Kế hoạch 218/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị định 277/2025/NĐ-CP phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 218/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 218/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với những nội dung sau:
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục giáo dục toàn diện cho trẻ em.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả;
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp trong việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng cần được ưu tiên hàng đầu;
c) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
d) Huy động tối đa nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và khai thác các nguồn lực hợp pháp khác. Mọi hoạt động triển khai thực hiện phải đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật.
Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
Đến năm 2028, thành phố Cần Thơ đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo các tiêu chí quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Năm 2026, 100% xã, phường trên địa bàn thành phố hoàn thành việc xây dựng và triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; b) Năm 2027, ít nhất 55% xã, phường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
c) Đến năm 2028, thành phố Cần Thơ đạt chuẩn phổ cập; được công nhận chính thức đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Kế hoạch chi tiết các xã, phường đạt chuẩn tại Phụ lục kèm theo).
a) Hàng năm, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt tối thiểu 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85% đảm bảo hầu hết trẻ em trong độ tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non;
b) Tỷ lệ trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi đạt tối thiểu 85%, đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) 100% các cơ sở giáo dục mầm non công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; phấn đấu có đủ các phòng chức năng, thư viện, đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%;
d) 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định hiện hành, đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng dạy. Bố trí đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và chăm sóc trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 218/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với những nội dung sau:
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục giáo dục toàn diện cho trẻ em.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả;
b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp trong việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng cần được ưu tiên hàng đầu;
c) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
d) Huy động tối đa nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và khai thác các nguồn lực hợp pháp khác. Mọi hoạt động triển khai thực hiện phải đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật.
Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
Đến năm 2028, thành phố Cần Thơ đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo các tiêu chí quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Năm 2026, 100% xã, phường trên địa bàn thành phố hoàn thành việc xây dựng và triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; b) Năm 2027, ít nhất 55% xã, phường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
c) Đến năm 2028, thành phố Cần Thơ đạt chuẩn phổ cập; được công nhận chính thức đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Kế hoạch chi tiết các xã, phường đạt chuẩn tại Phụ lục kèm theo).
a) Hàng năm, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt tối thiểu 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85% đảm bảo hầu hết trẻ em trong độ tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non;
b) Tỷ lệ trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi đạt tối thiểu 85%, đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) 100% các cơ sở giáo dục mầm non công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo; phấn đấu có đủ các phòng chức năng, thư viện, đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%;
d) 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định hiện hành, đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng dạy. Bố trí đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và chăm sóc trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.
1.1. Huy động trẻ trong độ tuổi đến lớp
Điều tra, thống kê đầy đủ trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi, không bỏ sót đối tượng. Lập danh sách trẻ theo từng khu vực, từng độ tuổi; phân loại trẻ đang đi học và chưa đến trường. Huy động 100% trẻ 5 tuổi, tăng dần trẻ từ 3 đến 5 tuổi (trẻ 3-4 tuổi, trẻ 4-5 tuổi) đảm bảo đúng tiến độ thực hiện phổ cập theo quy định tại Kế hoạch này.
1.2. Phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo phù hợp đáp ứng nhu cầu học tập cho trẻ
a) Thực hiện quy hoạch đủ trường, đủ phòng học, đủ phòng chức năng theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng nhu cầu huy động từ trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Tăng số nhóm/lớp, đặc biệt ở khu vực dân cư đông, khu công nghiệp. Đồng thời đảm bảo sĩ số trẻ/nhóm, lớp hướng đến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
b) Tổ chức rà soát, sắp xếp lại các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia đảm bảo về quy mô nhóm lớp theo quy định. Chú ý bố trí điểm lẻ phải ưu tiên về khoảng cách địa lý, về sĩ số tương ứng theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Đảm bảo đủ đội ngũ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 3 đến 5 tuổi
a) Bố trí đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo theo định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời tiếp tục thực hiện nâng trình độ chuẩn đội ngũ, khuyến khích tăng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ;
b) Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với đội ngũ theo quy định hiện hành;
c) Thực hiện các chế độ bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn cho giáo viên để đủ năng lực và đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định.
1.4. Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
a) Đảm bảo đủ phòng học cho trẻ mẫu giáo và được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, có diện tích đủ theo quy định, đủ ánh sáng, ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè;
b) Bố trí đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các lớp mẫu giáo;
c) Đầu tư xây dựng thư viện trường mầm non đạt chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bố trí đủ tài liệu, học liệu cho trẻ tương tác, học tập, rèn luyện để phát triển;
d) Quan tâm các điều kiện về môi trường xung quanh, khuôn viên trường học đảm bảo an toàn cho trẻ, có nguồn nước sạch, có hệ thống thoát nước, đủ công trình vệ sinh trường học, đảm bảo vệ sinh.
1.5. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định về công tác phổ cập
Triển khai kịp thời các chế độ theo quy định như hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3 đến 5 tuổi, hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên đứng lớp, nhân viên, chính sách cho cơ sở giáo dục theo quy định, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, tài liệu và thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
a) Tập trung xây dựng và triển khai kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non hằng năm và giai đoạn của cấp thành phố và cấp xã; trong đó đảm bảo phân công rõ trách nhiệm giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã/phường và các trường học trên địa bàn;
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát tiến độ phổ cập theo định kỳ;
c) Quán triệt sâu sắc các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của thành phố về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị. Nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; phát huy trách nhiệm của các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy động trẻ em đến trường; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện;
d) Phát huy vai trò của các sở, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện; lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non, nhất là ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
đ) Tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương và thành phố về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; ưu tiên lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục.
2.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm lo, đầu tư phát triển giáo dục mầm non. Tập trung tuyên truyền về ý nghĩa và lợi ích của việc đưa trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp Một; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
b) Triển khai có hiệu quả các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả công tác truyền thông. Trong đó, làm rõ vai trò của giáo dục mầm non trong phát triển toàn diện trẻ em và là nền tảng quan trọng cho giáo dục phổ thông. Phổ biến đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với trẻ em, giáo viên và cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số;
c) Tăng cường các hình thức tuyên truyền; phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; triển khai hiệu quả tuyên truyền song ngữ Tiếng Việt - Tiếng dân tộc tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
2.3. Đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
a) Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng mạng lưới trường, lớp mầm non trên toàn địa bàn thành phố, xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu và nhu cầu phát triển của từng địa phương;
b) Xây dựng kế hoạch chi tiết về đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất theo lộ trình phù hợp. Ưu tiên tập trung nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi còn nhiều thiếu thốn về cơ sở vật chất giáo dục;
c) Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch để xây dựng các trường mầm non mới, đồng thời nghiên cứu chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non khi cần thiết, phù hợp với quy hoạch chung;
d) Đầu tư đầy đủ thiết bị dạy học, đồ dùng và đồ chơi cho các cơ sở giáo dục mầm non để đáp ứng yêu cầu phổ cập theo tiêu chuẩn quy định. Đặc biệt, hỗ trợ tối thiểu 50 triệu đồng cho mỗi cơ sở mầm non dân lập, tư thục ở các vùng khó khăn để trang bị thiết bị dạy học, đồ dùng và đồ chơi;
đ) Tăng cường huy động nguồn lực từ ngân sách thành phố, ngân sách trung ương hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác. Khuyến khích mạnh mẽ xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực đầu tư từ doanh nghiệp và cộng đồng thông qua các chính sách ưu đãi phù hợp;
e) Rà soát, sáp nhập các cơ sở giáo dục mầm non chưa đảm bảo quy mô nhóm, lớp theo quy định, bố trí điểm lẻ phù hợp và đúng số lượng. Tổ chức lớp ghép phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.
a) Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên mầm non; xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non và kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ emtừ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030;
b) Thực hiện đúng, đủ và kịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo. Quan tâm tạo điều kiện về nhà ở công vụ, điều kiện làm việc cho giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo. Thực hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng định mức, đúng đối tượng, không để xảy ra chồng chéo hoặc thất thoát ngân sách; rà soát, xác định rõ đối tượng được hưởng, công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện;
c) Thực hiện tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non công khai, minh bạch, đúng quy định, đẩy mạnh đào tạo và tuyển dụng tại chỗ theo hình thức giao nhiệm vụ hàng năm để bảo đảm tính ổn định lâu dài. Tiếp tục giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên mầm non cho các cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố trên cơ sở rà soát nhu cầu của giai đoạn;
d) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, chất lượng, tăng cường tự học và biết tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn công tác, nhằm tăng hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với gia đình, cha mẹ học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố;
đ) Nghiên cứu thực hiện đảm bảo trình tự, thời gian xét duyệt và phương thức chi trả chính sách hỗ trợ; bảo đảm chi trả đầy đủ, đúng đối tượng, đúng tiến độ và minh bạch chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; có cơ sở dữ liệu chính xác về trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thời và đầy đủ;
e) Tăng cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện và có giải pháp kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ và chế độ chính sách cho cơ sở giáo dục mầm non và cho đội ngũ giáo viên theo quy định.
2.5. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
a) Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo hướng linh hoạt, phù hợp đặc điểm từng nhóm trẻ; tăng cường các hoạt động phát triển toàn diện (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội) và đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ;
b) Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, chú trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ thông qua các chủ đề phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ khám phá và phát triển kỹ năng sống. Các hoạt động giáo dục thể chất được tăng cường thông qua các trò chơi vận động, bài tập phát triển thể lực và các hoạt động ngoài trời nhằm nâng cao sức khỏe, sự nhanh nhẹn và tính tự tin của trẻ. Giáo viên được hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động linh hoạt, sáng tạo, đảm bảo mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ theo chương trình giáo dục mầm non;
c) Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn nhằm đảm bảo việc thực hiện chương trình đúng quy định và nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ. Công tác kiểm tra bao gồm kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất; trong đó tập trung vào việc đánh giá hồ sơ, nề nếp, chất lượng giờ dạy, tổ chức hoạt động và công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Kết quả kiểm tra được sử dụng để điều chỉnh kế hoạch chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ trong toàn trường;
d) Tổ chức bếp ăn bán trú đảm bảo vệ sinh và dinh dưỡng là nội dung trọng tâm. Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện quy trình bếp một chiều, lựa chọn nguồn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng uy tín; đồng thời xây dựng thực đơn theo tuần, đảm bảo cân đối các nhóm chất, phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Công tác kiểm tra bếp ăn, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm, lưu mẫu và vệ sinh dụng cụ được phân công cụ thể và tiến hành thường xuyên trong năm học.
a) Rà soát, xác định đối tượng ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; triển khai các chính sách hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Đồng thời, tích hợp các nội dung chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non vào quy hoạch mạng lưới trường, lớp giai đoạn 2026-2030 của thành phố;
b) Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định. Các sở, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các tổ chức phi Chính phủ để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em vùng khó khăn;
c) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc bảo đảm các điều kiện và nguồn lực thực hiện chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ và quyết toán kinh phí đúng định mức, đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, triển khai kịp thời, đạt hiệu quả.
a) Bố trí đầy đủ và kịp thời kinh phí thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non trong dự toán ngân sách hàng năm của thành phố, đảm bảo ưu tiên cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật, tránh lãng phí, thất thoát;
b) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục một cách toàn diện và hiệu quả, tích cực thu hút đầu tư từ các nguồn lực hợp pháp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường mầm non tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để phục vụ con em công nhân, người lao động;
c) Hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu, đồ dùng, đồ chơi; phát huy sáng kiến của cộng đồng, đặc biệt đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Thực hiện chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận thông qua các cơ chế chính sách phù hợp, tạo điều kiện khuyến khích phát triển giáo dục;
đ) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.
Các địa phương cần xác định công tác phối hợp cộng đồng là nhiệm vụ trọng tâm nhằm huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp và bảo đảm chất lượng phổ cập. Trên cơ sở đó, xây dựng và chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và cha mẹ trẻ em.
Cụ thể: phối hợp với các khu vực trên địa bàn trong việc nắm bắt số liệu dân cư, rà soát danh sách trẻ từ 3 đến 5 tuổi theo từng khu vực; phối hợp với Trạm Y tế và Hội Phụ nữ trong công tác tuyên truyền chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, quyền lợi của trẻ khi đến các cơ sở giáo dục mầm non; phối hợp với Đoàn Thanh niên và Hội Khuyến học trong việc hỗ trợ cơ sở vật chất, vận động trẻ đến lớp đầy đủ. Bên cạnh đó, nhà trường tổ chức các cuộc họp cha mẹ trẻ em, hội thảo nhỏ trong cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; quan tâm xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện tại khu dân cư. Việc phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, từng cá nhân và thường xuyên kiểm tra, đánh giá tiến độ giúp đảm bảo kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đúng mục tiêu. Nhờ sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa nhà trường và cộng đồng, công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được triển khai thống nhất, đạt kết quả bền vững và toàn diện.
1. Các nguồn kinh phí
a) Ngân sách thành phố bố trí hàng năm theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
b) Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình phát triển giáo dục;
c) Nguồn xã hội hóa hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng.
2. Dự kiến nhu cầu kinh phí
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường tiến hành rà soát, đánh giá và xây dựng dự toán chi tiết kinh phí cho từng năm, từng giai đoạn theo các nhiệm vụ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
3. Quản lý và sử dụng kinh phí
a) Thực hiện công khai, minh bạch mọi khoản thu, chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính công.
b) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng, cơ quan tài chính, kiểm toán nhà nước và sự giám sát của cộng đồng trong
quá trình thực hiện.
a) Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm và cả giai đoạn;
b) Chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn thành phố; đồng thời, tham mưu ban hành các văn bản, cơ chế, chính sách triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn thành phố. Đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai trong toàn hệ thống ngành giáo dục và đào tạo;
c) Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, đặc biệt tại khu đông dân cư, khu công nghiệp, vùng khó khăn; đề xuất đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện phổ cập;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học mầm non và các đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nội dung theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và công chức phụ trách phổ cập cấp xã; hướng dẫn thực hiện hồ sơ, biểu mẫu và phần mềm quản lý phổ cập;
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với cấp xã theo quy định; sơ kết, tổng kết, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện Nghị định 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ và theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, đầu tư công.
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu cấp thẩm quyền giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo định mức quy định, đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện công tác khen thưởng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm non theo quy định của Chính phủ.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục mầm non.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng, duy trì, nâng cấp và kết nối hệ thống cơ sở dữ liệu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của thành phố với hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; hỗ trợ giải pháp công nghệ, bảo mật thông tin và số hóa hồ sơ phổ cập.
Chỉ đạo Công an cấp xã rà soát, cập nhật và cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu về số lượng trẻ em từ 0 đến 5 tuổi, đặc biệt là độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn theo mã định danh cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hỗ trợ các đơn vị liên quan trong việc xác minh, đối chiếu thông tin trẻ em khi triển khai công tác huy động trẻ đến trường và kiểm tra việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non.
7. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
Quan tâm chỉ đạo, định hướng hệ thống tuyên giáo và dân vận các cấp, phương tiện thông tin đại chúng của thành phố, các cơ quan báo chí Trung ương có ký kết tuyên truyền với thành phố tăng cường tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, các tầng lớp nhân dân, tạo sự thống nhất trong toàn xã hội về vai trò của công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Phối hợp với chính quyền các cấp và ngành giáo dục tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; giám sát việc triển khai các chính sách, chương trình liên quan đến giáo dục mầm non; đồng thời phát huy vai trò nêu gương, lan tỏa phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng phổ cập và phát triển giáo dục mầm non bền vững.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của thành phố về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời phản ánh những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em mầm non;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển giáo dục mầm non.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa phương; chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, ấp, khu vực, tổ dân phố và các lực lượng liên quan;
b) Phối hợp với ngành giáo dục, công an, y tế và các tổ chức đoàn thể rà soát, đối chiếu các tiêu chuẩn về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên; xác định đúng đối tượng trẻ em trong diện phổ cập. Đảm bảo quỹ đất cho việc xây dựng, phát triển trường, lớp mầm non;
c) Tổ chức điều tra, cập nhật, quản lý dữ liệu trẻ từ 0 đến 5 tuổi; theo dõi và báo cáo số liệu trẻ em trong độ tuổi mầm non. Phối hợp các trường mầm non quản lý hồ sơ phổ cập, đảm bảo dữ liệu chính xác, đồng bộ với phần mềm phổ cập giáo dục - xóa mù chữ. Tổ chức tự kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị thành phố công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (theo khoản 1, Điều 19 Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
d) Tuyên truyền, vận động gia đình, cộng đồng, các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non huy động 100% trẻ 5-6 tuổi (5 tuổi), tăng tỷ lệ trẻ 3-4 tuổi và 4-5 tuổi (trẻ từ 3 đến 5 tuổi) ra lớp; đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non;
đ) Bố trí, lồng ghép nguồn lực tại địa phương; đề xuất nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện cần thiết cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Đề xuất kinh phí chi trả các chế độ, chính sách đối với giáo viên, trẻ mầm non theo quy định. Tăng cường xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực hợp pháp từ cộng đồng;
e) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ emtừ 3 đến 5 tuổi.
11. Cơ sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ
a) Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định; triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối với trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
b) Gia đình trẻ có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đến trường, lớp; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non để đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh