Chỉ thị 49/CT-KTNN tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm toán năm 2026 do Kiểm toán Nhà nước ban hành
| Số hiệu | 49/CT-KTNN |
| Ngày ban hành | 28/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/01/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Kiểm toán Nhà nước |
| Người ký | Ngô Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Kế toán - Kiểm toán |
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/CT-KTNN |
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Quốc hội lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ KTNN lần thứ VIII nhiệm kỳ 2025-2030. Đây cũng là năm, Kiểm toán nhà nước (KTNN) tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán đối với niên độ ngân sách năm 2025 - năm đầu toàn hệ thống chính trị vận hành theo mô hình mới, mô hình chính quyền 3 cấp. KTNN tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nhất là nhiệm vụ trình ý kiến về dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, gia tăng hiệu lực kết luận và kiến nghị kiểm toán; tiếp tục phát huy vai trò là công cụ hữu hiệu của Đảng, Nhà nước trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Để thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ chính trị năm 2026 với phương châm “An toàn - Uy tín” nhằm đạt mục tiêu “Chất lượng, chất lượng hơn và chất lượng hơn nữa”, Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung trọng tâm sau:
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm toán, nâng cao chất lượng Báo cáo kiểm toán và các kết luận, kiến nghị kiểm toán góp phần siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách, tiền tệ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đẩy mạnh kiểm toán tổng hợp nhằm đánh giá sâu sắc, toàn diện công tác quản lý, điều hành thu, chi NSNN, công tác quản lý, sử dụng tài sản công của từng cấp, từng đơn vị; tập trung đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của cơ chế, chính sách, nhất là các chính sách có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội nhằm phát hiện những bất cập, kẽ hở, những “điểm nghẽn”, rào cản ảnh hưởng đến động lực phát triển kinh tế để kiến nghị hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công; tập trung kiểm toán các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng, lãng phí, tiêu cực như đầu tư công, quản lý, sử dụng đất đai, môi trường, tài nguyên, khoáng sản, đầu tư, góp vốn của các doanh nghiệp nhà nước... những vấn đề cấp bách, bức xúc, xã hội và dư luận quan tâm.
a) Đối với các cuộc kiểm toán NSĐP, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, lựa chọn danh mục các xã, phường, đặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là xã) kiểm toán chi tiết trong Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, trong đó: (i) Lựa chọn xã có quy mô ngân sách lớn, chiếm vai trò chủ đạo và độ bao phủ các xã được kiểm toán phải đạt tối thiểu 30% số xã thuộc tỉnh, thành phố (trường hợp không đạt, thuyết minh rõ nguyên nhân, báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định); (ii) Trường hợp có kiểm toán dự án do xã làm chủ đầu tư (đã có trong Thông báo về danh mục chi tiết kiểm toán) thì đồng thời phải lựa chọn xã đó để kiểm toán; (iii) Đảm bảo tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
b) Đối với các chuyên đề kiểm toán chưa xác định được đầu mối chi tiết theo Thông báo của Tổng Kiểm toán nhà nước về danh mục chi tiết các đầu mối, đơn vị và dự án được kiểm toán thuộc KHKT năm 2026: Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, phê duyệt khi trình xét duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (bao gồm cả danh mục cơ quan Thuế cơ sở thuộc Thuế các tỉnh, thành phố trong cuộc kiểm toán chuyên đề Công tác thanh tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố).
c) Về phạm vi, giới hạn kiểm toán: Tuân thủ đúng chuẩn mực, quy trình kiểm toán, chỉ giới hạn những nội dung kiểm toán thực sự do nguyên nhân khách quan. Căn cứ tình hình thực tế trong quá trình thực hiện kiểm toán, trường hợp phải điều chỉnh phạm vi, giới hạn, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định.
d) Phối hợp trong hoạt động kiểm toán
- Đơn vị được giao chủ trì thực hiện các chủ đề kiểm toán có liên quan đến phạm vi kiểm toán của đơn vị khác, thủ trưởng đơn vị chủ trì chủ đề kiểm toán phải chủ động trao đổi, phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến phạm vi kiểm toán từ khâu chỉ đạo khảo sát, thu thập thông tin, lập KHKT đến triển khai, tổ chức kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán.
Khi tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết luận kiểm toán (tại đầu mối triển khai kiểm toán) tại các địa phương (ngoài Hà Nội), thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thông báo, mời đại diện KTNN khu vực phụ trách địa bàn kiểm toán tham dự; đồng thời công bố mục đích, yêu cầu của việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; thời điểm gửi câu hỏi và thời điểm thu thập kết quả nhận xét, đánh giá của đơn vị được kiểm toán đối với đoàn kiểm toán; công khai thông tin đường dây nóng của KTNN để đơn vị được kiểm toán phản ánh kịp thời (24/24 giờ) về các hành vi của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định[1].
- Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải phối hợp chặt chẽ, thu thập đầy đủ thông tin về tình hình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, thanh tra của cơ quan trung ương và địa phương để xử lý chồng chéo, trùng lặp về nội dung và thời gian trong hoạt động kiểm toán, thanh tra theo yêu cầu tại điểm 2.4 Nghị quyết số 75/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội.
- Đối với các cuộc kiểm toán chuyên đề toàn ngành, nhiều đơn vị tham gia[2]: Các đơn vị phải tuân thủ cơ chế phối hợp theo quy định tại Quyết định số 377/QĐ-KTN ngày 17/3/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
a) Thực hiện nghiêm quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-KTNN-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 20/01/2025 quy định về phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát trong việc trao đổi, chuyển thông tin và kiến nghị xem xét, khởi tố vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN; Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT- BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03/11/2025 về hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về việc thí điểm viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công; Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP ngày 10/12/2025 về hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của bộ luật hình sự; Công văn số 234/KTNN- CĐ ngày 14/3/2025 về hướng dẫn một số nội dung về kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Công văn số 956/KTNN-TH ngày 08/8/2025 về kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ chức thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp theo quy định tại Quyết định số 1798/QĐ-KTNN ngày 08/12/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán để đảm bảo tính đúng đắn, gia tăng giá trị và nâng cao tính hiệu lực của kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện các vi phạm có dấu hiệu tội phạm, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật, không chờ đến khi kết thúc cuộc kiểm toán. Trường hợp liên quan đến cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thu thập đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng. Ngoài ra, nếu vi phạm liên quan đến cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để cung cấp ngay thông tin cho các đồng chí thường trực cấp ủy, Thường trực Ban Chỉ đạo, đồng thời chuyển ngay thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến Ủy ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng.
b) Thực hiện nghiêm Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán, Chỉ thị số 1346/CT-KTNN ngày 28/10/2022 của Tổng Kiểm toán nhà nước về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thực thi công vụ. Thực hiện nghiêm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán[3]. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi; đưa, nhận, môi giới hối lộ, nhận tiền hỗ trợ dưới mọi hình thức; cố tình bỏ sót thông tin hoặc không báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình và kết quả kiểm toán; nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với đơn vị được kiểm toán; dùng phương tiện, tài sản của đơn vị được kiểm toán để đáp ứng nhu cầu tập thể, cá nhân; tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm toán. Không bố trí tham gia Đoàn kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định[4], trường hợp đặc biệt báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
7. Phát hành Báo cáo kiểm toán
a) Các đơn vị xây dựng thời gian kiểm toán phù hợp, đảm bảo kết thúc kiểm toán trước ngày 31/10/2026 và phát hành Báo cáo kiểm toán trước ngày 31/12/2026 (trừ các cuộc kiểm toán bổ sung). Riêng đối với cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đảm bảo thời gian tổ chức xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 20/6/2026, cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách các bộ, cơ quan trung ương đảm bảo thời gian tổ chức xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 01/8/2026 và cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo cáo nợ công năm 2025 hoàn thành trước ngày 20/8/2026 và phát hành BCKT chậm nhất ngày 20/9/2026.
b) Đối với các cuộc kiểm toán có thời gian kiểm toán ngắn, nội dung, phạm vi kiểm toán và kết quả kiểm toán không có nhiều phát hiện kiểm toán trọng yếu: Lãnh đạo KTNN chỉ đạo các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (theo phạm vi được phân công) khẩn trương thực hiện lập, thẩm định, xét duyệt và trình phát hành Báo cáo kiểm toán đảm bảo chất lượng, đồng thời rút ngắn tối đa thời gian phát hành Báo cáo kiểm toán so với quy định tại Quyết định số 01/2022/QĐ-KTNN ngày 18/3/2022 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước tại Công văn số 1179/KTNN-TH ngày 27/10/2022 trong việc gửi kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách địa phương đáp ứng mục tiêu cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Hội đồng nhân dân làm căn cứ phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương cấp tỉnh. Kịp thời tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát chuyên đề của Quốc hội theo yêu cầu.
d) Đối với các chuyên đề kiểm toán nhiều đơn vị thực hiện, các đơn vị được giao chủ trì phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để tổng hợp, lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán chuyên đề gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để trình Lãnh đạo KTNN phát hành theo quy định.
Đối với các chuyên đề kiểm toán riêng của từng đơn vị nhưng có phạm vi triển khai tại nhiều địa phương và phát hành Báo cáo kiểm toán độc lập tại từng địa phương, các đơn vị lập Báo cáo tổng hợp kết quả chuyên đề gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2026 của KTNN.
e) Đối với đối với nhiệm vụ kiểm toán theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội: Các KTNN khu vực được giao nhiệm vụ kiểm toán này bám sát tiến độ triển khai của các địa phương để tổ chức kiểm toán ngay sau khi đủ điều kiện kiểm toán, gửi kết quả kiểm toán về KTNN khu vực IV để tổng hợp kết quả chung toàn ngành, trình Lãnh đạo KTNN (qua Vụ Tổng hợp) phát hành, gửi các cơ quan khi được yêu cầu.
|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 49/CT-KTNN |
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Quốc hội lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030 và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ KTNN lần thứ VIII nhiệm kỳ 2025-2030. Đây cũng là năm, Kiểm toán nhà nước (KTNN) tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán đối với niên độ ngân sách năm 2025 - năm đầu toàn hệ thống chính trị vận hành theo mô hình mới, mô hình chính quyền 3 cấp. KTNN tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nhất là nhiệm vụ trình ý kiến về dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước, gia tăng hiệu lực kết luận và kiến nghị kiểm toán; tiếp tục phát huy vai trò là công cụ hữu hiệu của Đảng, Nhà nước trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Để thực hiện thắng lợi toàn diện nhiệm vụ chính trị năm 2026 với phương châm “An toàn - Uy tín” nhằm đạt mục tiêu “Chất lượng, chất lượng hơn và chất lượng hơn nữa”, Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung trọng tâm sau:
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm toán, nâng cao chất lượng Báo cáo kiểm toán và các kết luận, kiến nghị kiểm toán góp phần siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách, tiền tệ, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đẩy mạnh kiểm toán tổng hợp nhằm đánh giá sâu sắc, toàn diện công tác quản lý, điều hành thu, chi NSNN, công tác quản lý, sử dụng tài sản công của từng cấp, từng đơn vị; tập trung đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của cơ chế, chính sách, nhất là các chính sách có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội nhằm phát hiện những bất cập, kẽ hở, những “điểm nghẽn”, rào cản ảnh hưởng đến động lực phát triển kinh tế để kiến nghị hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công; tập trung kiểm toán các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng, lãng phí, tiêu cực như đầu tư công, quản lý, sử dụng đất đai, môi trường, tài nguyên, khoáng sản, đầu tư, góp vốn của các doanh nghiệp nhà nước... những vấn đề cấp bách, bức xúc, xã hội và dư luận quan tâm.
a) Đối với các cuộc kiểm toán NSĐP, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, lựa chọn danh mục các xã, phường, đặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là xã) kiểm toán chi tiết trong Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, phê duyệt để tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, trong đó: (i) Lựa chọn xã có quy mô ngân sách lớn, chiếm vai trò chủ đạo và độ bao phủ các xã được kiểm toán phải đạt tối thiểu 30% số xã thuộc tỉnh, thành phố (trường hợp không đạt, thuyết minh rõ nguyên nhân, báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định); (ii) Trường hợp có kiểm toán dự án do xã làm chủ đầu tư (đã có trong Thông báo về danh mục chi tiết kiểm toán) thì đồng thời phải lựa chọn xã đó để kiểm toán; (iii) Đảm bảo tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định.
b) Đối với các chuyên đề kiểm toán chưa xác định được đầu mối chi tiết theo Thông báo của Tổng Kiểm toán nhà nước về danh mục chi tiết các đầu mối, đơn vị và dự án được kiểm toán thuộc KHKT năm 2026: Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, phê duyệt khi trình xét duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (bao gồm cả danh mục cơ quan Thuế cơ sở thuộc Thuế các tỉnh, thành phố trong cuộc kiểm toán chuyên đề Công tác thanh tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố).
c) Về phạm vi, giới hạn kiểm toán: Tuân thủ đúng chuẩn mực, quy trình kiểm toán, chỉ giới hạn những nội dung kiểm toán thực sự do nguyên nhân khách quan. Căn cứ tình hình thực tế trong quá trình thực hiện kiểm toán, trường hợp phải điều chỉnh phạm vi, giới hạn, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định.
d) Phối hợp trong hoạt động kiểm toán
- Đơn vị được giao chủ trì thực hiện các chủ đề kiểm toán có liên quan đến phạm vi kiểm toán của đơn vị khác, thủ trưởng đơn vị chủ trì chủ đề kiểm toán phải chủ động trao đổi, phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến phạm vi kiểm toán từ khâu chỉ đạo khảo sát, thu thập thông tin, lập KHKT đến triển khai, tổ chức kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán.
Khi tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết luận kiểm toán (tại đầu mối triển khai kiểm toán) tại các địa phương (ngoài Hà Nội), thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thông báo, mời đại diện KTNN khu vực phụ trách địa bàn kiểm toán tham dự; đồng thời công bố mục đích, yêu cầu của việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; thời điểm gửi câu hỏi và thời điểm thu thập kết quả nhận xét, đánh giá của đơn vị được kiểm toán đối với đoàn kiểm toán; công khai thông tin đường dây nóng của KTNN để đơn vị được kiểm toán phản ánh kịp thời (24/24 giờ) về các hành vi của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định[1].
- Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải phối hợp chặt chẽ, thu thập đầy đủ thông tin về tình hình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, thanh tra của cơ quan trung ương và địa phương để xử lý chồng chéo, trùng lặp về nội dung và thời gian trong hoạt động kiểm toán, thanh tra theo yêu cầu tại điểm 2.4 Nghị quyết số 75/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội.
- Đối với các cuộc kiểm toán chuyên đề toàn ngành, nhiều đơn vị tham gia[2]: Các đơn vị phải tuân thủ cơ chế phối hợp theo quy định tại Quyết định số 377/QĐ-KTN ngày 17/3/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
a) Thực hiện nghiêm quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-KTNN-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 20/01/2025 quy định về phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát trong việc trao đổi, chuyển thông tin và kiến nghị xem xét, khởi tố vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN; Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT- BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-BDTTG ngày 03/11/2025 về hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về việc thí điểm viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công; Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP ngày 10/12/2025 về hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của bộ luật hình sự; Công văn số 234/KTNN- CĐ ngày 14/3/2025 về hướng dẫn một số nội dung về kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Công văn số 956/KTNN-TH ngày 08/8/2025 về kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ chức thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp theo quy định tại Quyết định số 1798/QĐ-KTNN ngày 08/12/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán để đảm bảo tính đúng đắn, gia tăng giá trị và nâng cao tính hiệu lực của kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện các vi phạm có dấu hiệu tội phạm, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật, không chờ đến khi kết thúc cuộc kiểm toán. Trường hợp liên quan đến cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thu thập đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng. Ngoài ra, nếu vi phạm liên quan đến cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để cung cấp ngay thông tin cho các đồng chí thường trực cấp ủy, Thường trực Ban Chỉ đạo, đồng thời chuyển ngay thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến Ủy ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng.
b) Thực hiện nghiêm Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán, Chỉ thị số 1346/CT-KTNN ngày 28/10/2022 của Tổng Kiểm toán nhà nước về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thực thi công vụ. Thực hiện nghiêm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán[3]. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi; đưa, nhận, môi giới hối lộ, nhận tiền hỗ trợ dưới mọi hình thức; cố tình bỏ sót thông tin hoặc không báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình và kết quả kiểm toán; nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với đơn vị được kiểm toán; dùng phương tiện, tài sản của đơn vị được kiểm toán để đáp ứng nhu cầu tập thể, cá nhân; tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm toán. Không bố trí tham gia Đoàn kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định[4], trường hợp đặc biệt báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
7. Phát hành Báo cáo kiểm toán
a) Các đơn vị xây dựng thời gian kiểm toán phù hợp, đảm bảo kết thúc kiểm toán trước ngày 31/10/2026 và phát hành Báo cáo kiểm toán trước ngày 31/12/2026 (trừ các cuộc kiểm toán bổ sung). Riêng đối với cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đảm bảo thời gian tổ chức xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 20/6/2026, cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách các bộ, cơ quan trung ương đảm bảo thời gian tổ chức xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 01/8/2026 và cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo cáo nợ công năm 2025 hoàn thành trước ngày 20/8/2026 và phát hành BCKT chậm nhất ngày 20/9/2026.
b) Đối với các cuộc kiểm toán có thời gian kiểm toán ngắn, nội dung, phạm vi kiểm toán và kết quả kiểm toán không có nhiều phát hiện kiểm toán trọng yếu: Lãnh đạo KTNN chỉ đạo các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (theo phạm vi được phân công) khẩn trương thực hiện lập, thẩm định, xét duyệt và trình phát hành Báo cáo kiểm toán đảm bảo chất lượng, đồng thời rút ngắn tối đa thời gian phát hành Báo cáo kiểm toán so với quy định tại Quyết định số 01/2022/QĐ-KTNN ngày 18/3/2022 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước tại Công văn số 1179/KTNN-TH ngày 27/10/2022 trong việc gửi kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách địa phương đáp ứng mục tiêu cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Hội đồng nhân dân làm căn cứ phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương cấp tỉnh. Kịp thời tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát chuyên đề của Quốc hội theo yêu cầu.
d) Đối với các chuyên đề kiểm toán nhiều đơn vị thực hiện, các đơn vị được giao chủ trì phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để tổng hợp, lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán chuyên đề gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để trình Lãnh đạo KTNN phát hành theo quy định.
Đối với các chuyên đề kiểm toán riêng của từng đơn vị nhưng có phạm vi triển khai tại nhiều địa phương và phát hành Báo cáo kiểm toán độc lập tại từng địa phương, các đơn vị lập Báo cáo tổng hợp kết quả chuyên đề gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để tổng hợp kết quả kiểm toán năm 2026 của KTNN.
e) Đối với đối với nhiệm vụ kiểm toán theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội: Các KTNN khu vực được giao nhiệm vụ kiểm toán này bám sát tiến độ triển khai của các địa phương để tổ chức kiểm toán ngay sau khi đủ điều kiện kiểm toán, gửi kết quả kiểm toán về KTNN khu vực IV để tổng hợp kết quả chung toàn ngành, trình Lãnh đạo KTNN (qua Vụ Tổng hợp) phát hành, gửi các cơ quan khi được yêu cầu.
8. Về công khai kết quả kiểm toán
Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành được công bố công khai (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước) theo quy định tại Điều 50 Luật KTNN và Quyết định số 1562/QĐ-KTNN ngày 08/9/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước; tiếp tục thực hiện việc số hóa Báo cáo kiểm toán để cung cấp đến Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan hữu quan.
Đối với các cuộc kiểm toán có phát hiện thất thoát, lãng phí tài chính công, tài sản công và các cuộc kiểm toán đăng ký chất lượng vàng (được đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chấm điểm, đánh giá chất lượng đảm bảo đạt mức Xuất sắc theo quy định) hoặc đề nghị khen thưởng đột xuất: Chậm nhất trong thời hạn 30 ngày sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm biên tập một số nội dung, phát hiện trọng yếu gửi Vụ Tổng hợp để trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét công khai trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước, Báo Kiểm toán.
9. Về kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị và trả lời kiến nghị kiểm toán
a) Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán khẩn trương ban hành kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm; tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán kịp thời và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
b) Trả lời kịp thời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán; trả lời 100% kiến nghị, khiếu nại kiểm toán của đơn vị được kiểm toán đối với các văn bản đơn vị được kiểm toán đã gửi KTNN trước thời điểm 31/12/2025 và trả lời tối thiểu 85% đối với các văn bản đơn vị được kiểm toán gửi KTNN trong năm 2026, số còn lại phải được xử lý dứt điểm trong năm 2027. Khi trình Lãnh đạo KTNN trả lời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán cần kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với các trường hợp: (i) Các kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa đúng quy định phải điều chỉnh; (ii) Chậm xử lý, kéo dài các kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.
10. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý hoạt động kiểm toán; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về hoạt động kiểm toán để cung cấp thông tin cho Lãnh đạo KTNN phục vụ công tác quản lý, điều hành[6]. Tăng cường trao đổi thông tin giữa KTNN với đơn vị được kiểm toán qua cổng trao đổi thông tin của KTNN theo quy định tại Quyết định số 299/QĐ-KTNN ngày 24/3/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước. Tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Quyết định số 1934/QĐ-KTNN ngày 17/11/2021, được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 1540/QĐ-KTNN ngày 13/12/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán khẩn trương tổ chức thực hiện phương án tổ chức kiểm toán được duyệt, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, quán triệt để thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng Kiểm toán nhà nước nếu để xảy ra vi phạm thuộc thẩm quyền, trách nhiệm quản lý; tổ chức đánh giá, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về việc thực hiện Chỉ thị này khi sơ kết, tổng kết công tác.
b) Vụ Tổng hợp, Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Pháp chế căn cứ Chỉ thị này để thực hiện rà soát, thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo Báo cáo kiểm toán, trả lời kiến nghị, khiếu nại kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.
c) Thanh tra KTNN căn cứ Chỉ thị này để đưa vào nội dung thanh tra trong các cuộc thanh tra (lưu ý các ý kiến phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về hoạt động kiểm toán thông qua đường dây nóng của KTNN).
d) Cục Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với Vụ Tổng hợp, Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Thanh tra KTNN thực hiện kiểm soát và báo cáo kịp thời Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét nguyên nhân và xử lý các đơn vị không sử dụng các phần mềm kiểm toán đã ban hành, không thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến hoạt động kiểm toán theo quy định.
e) Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng KTNN căn cứ Chỉ thị này làm cơ sở tham mưu xác định nội dung đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, xem xét nâng lương, tham mưu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức của KTNN theo quy định.
g) Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán chủ trì, phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan xây dựng chương trình tập huấn các Đề cương/Hướng dẫn kiểm toán đã được ban hành, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động kiểm toán.
h) Báo Kiểm toán chủ động phối hợp với Vụ Tổng hợp và các đơn vị để công khai kết quả kiểm toán trong năm 2026 theo mục 8 Chỉ thị này.
i) Văn phòng KTNN (Ban Thi đua - Khen thưởng) và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phát động, tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua của KTNN và trong phạm vi đơn vị để kịp thời biểu dương các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ kiểm toán năm 2026. Trong đó, KTNN chuyên ngành, khu vực đăng ký tối thiểu 01 Đoàn kiểm toán chất lượng vàng.
Thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước cho ý kiến chỉ đạo./.
|
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC |
[1] Công văn số 1651/KTNN-CĐ ngày 25/12/2024 của KTNN về tổ chức thực hiện lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của đơn vị được kiểm toán.
[2] Gồm:
(1) Chuyên đề Công tác thanh tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố.
(2) Chuyên đề Việc quản lý, sử dụng kinh phí mua sắm thường xuyên và kinh phí đầu tư cho các cơ sở y tế công lập giai đoạn 2024-2025 của Bộ Y tế và các tỉnh, thành phố.
(3) Chuyên đề Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Triển lãm thành tựu kinh tế xã hội nhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày Quốc khánh của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
(4) Chuyên đề Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các tỉnh Sơn La, Quảng Ngãi, Lai Châu, Đắk Lắk, Gia Lai, Tuyên Quang, Cao Bằng.
(5) Chuyên đề Việc thực hiện chính sách phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025 tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Phú Thọ, Lào Cai.
[3] Theo quy định tại Điều 7 Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1495/QĐ-KTNN ngày 20/8/2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước.
[4] (i) Các trường hợp không được bố trí tham gia Đoàn kiểm toán theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 1495/QĐ-KTNN ngày 20/8/2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước hoặc có nghi vấn tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động kiểm toán đang kiểm tra, xác minh; (ii) Không đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cập nhật kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ năm 2026; (iii) Thời gian tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng trùng với thời gian kiểm toán và vượt quá số ngày theo quy định tại tiết c khoản 1 Điều 17 Quyết định số 1495/QĐ-KTNN ngày 20/8/2024; (iv) Liên quan trực tiếp đến khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán nhưng chưa được xử lý theo quy định và để kéo dài theo yêu cầu tại Công văn số 1386/KTNN-TH ngày 14/11/2023.
[6] Theo quy định tại Quyết định số 12/QĐ-KTNN ngày 03/01/2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước, như: Thông tin về kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán tổng quát; các thông tin dữ liệu trong quá trình thực hiện kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán; thông tin liên quan đến khiếu nại, kiến nghị trong hoạt động kiểm toán; số hóa hồ sơ kiểm toán.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh