, kênh rạch.
Thực hiện rà soát bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất trình HĐND tỉnh thông qua; tiếp nhận đầu tư phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Tăng cường phối hợp thanh tra, kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, để dự án kéo dài hoặc chậm triển khai thực hiện.
Phối hợp với UBND cấp xã tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn tỉnh, nhất là đối với các dự án, công trình đột phá, công trình trọng điểm của tỉnh; rà soát, đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân tái định cư khi bị nhà nước thu hồi đất. Tập trung thực hiện xác định giá đất để doanh nghiệp kịp thời thực hiện nghĩa vụ tài chính tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh; tiếp tục khắc phục các tồn tại hạn chế theo các kết luận của các cơ quan có thẩm quyền.
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động về đất đai; thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng quỹ đất công được hiệu quả, tiết kiệm; hàng năm thực hiện thống kê đất đai định kỳ, tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng về cấp Giấy chứng nhận lần đầu; Tiếp tục cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh; xây dựng hệ thống lưu trữ điện tử hồ sơ tập trung; xây dựng hệ thống công khai thông tin về tài nguyên và môi trường,…
2. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chủ trì:
Lập và thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Lập danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất.
Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Đến năm 2030, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Khu vực đô thị 100% và nông thôn 98%.
VIII. Phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội; phát triển văn hóa, con người
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì:
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả; giảm điểm trường lẻ, bảo đảm điều kiện học tập thuận lợi cho học sinh; hình thành mạng lưới trường lớp tinh gọn, hiệu quả, tiết kiệm. Đổi mới toàn diện giáo dục - đào tạo gắn với phân luồng định hướng nghề nghiệp và nhu cầu nhân lực chất lượng cao; tăng cường giáo dục STEM/STEAM, đào tạo nghề theo các ngành công nghiệp mũi nhọn; hoàn thành phổ cập mầm non trẻ 3–5 tuổi; lồng ghép kỹ năng số, ngoại ngữ, an toàn lao động và kỹ năng mềm; gắn kết chặt với doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng. Bồi dưỡng năng lực số, chuyên môn và phương pháp sư phạm hiện đại cho đội ngũ nhà giáo; hợp tác với các trường đại học, tổ chức quốc tế để đào tạo, nâng cao năng lực; ban hành chính sách ưu đãi nhà giáo để thu hút sinh viên sư phạm giỏi mới ra trường về công tác tại các cơ sở giáo dục; thực hiện đánh giá, khen thưởng nhà giáo dựa trên hiệu quả và năng lực thực chất.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy, học tập; tạo mọi điều kiện cho giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu khoa học; phát triển hệ thống học trực tuyến (LMS), kho học liệu số và trung tâm giáo dục số cấp tỉnh; đào tạo kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) cho giáo viên và học sinh; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng trong toàn ngành. Mở rộng hợp tác với các tổ chức, cơ sở giáo dục quốc tế (JICA, GIZ, Hàn Quốc, Singapore…); tổ chức trao đổi học viên, giảng viên; thúc đẩy mô hình “3 nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) để gắn đào tạo với thực tiễn và thị trường lao động.
Ban hành kế hoạch đầu tư công cho giáo dục giai đoạn 2026-2030 gắn với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu của ngành giáo dục theo Nghị quyết 71-NQ/TW đã đề ra; đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững, tăng quyền tự chủ cho các cơ sở công lập; đẩy mạnh huy động xã hội hóa, doanh nghiệp và cộng đồng cùng tham gia; xây dựng quỹ học bổng, khuyến học hỗ trợ học sinh, sinh viên giỏi[2]; triển khai hiệu quả chương trình xây dựng trường học bán trú, nội trú trên địa bàn 19 xã biên giới; đẩy mạnh đầu tư xây dựng thêm phòng học mới, ưu tiên cho các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông để đảm bảo đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, từng bước đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 và tiêu chí trường chuẩn quốc gia.
Đến năm 2030: Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 80%; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 - 5 tuổi; 80% trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia; ít nhất 85% thanh niên trong độ tuổi hoàn thành trung học phổ thông; tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 24%.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đẩy mạnh công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc, các di tích lịch sử, di sản văn hóa để trở thành sản phẩm du lịch văn hóa. Phát huy giá trị di tích gắn với phát triển du lịch, góp phần tích cực cho tăng trưởng du lịch địa phương cả về số lượng và chất lượng; Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng, gìn giữ đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, học đường, công sở và xã hội; lan tỏa văn hóa công vụ chuẩn mực, chuyên nghiệp. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phát triển phong trào văn hóa - văn nghệ quần chúng sâu rộng, đặc biệt ở nông thôn, vùng sâu, vùng biên giới và các khu vực tập trung đông công nhân, người lao động. Tăng cường kết nối để phát triển công nghiệp du lịch, từng bước hình thành chuỗi giá trị văn hóa - du lịch đặc sắc.
Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao ở những môn có thế mạnh; Triển khai thực hiện Chỉ thị của Ban thường vụ tỉnh uỷ về tiếp tục thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển TDTT trong tình hình mới và Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; huy động đa dạng nguồn lực đầu tư xây dựng Khu liên hợp văn hóa - thể thao tỉnh, từng bước đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia, phục vụ nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa, thể thao của người dân. Chú trọng đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực trong lãnh đạo, quản lý về văn hóa. Nâng cao chất lượng công tác dân số đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Duy trì và phát triển phong trào tập luyện thể dục thể thao quần chúng ở các xã, phường, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh với số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên: 40%; số gia đình thể thao: 27,5%; số học sinh đạt thiêu chuẩn rèn luyện thân thể: 100%
3. Nâng cao năng lực và chất lượng công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Sở Y tế chủ trì:
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Xây dựng hệ thống y tế chất lượng, hiệu quả; hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế toàn dân. Củng cố, nâng cao chất lượng y tế cơ sở; mở rộng các bệnh viện chuyên sâu, trung tâm y tế kỹ thuật cao; đảm bảo tất cả trạm y tế xã được trang bị đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất và thiết bị đạt chuẩn; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân và nền tảng khám chữa bệnh từ xa (telemedicine); ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản lý bệnh tật, dự báo dịch bệnh và hoạch định chính sách y tế.
Tăng cường công tác dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, an toàn vệ sinh thực phẩm; chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch bệnh và triển khai các biện pháp phòng, chống hiệu quả; triển khai các chương trình phòng bệnh từ sớm, từ xa, tập trung vào nhóm bệnh không lây nhiễm và bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; phát triển hệ thống giám sát dịch bệnh chủ động, nâng cao năng lực phản ứng nhanh; tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng bệnh và lối sống lành mạnh. Khuyến khích hợp tác công – tư, xã hội hóa các dịch vụ y tế; tăng cường đầu tư cho các chương trình chăm sóc sức khỏe đặc thù (người cao tuổi, người khuyết tật, bệnh mạn tính). Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao y đức và kỹ năng giao tiếp với người bệnh; thu hút, đãi ngộ nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ trẻ và nhân lực y tế cơ sở; nâng cao y đức, năng lực chuyên môn, quản lý.
Đến năm 2030: số bác sĩ/vạn dân: 12; tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 16%; Tỷ lệ tiêm chủng từng loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng bằng và trên (≥) 95%; 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực đạt chuẩn; đến năm 2030 phấn đấu bình quân đạt 3 - 4 bác sĩ/trạm y tế; 100% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử, được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần/năm. Bảo hiểm y tế đạt bao phủ toàn dân.
4. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, người có công; đến năm 2030 không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 -2030).
a) Sở Nội vụ chủ trì: Thực hiện tốt công tác “đền ơn, đáp nghĩa”, chăm lo người có công với cách mạng bằng các chương trình hỗ trợ thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm sóc tốt cho Người có công và thân nhân liệt sĩ; tiếp tục rà soát xây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa và thực hiện các chế độ chính sách cho Người có công và thân nhân liệt sĩ. Thực hiện tốt chính sách lao động việc làm.
Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%; 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5% lực lượng lao động.
b) Sở Y tế chủ trì: Từng bước phát triển các cơ sở chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; gắn kết chặt chẽ giữa hệ thống y tế và các cơ sở an sinh xã hội. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng đô thị và nông thôn; tăng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu của người dân. Thực hiện tốt công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ; đảm bảo các quyền trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện. Nâng cao hiệu quả phòng, chống tệ nạn xã hội; đầu tư, nâng cấp cơ sở trợ giúp xã hội; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, bảo vệ người yếu thế. Đến năm 2030: 100% người cao tuổi, người khuyết tật được tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản; 100% trẻ em có quyền được chăm sóc và bảo vệ theo quy định pháp luật.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì: Thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững; hạn chế tái nghèo, phát sinh hộ nghèo mới. Đến năm 2030: không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 - 2030).
5. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì:
Đa dạng nội dung, phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao hiệu quả định hướng dư luận, lan tỏa thông tin tích cực, góp phần xây dựng niềm tin, tạo đồng thuận xã hội và khơi dậy khát vọng xây dựng tỉnh Tây Ninh phát triển nhanh, bền vững. Tăng cường công tác thông tin đối ngoại gắn với ngoại giao kinh tế; chủ động quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh và môi trường đầu tư của tỉnh ra bên ngoài. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông trong kết nối, giới thiệu tỉnh Tây Ninh là điểm đến an toàn, thân thiện và hấp dẫn đối với nhà đầu tư, du khách và người dân.
Tập trung đầu tư trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động thông tin cơ sở cho cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đội ngũ làm công tác thông tin cơ sở. Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; quản lý, phối hợp chặt chẽ, gắn kết với báo chí ngoài tỉnh; phối hợp với các cơ quan báo chí chủ lực có văn phòng, phóng viên thường trú tại nước ngoài để thực hiện thông tin đối ngoại gắn với ngoại giao kinh tế; thực hiện có hiệu quả kế hoạch thuyên truyền, quảng bá về tỉnh Tây Ninh hàng năm. Tham gia, thực hiện có hiệu quả các kế hoạch thông tin đối ngoại của Trung ương. Tỉ lệ thông tin tích cực về tỉnh Tây Ninh trên báo chí đạt từ 97% trở lên.
IX. Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nội chính và đối ngoại
1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Củng cố, tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân và “thế trận lòng dân” vững chắc. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới. Quan tâm xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong mọi tình huống; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, nghệ thuật quân sự trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu.
2. Công an tỉnh chủ trì: Chú trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh văn hóa, tư tưởng, bí mật Nhà nước, tăng cường bảo vệ các hệ thống thông tin quan trọng. Phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự. Đẩy mạnh xây dựng Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phát triển sâu rộng, đi vào thực chất, hiệu quả. Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn và ùn tắc giao thông; phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Sở Ngoại vụ chủ trì: Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh triển khai hiệu quả công tác đối ngoại của tỉnh; đa dạng hóa, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, ngoại giao văn hóa và hợp tác quốc tế; đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về “Hội nhập quốc tế trong tình hình mới”.
Tăng cường mở rộng và làm sâu sắc quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác nước ngoài; phối hợp các cơ quan liên quan quản lý chặt chẽ hoạt động đối ngoại, đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định; góp phần thu hút nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các địa phương của Campuchia; thực hiện tốt công tác phân giới, cắm mốc biên giới, công tác đối với người Campuchia gốc Việt; Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các cơ quan chức năng và phía Campuchia triển khai thực hiện tốt công tác tìm kiếm, cất bốc, quy tập hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trên đất nước Campuchia theo quy định và các thỏa thuận hợp tác giữa hai bên góp phần xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định và phát triển bền vững.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường chủ trì: Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, đối thoại với công dân và doanh nghiệp; quan tâm giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, khiếu kiện đông người, đình công, lãn công ngay tại cơ sở, không để diễn biến phức tạp trở thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách tư pháp, hoạt động bổ trợ tư pháp, công tác thanh tra, kiểm tra; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường các biện pháp xây dựng, củng cố pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án, không để xảy ra oan sai, bỏ lọt tội phạm.
1. Sở Nội vụ chủ trì:
Tiếp tục rà soát, thực hiện sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Kết luận số 121-KL/TW, Kết luận số 126-KL/TW, Kết luận số 167-KL/TW và Kết luận số 169-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, đơn vị; Kế hoạch số 130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước bảo đảm hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp liên thông, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy chính quyền các cấp trong tỉnh, đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất; đồng thời phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành. Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có tính chuyên nghiệp cao, năng lực sáng tạo, trách nhiệm giải trình, phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, đảm bảo đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng cơ chế khuyến khích, vinh danh những cá nhân có sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Tập trung nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp; tăng cường công tác kiểm tra thực thi công vụ; giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc; đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất; đồng thời phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành.
2. Sở Tư pháp chủ trì: Tham mưu triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân.
3. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì: Đẩy nhanh tiến trình xây dựng Chính quyền điện tử, hướng tới Chính quyền số. Nâng cấp Cổng Dịch vụ công của tỉnh, tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình đủ điều kiện lên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành, thực hiện hiệu quả việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng.
1. Căn cứ vào Chương trình hành động này, yêu cầu Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ Cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; tổ chức thực hiện chặt chẽ, kiểm tra, chỉ đạo quyết liệt, phải bứt phá trong quản lý điều hành bảo đảm không vị trí lãnh đạo nào trong hệ thống hành chính còn chần chừ, sợ trách nhiệm thực thi công vụ; đề ra giải pháp cụ thể, thích hợp để triển khai thực hiện nhiệm vụ chậm nhất ngày 01/6/2026, trong đó, phải quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công đơn vị, phòng ban chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình hành động này; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo theo quy định. Đối với các công việc cụ thể được giao (đính kèm tại Phụ lục III), Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường phấn đấu hoàn thành đạt chất lượng, sớm hơn thời gian quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã chú trọng tuân thủ sự lãnh đạo của cấp ủy, đồng thời phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và các đoàn thể theo dõi sát tình hình, kịp thời cập nhật thông tin, ứng phó thích hợp, phát huy lợi thế, nội lực, ra sức khắc phục tối đa khó khăn, thách thức, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030.
3. Các cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan báo, Đài phát thanh và truyền hình tập trung thực hiện tốt công tác quán triệt, phổ biến sâu rộng thông tin tuyên truyền kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 và nội dung Chương trình hành động này, tạo sự đồng thuận cao trong nội bộ, nhân dân và tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2026 - 2030.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tích cực phối hợp tuyên truyền, vận động nhằm góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh.
5. Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh theo chức năng đề xuất UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện nhiệm vụ, đề xuất xử lý nghiêm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện không tốt nhiệm vụ được giao, nhằm tăng cường trật tự kỷ cương trong quản lý hành chính nhà nước; đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hành động này trong báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm và giai đoạn giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm chất lượng, đúng thời gian quy định.
6. Từng thành viên UBND tỉnh chủ động triển khai các nội dung của Chương trình hành động này trong cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách; thường xuyên giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện, kết quả đạt được và kịp thời chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách và theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh./.
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 8923/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch |
Cơ quan chủ trì, theo dõi, báo cáo |
|
Các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh và của HĐND tỉnh Tây Ninh |
||||
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 |
% |
10 - 10,5 |
Sở Tài chính |
|
2 |
Cơ cấu kinh tế đến năm 2030 |
% |
|
Sở Tài chính |
|
- |
Khu vực I (nông - lâm - thủy sản) |
|
13 - 14 |
|
|
- |
Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) |
|
55 - 56 |
|
|
- |
Khu vực III (thương mại - dịch vụ) |
|
26 - 27 |
|
|
- |
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
|
4-5 |
|
|
3 |
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 |
USD |
8.000 -8.500 (tương đương 210-225 triệu đồng) |
Sở Tài chính |
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 |
Triệu đồng |
94 |
Sở Tài chính |
|
5 |
Quy mô kinh tế số đến năm 2030 |
% |
30 |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
|
6 |
Thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng so với giai đoạn 2021 - 2025. |
% |
50 |
Sở Tài chính |
|
7 |
Năng suất lao động xã hội giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân hàng năm. |
% |
8-9 |
Sở Nội vụ |
|
8 |
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với tổng sản phẩm trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 |
% |
34 - 35 |
Sở Tài chính |
|
9 |
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 |
% |
trên 90 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Bảo hiểm y tế toàn dân. |
% |
100 |
Sở Y tế |
|
11 |
Đến năm 2030, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội: |
% |
60 |
Sở Nội vụ |
|
|
Trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm lực lượng lao động. |
% |
5 |
|
|
12 |
Đến năm 2030, số bác sĩ/vạn dân |
Bác sĩ |
12 |
Sở Y tế |
|
13 |
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 |
% |
dưới 16 |
Sở Y tế |
|
14 |
Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 |
% |
80 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
15 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 |
% |
80 |
Sở Nội vụ |
|
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
35 |
|
|
16 |
Đến năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026-2030) |
% |
0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
17 |
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 |
% |
45 - 50 |
Sở Xây dựng |
|
18 |
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng |
% |
trên 55 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19 |
Đến năm 2030, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị |
% |
85 |
Sở Xây dựng |
|
|
Nông thôn |
|
80 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Khu vực đô thị |
% |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
Nông thôn |
% |
98 |
|
|
Các chỉ tiêu bổ sung theo Chương trình hành động của Ban chấp hành Trung ương Đảng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng |
||||
|
1 |
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
47 - 48 |
Sở Công Thương |
|
2 |
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người |
Triệu đồng |
95 - 110 |
Sở Công Thương |
|
3 |
Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 trong GRDP |
% |
22 - 24 |
Sở Tài chính |
|
4 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
- |
0,75 - 0,77 |
Sở Y tế |
|
5 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
77,3 |
Sở Y tế |
|
6 |
Thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu |
Năm |
69,6 |
Sở Y tế |
|
7 |
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khoẻ hằng năm |
% |
100 |
Sở Y tế |
|
8 |
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới |
% |
22 |
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thống kê tỉnh |
|
9 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
9,74 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường |
% |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
11 |
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông |
% |
65 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
Tỷ lệ giảm lượng phát thải khí nhà kính |
% |
8 - 9 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ (GRDP) GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 THEO GIÁ SO SÁNH 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định 8923/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh)
|
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Giai đoạn 2026-2030 |
|||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Bình quân giai đoạn 2016- 2020 |
Bình quân giai đoạn 2021- 2025 |
Bình quân giai đoạn 2026- 2030 |
||
|
Tốc độ phát triển GRDP |
% |
110,04 |
110,29 |
110,12 |
110,18 |
110,35 |
108,12 |
106,73 |
110,2 |
|
Khu vực I |
% |
102,55 |
102,69 |
102,9 |
103 |
103,05 |
101,95 |
103,64 |
102,84 |
|
Khu vực II |
% |
113,74 |
113,91 |
113,21 |
113,06 |
113,07 |
113,56 |
108,93 |
113,4 |
|
Trong đó: công nghiệp |
% |
114,09 |
114,13 |
113,44 |
113,26 |
113,35 |
113,99 |
109,28 |
113,65 |
|
Khu vực III |
% |
108,36 |
108,28 |
108,31 |
108,33 |
108,48 |
105,94 |
105,76 |
108,35 |
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
108,07 |
108,13 |
108,14 |
108,19 |
108,16 |
108,25 |
103,62 |
108,14 |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA
PHƯƠNG THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định 8923/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
NỘI DUNG NHIỆM VỤ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ |
THỜI HẠN HOÀN THÀNH |
Ghi chú |
||||
|
1 |
Hoàn thành việc cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm 2026 so với năm 2024 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
2 |
Kế hoạch thực hiện để đạt mục tiêu 100% khu công nghiệp đã có chủ trương, cơ sở pháp lý đủ điều kiện tiếp nhận đầu tư |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
Năm 2026 |
Kế hoạch |
||||
|
3 |
Đề án phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
4 |
Đạt ≥95% dân số tham gia BHYT; Mở rộng dịch vụ y tế chất lượng cho người có thẻ |
Bảo hiểm Xã hội tỉnh |
2025–2030 |
Kế hoạch |
||||
|
5 |
Đề án nghiên cứu thực trạng, cơ chế quản lý, giải pháp phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
2026 |
Đề án |
||||
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Công Thương |
2026 |
Kế hoạch |
||||
|
7 |
Đề án phát triển kinh tế biên giới gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2035, định hướng đến năm 2050. |
Sở Công Thương |
Quý 4/2026 |
Đề án |
||||
|
8 |
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương |
2026 |
Quyết định |
||||
|
9 |
Kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2026- 2030 và kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng năm |
Sở Công Thương |
2026 |
Kế hoạch |
||||
|
10 |
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến 2045 |
Sở Công Thương |
2026 |
Đề tài |
||||
|
11 |
Đề án phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
12 |
Đề án phát triển thương hiệu sản phẩm tỉnh Tây Ninh |
Sở Công Thương |
2026-2027 |
Đề án |
||||
|
13 |
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tỉnh Tây Ninh |
Sở Công Thương |
2026-2027 |
Kế hoạch |
||||
|
14 |
Quyết định Ban hành lộ trình thực hiện quy định về khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất hoạt động trên địa bàn trước ngày quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật Hóa chất 2025 có hiệu lực mà không đáp ứng khoảng cách an toàn |
Sở Công Thương |
2026-2027 |
Quyết định |
||||
|
15 |
Tăng cường xúc tiến và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, đa dạng hóa thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị hàng hóa, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh |
Sở Công Thương |
Thường xuyên |
|
||||
|
16 |
Tổ chức triển khai Kế hoạch số 11-KH/TU, ngày 20/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, ngày 20/8/2025 về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Công Thương |
Thường xuyên |
|
||||
|
17 |
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 1/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
18 |
Đề án Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các trường phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông kết hợp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 1/2026 |
Đề án |
||||
|
19 |
Đề án Hỗ trợ các trường mầm non thực hiện phổ cập mầm non 3-5 tuổi kết hợp xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 1/2026 |
Đề án |
||||
|
20 |
Kế hoạch Đẩy mạnh phát triển giáo dục nghề nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 1/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
21 |
Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý toàn diện ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
22 |
Đề án xây dựng trường ở 19 xã biên giới của tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
23 |
Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
24 |
Kế hoạch thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
30/4/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
25 |
Đề án “Đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026–2030” |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 3/2026 |
Đề án |
||||
|
26 |
Kế hoạch Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 3-5 tuổi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 3/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
27 |
Xây dựng, triển khai Đề án xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Quý 3/2026 |
Đề án |
||||
|
28 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình số 13-CTr/TU, ngày 18/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thường xuyên |
|
||||
|
29 |
Xây dựng, triển khai Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh triển khai thực hiện đột phá và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý 2/2026 |
Nghị quyết |
||||
|
30 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia, có cơ chế chia sẽ dữ liệu khu vực công cho khu vực tư |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
31 |
Xây dựng và vận hành thị trường dữ liệu; ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong các ngành, lĩnh vực |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
32 |
Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh và trung tâm tính toán; đảm bảo thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
33 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung các nội dung về kết nối với mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia và quốc tế; hình thành không gian làm việc chung (co-working space); tổ chức các hội thi khởi nghiệp sáng tạo; thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý 3/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
34 |
Tổ chức, vận hành và phát triển Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh với cơ chế tài chính linh hoạt, hỗ trợ hiệu quả cho các nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp và thương mại hóa kết quả nghiên cứu (UBND tỉnh ban hành) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
35 |
Bộ tiêu chí nhận diện doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
36 |
Xây dựng và vận hành Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tỉnh thuộc Nhà nước quản lý, bảo đảm hoạt động theo mô hình chuyên nghiệp, hiệu quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
37 |
Xây dựng và vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh theo mô hình tư nhân đầu tư, quản lý gắn trực tiếp với khu, cụm công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
38 |
Xây dựng hoàn thiện các nền tảng số dùng chung phù hợp mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, tích hợp các công nghệ hiện đại phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
39 |
Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
Chương trình |
||||
|
40 |
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
Chương trình |
||||
|
41 |
Mô hình quản lý, khai thác và phát triển các thương hiệu cộng đồng của tỉnh 2026 – 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
42 |
Quy định tổ chức và vận hành Quỹ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
||||
|
43 |
Kế hoạch, lộ trình chuyển đổi hoặc thay thế đối với doanh nghiệp có công nghệ lạc hậu, phát thải lớn khí nhà kính, tiêu hao nhiều năng lượng bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
44 |
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
||||
|
45 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 1200/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
Đề án |
||||
|
46 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Ngoại vụ phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương |
Sở Ngoại vụ |
2026 |
|
||||
|
47 |
Tham mưu triển khai các thỏa thuận hợp tác quốc tế cấp địa phương đã ký kết; Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác cấp địa phương với các địa phương quốc tế; Triển khai công tác đối ngoại địa phương phục vụ phát triển kinh tế biên mậu |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
Chương trình |
||||
|
48 |
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức các đoàn công tác đi xúc tiến đầu tư, kết nối thương mại và giao lưu, hợp tác địa phương tại các nước |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
49 |
Tăng cường ngoại giao kinh tế, tham mưu tổ chức các hoạt động đối ngoại gắn với xúc tiến hợp tác, quảng bá và thu hút khách quốc tế góp phần phát triển du lịch địa phương, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn |
Sở Ngoại vụ |
2026-2030 |
|
||||
|
50 |
Hoàn thiện và ban hành các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động của ba trụ cột đối ngoại: Đối ngoại Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại Nhân dân; đẩy mạnh phát triển các hình thức ngoại giao nhân dân, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, ngoại giao công nghệ, ngoại giao số |
Sở Ngoại vụ |
Thường xuyên |
Văn bản |
||||
|
51 |
Tiến hành rà soát các cửa khẩu thiếu đồng bộ trên địa bàn tỉnh để trao đổi đàm phán với chính quyền 02 tỉnh Svay Rieng và Tboung Khmum, Vương quốc Campuchia trước khi kiến nghị với Chính phủ 02 nước về nội dung này |
Sở Ngoại vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
52 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 20/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới |
Sở Ngoại vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
53 |
Chủ động tích cực tham mưu giải quyết 16% tồn đọng về công tác biên giới, trong đó ưu tiên giải quyết trước nhóm 6% theo chỉ đạo của Trung ương, góp phần sớm hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc trên địa bàn tỉnh; định kỳ kiểm tra, rà soát, duy tu, sửa chữa các cột mốc trên địa bàn tỉnh có nguy cơ sạt lở đảm bảo quy trình; phối hợp triển khai công tác tuyên truyền thành quả công tác phân giới, cắm mốc biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia tại các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Ngoại vụ |
Theo Kế hoạch của Trung ương |
|
||||
|
54 |
Tiếp tục thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước theo đúng định hướng của Trung ương. Sắp xếp các thôn, tổ dân phố ở xã, phường và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới |
Sở Nội vụ |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
55 |
Xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm, khung năng lực, bản mô tả vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức làm cơ sở để xác định, giao và quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2026 - 2031 |
Sở Nội vụ |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
56 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện khâu đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
Sở Nội vụ |
Quý 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
57 |
Xây dựng Đề án kinh tế bạc |
Sở Nội vụ |
Quí 4/2026 |
Đề án |
||||
|
58 |
Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước hàng năm |
Sở Nội vụ |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
59 |
Xây dựng, triển khai Kế hoạch nâng cao các chỉ số PAPI, PAR INDEX, SIPAS hàng năm |
Sở Nội vụ |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
60 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đào tạo cán bộ trẻ về lý luận chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn để tạo nguồn cho hệ thống chính trị giai đoạn 2026-2030. |
Sở Nội vụ |
Năm 2026 |
Đề án |
||||
|
61 |
Sắp xếp các đơn vị hành chính của tỉnh giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Nội vụ |
2026-2030 |
Theo hướng dẫn của Trung ương |
||||
|
62 |
Tiếp tục lãnh đạo rà soát, thực hiện quyết liệt việc cấu trúc lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị gắn tinh giản biên chế, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Định kỳ thực hiện sơ kết, tổng kết chính quyền địa phương 2 cấp |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
63 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm tiêu chuẩn chức danh theo quy định |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
Kế hoạch |
||||
|
64 |
Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về công tác cán bộ: quy hoạch, bổ nhiệm, đánh giá, miễn nhiệm, từ chức, thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ phù hợp với yêu cầu mới; chú trọng việc đánh giá cán bộ bảo đảm dân chủ, công khai, công tâm, khách quan, theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
65 |
Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về thu hút và trọng dụng nhân tài, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ cho phát triển nhanh, bền vững; nghiên cứu cơ chế tạo sự liên thông giữa khu vực công và khu vực tư; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc, cán bộ khoa học kỹ thuật; triển khai cơ chế khuyến khích và bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
66 |
Triển khai thực hiện đồng bộ các quy định, quy chế về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm nguyên tắc “có vào, có ra”, “có lên, có xuống” |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
||||
|
67 |
Chương trình hành động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
15/03/2026 |
Chương trình hành động |
||||
|
68 |
Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý 2/2026 |
Chương trình |
||||
|
69 |
Xây dựng, triển khai Nghị quyết về đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý 2/2026 |
Nghị quyết |
||||
|
70 |
Kế hoạch nâng cao tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn đến năm 2030 đạt 80% |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
71 |
Kế hoạch hành động thực hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Quý 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
72 |
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo đa chiều; hộ nghèo tỉnh; hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30/05/2026 |
Nghị quyết |
||||
|
73 |
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30/05/2026 |
Nghị quyết |
||||
|
74 |
Đề án quản lý, khai thác khoáng sản đảm bảo cho các công trình trọng điểm, dự án đầu tư công, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/05/2026 |
Đề án |
||||
|
75 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30/06/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
76 |
Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30/06/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
77 |
Kế hoạch phát triển nuôi chim yến giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
78 |
Đề án phát triển bền vững rừng sản xuất tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Đề án |
||||
|
79 |
Rà soát, xây dựng đơn giá trồng rừng phòng hộ, đặc dụng từ năm 2026 trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Quyết định |
||||
|
80 |
Xây dựng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Quyết định |
||||
|
81 |
Kế hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
82 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
83 |
Quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Quyết định |
||||
|
84 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Dự án bảo vệ và phát triển rừng Khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng giai đoạn 2026-2028 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2026 |
Quyết định |
||||
|
85 |
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
30/10/2027 |
Nghị quyết |
||||
|
86 |
Kế hoạch thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/12/2027 |
Kế hoạch |
||||
|
87 |
Xây dựng Kế hoạch thu, nộp Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh Tây Ninh hàng năm (trong giai đoạn 2026-2030) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
31/5 hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
88 |
Trình phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 |
Sở Tài chính |
Tháng 6/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
89 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Tài chính |
Quí 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
90 |
Triển khai Kế hoạch sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị |
Sở Tài chính |
Quí 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
91 |
Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Tài chính |
Quí 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
92 |
Xây dựng, triển khai Đề án thu hút nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào những ngành công nghệ cao, lĩnh vực trọng điểm đến năm 2030 |
Sở Tài chính |
Quí 2/2026 |
Đề án |
||||
|
93 |
Xây dựng, triển khai Đề án thí điểm một số cơ chế, chính sách áp dụng cho Khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài |
Sở Tài chính |
Quí 2/2026 |
Đề án |
||||
|
94 |
Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài nước để tiết kiệm 10% và phần đầu tiết kiệm thêm trên 5% chỉ thường xuyên, dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm |
Sở Tài chính |
Năm 2026 |
|
||||
|
95 |
Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước |
Sở Tài chính |
Năm 2026 |
Kế hoạch |
||||
|
96 |
Sơ kết Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2026- 2030 |
Sở Tài chính |
Năm 2028 |
Báo cáo |
||||
|
97 |
Đánh giá sơ kết giữa kỳ Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030 |
Sở Tài chính |
Năm 2028 |
Báo cáo |
||||
|
98 |
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công năm sau |
Sở Tài chính |
Cuối tháng 10 hàng năm |
Báo cáo |
||||
|
99 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm |
Sở Tài chính |
Tháng 7 hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
100 |
Rà soát, điều chỉnh, cập nhật kịch bản tăng trưởng kinh tế 2 con số của tỉnh |
Sở Tài chính |
Hằng năm |
Công văn |
||||
|
101 |
Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Tây Ninh |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
102 |
Phê chuẩn tổng quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước tỉnh Tây Ninh |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
103 |
Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công của tỉnh Tây Ninh |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
104 |
Xây dựng Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Nhiệm vụ hàng năm |
||||
|
105 |
Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 2.0 |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
106 |
Nâng cao hiệu quả tiếp nhận và quản lý các dự án đầu tư ngoài ngân sách |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Chỉ thị |
||||
|
107 |
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Tài chính |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
108 |
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư |
Sở Tài chính |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
109 |
Đánh giá tổng kết Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026- 2030 |
Sở Tài chính |
Năm 2030 |
Báo cáo |
||||
|
110 |
Tổng kết Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2026- 2030 |
Sở Tài chính |
Năm 2030 |
Báo cáo |
||||
|
111 |
Tổ chức triển khai Chương trình hành động số 14- CTr/TU, ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
||||
|
112 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình số 06-CTr/TU, ngày 27/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
||||
|
113 |
Xây dựng, triển khai Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
114 |
Xây dựng, triển khai Đề án Xây dựng trùng tu tôn tạo và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và đến năm 2035 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
115 |
Đề án xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
Quý 3/2026 |
Đề án |
||||
|
116 |
Đề án “Phát triển du lịch Tây Ninh trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050” |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
Quý 3/2026 |
Đề án |
||||
|
117 |
Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch quảng cáo ngoài trời và tuyên truyền cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2035 tầm nhìn 2050 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Quyết định |
||||
|
118 |
Quyết định điều chỉnh, bổ sung bộ nhận diện thương hiệu hình ảnh tỉnh Tây Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Quyết định |
||||
|
119 |
Nghị quyết về nâng cao chất lượng, hiệu quả các thiết chế văn hóa ở cơ sở trên địa bàn tỉnh và nâng cao chất lượng các phong trào thi đua, các cuộc vận động, các danh hiệu văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Nghị quyết |
||||
|
120 |
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam ngày 07/01/2026 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Chương trình hành động |
||||
|
121 |
Nghị quyết quy định kinh phí duy trì, tổ chức hoạt động và mức hỗ trợ kiêm nhiệm cho Chủ nhiệm Nhà Văn hóa - Khu Thể thao ấp, Nhà Văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Nghị quyết |
||||
|
122 |
Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Nghị quyết |
||||
|
123 |
Kế hoạch phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2030 và định hướng đến năm 2035 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
2026 |
Kế hoạch |
||||
|
124 |
Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch |
Thường xuyên |
|
||||
|
125 |
Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển đô thị, nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Xây dựng |
Quí 2/2026 |
Chương trình |
||||
|
126 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện phê duyệt các quy hoạch chung đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Quí 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
127 |
Báo cáo triển khai Đề án Phát triển các loại hình vận tải dịch vụ cảng đường sông - logistics tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2030 |
Sở Xây dựng |
Quí 2/2026 |
Báo cáo |
||||
|
128 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Đột phá về huy động mọi nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối các vùng động lực phát triển của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Quí 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
129 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch triển khai 05 công trình trọng điểm về giao thông của Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Năm 2026 |
Kế hoạch |
||||
|
130 |
Sơ kết thực hiện Đột phá về huy động mọi nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối các vùng động lực phát triển của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Năm 2028 |
Báo cáo |
||||
|
131 |
Sơ kết thực hiện Kế hoạch triển khai 05 công trình trọng điểm về giao thông của Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Năm 2028 |
Báo cáo |
||||
|
132 |
Tổng kết thực hiện Kế hoạch triển khai 05 công trình trọng điểm về giao thông của Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Năm 2030 |
Báo cáo |
||||
|
133 |
Tổng kết thực hiện Đột phá về huy động mọi nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối các vùng động lực phát triển của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I đề ra. |
Sở Xây dựng |
Năm 2030 |
Báo cáo |
||||
|
134 |
Triển khai thực hiện 06 Công trình trọng điểm và khâu đột phát thuộc lĩnh vực giao thông tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I |
Sở Xây dựng |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
135 |
Thực hiện tốt công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy trên địa bàn tỉnh. |
Sở Xây dựng |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
136 |
Xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tỉnh để hoàn thành chỉ tiêu đô thị hóa đến năm 2030 |
Sở Xây dựng |
2025-2030 |
Văn bản (Báo cáo, Kế hoạch, Công văn,...) |
||||
|
137 |
Hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Tây Ninh các năm tiếp theo đến năm 2030 |
Sở Xây dựng |
2025-2030 |
Văn bản |
||||
|
138 |
Tổ chức điều tra, khảo sát thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - Đánh giá nước sạch đô thị hàng năm trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Hàng năm |
Tổng hợp số liệu khảo sát |
||||
|
139 |
Xây dựng, triển khai Đề án phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống y tế công lập trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
140 |
Xây dựng, triển khai Đề án nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế toàn dân |
Sở Y tế |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
141 |
Xây dựng, triển khai Đề án xã hội hoá trong lĩnh vực y tế |
Sở Y tế |
Quý 3/2026 |
Đề án |
||||
|
142 |
Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khoẻ định kỳ, khám sảng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khoẻ cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập số sức khoẻ điện tử cho toàn bộ người dân |
Sở Y tế |
Quý 4/2026 |
|
||||
|
143 |
Đề án nâng cấp Bệnh viện Đa khoa, Chuyên khoa tỉnh, BV ĐKKV; Đầu tư trung tâm y tế khu vực; |
Sở Y tế |
2026–2030 |
Đề án |
||||
|
144 |
Đề án Củng cố mạng lưới y tế cơ sở |
Sở Y tế |
2026–2030 |
Đề án |
||||
|
145 |
Đề án Tăng cường năng lực giám sát, đáp ứng dịch bệnh (2025–2030) |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Đề án |
||||
|
146 |
Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân; Bệnh án điện tử |
Sở Y tế |
2025–2028 |
Chương trình |
||||
|
147 |
Triển khai Đề án “Khám, chữa bệnh từ xa giai đoạn 2026–2030 |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Đề án |
||||
|
148 |
Kế hoạch Chuyển đổi số ngành Y tế tỉnh giai đoạn năm 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Kế hoạch |
||||
|
149 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Dân số - Đảm bảo thực hiện chính sách Dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026- 2030: |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Kế hoạch |
||||
|
150 |
Kế hoạch triển khai can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Kế hoạch |
||||
|
151 |
Chương trình cải tiến chất lượng bệnh viện; Ứng dụng kỹ thuật y học hiện đại; Tăng tỷ lệ hài lòng người bệnh ≥90% |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Chương trình |
||||
|
152 |
Kế hoạch truyền thông về phòng bệnh, dinh dưỡng, vệ sinh, lối sống lành mạnh |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Kế hoạch |
||||
|
153 |
Đề án xã hội hóa, hợp tác công – tư trong đầu tư y tế |
Sở Y tế |
2025–2030 |
Đề án |
||||
|
154 |
Kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP) |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
155 |
Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng dịch vụ an toàn |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
156 |
Đề án Phòng, chống bệnh không lây nhiễm (NCD) |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Đề án |
||||
|
157 |
Chương trình Phòng, chống HIV/AIDS |
Sở Y tế |
2025-2030 |
Chương trình |
||||
|
158 |
Kế hoạch Phòng, chống Lao - Sốt rét - Bệnh lây truyền khác |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
159 |
Kế hoạch Phòng chống thiên tai, thảm họa và y tế khẩn cấp |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
160 |
Kế hoạch Sức khỏe môi trường & biến đổi khí hậu |
Sở Y tế |
Hàng năm |
Kế hoạch |
||||
|
161 |
Kế hoạch tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
2026-2030 |
Kế hoạch |
||||
|
162 |
Đề án Kiểm soát Mất cân bằng GTKS |
Sở Y tế |
2026-2030 |
Đề án |
||||
|
163 |
Kế hoạch “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030” |
Sở Y tế |
2026 -2030 |
Kế hoạch |
||||
|
164 |
Kế hoạch Thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, |
Sở Y tế |
2026 -2030 |
Kế hoạch |
||||
|
165 |
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình số 14-CTr/TU, ngày 18/11/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân |
Sở Y tế |
Thường xuyên |
|
||||
|
166 |
Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2026- 2030 |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
2025–2030 |
Đề án |
||||
|
167 |
Xây dựng Đề án tạo quỹ đất sạch, tạo hồ cảnh quan, điều tiết nước, chống ngập úng đô thị, nông thôn; thu hút các dự án thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
Quý 2/2026 |
Đề án |
||||
|
168 |
Lập và trình phê duyệt Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, tỉnh Tây Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch số 88/QĐ-TTg, ngày 15/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ |
Ban Quản lý các Khu di tích lịch sử cách mạng miền Nam |
Quý 2/2026 |
|
||||
|
169 |
Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch nghiên cứu, đề xuất chủ trương xây dựng tuyến kênh dọc biên giới và nâng cấp, mở rộng đường tuần tra biên giới thành đường vành đai biên giới để phát triển kinh tế, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Quý 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
170 |
Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Kết luận số 57- KL/TW, ngày 16/9/2019 của Bộ Chính trị về kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Quý 2/2026 |
Kế hoạch |
||||
|
171 |
Nghị quyết và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW, ngày 10/10/2017 của Bộ Chính trị về Phát triển kinh tế xã hội các xã biên giới đất liền kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, đối ngoại |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Quý 2/2026 |
Nghị quyết |
||||
|
172 |
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24- NQ/TW, ngày 16/8/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược Quốc phòng Việt Nam |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Quý 2/2026 |
Chương trình hành động |
||||
|
173 |
Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 64- KL/TW, ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (Khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
Quý 2/2026 |
Chương trình hành động |
||||
|
174 |
Xây dựng, triển khai Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 158-KL/TW, ngày 26/5/2025 của Bộ Chính trị về xây dựng công nghiệp an ninh trong kỷ nguyên phát triển, vươn mình của dân tộc |
Công an tỉnh |
Quý 2/2026 |
Chương trình hành động |
||||
|
175 |
Quy hoạch đô thị, nông thôn các xã, phường |
UBND các xã, phường |
Năm 2026 |
Quyết định |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh