Quyết định 1888/QĐ-KTNN năm 2025 về Kế hoạch kiểm toán năm 2026 do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành
| Số hiệu | 1888/QĐ-KTNN |
| Ngày ban hành | 26/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Kiểm toán Nhà nước |
| Người ký | Ngô Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Kế toán - Kiểm toán |
|
KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1888/QĐ-KTNN |
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2026
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC |
|
STT |
NHIỆM VỤ KIỂM TOÁN |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và Báo cáo nợ công năm 2025 |
|
II |
Các Bộ, cơ quan trung ương |
|
Mục 1 |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Bộ Ngoại giao |
|
4 |
Bộ Tư pháp |
|
5 |
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
|
6 |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
7 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
8 |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
|
9 |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
10 |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
11 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
12 |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
13 |
Bộ Y tế |
|
14 |
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
|
15 |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
16 |
Kiểm toán nhà nước |
|
17 |
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
18 |
Tòa án nhân dân tối cao |
|
19 |
Thanh tra Chính phủ |
|
Mục 2 |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Tài chính |
|
2 |
Bộ Xây dựng |
|
3 |
Bộ Nội vụ |
|
4 |
Văn phòng Chính phủ |
|
5 |
Văn phòng Quốc hội |
|
6 |
Văn phòng Chủ tịch nước |
|
7 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
8 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
9 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
III |
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
|
Mục 1 |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2025 |
|
1 |
Tỉnh Nghệ An |
|
2 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
3 |
Tỉnh Cà Mau |
|
4 |
Thành phố Hải Phòng |
|
5 |
Tỉnh Lai Châu |
|
6 |
Tỉnh Phú Thọ |
|
7 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
8 |
Tỉnh Đồng Tháp |
|
9 |
Tỉnh Thái Nguyên |
|
10 |
Tỉnh Tuyên Quang |
|
11 |
Tỉnh Hưng Yên |
|
Mục 2 |
Kiểm toán ngân sách địa phương và Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2025 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
|
2 |
Tỉnh Sơn La |
|
3 |
Tỉnh Quảng Trị |
|
4 |
Thành phố Huế |
|
5 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
6 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
|
7 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
8 |
Thành phố Cần Thơ |
|
9 |
Tỉnh An Giang |
|
10 |
Tỉnh Quảng Ninh |
|
11 |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
12 |
Tỉnh Điện Biên |
|
13 |
Tỉnh Lào Cai |
|
14 |
Tỉnh Gia Lai |
|
15 |
Tỉnh Đắk Lắk |
|
16 |
Tỉnh Tây Ninh |
|
17 |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
18 |
Tỉnh Bắc Ninh |
|
19 |
Tỉnh Cao Bằng |
|
20 |
Tỉnh Ninh Bình |
|
21 |
Tỉnh Thanh Hóa |
|
22 |
Tỉnh Lâm Đồng |
|
23 |
Tỉnh Đồng Nai |
|
IV |
Trình ý kiến của KTNN về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027 |
|
KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG, KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG, KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
|
|
1 |
Công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các nhà máy sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An giai đoạn 2023-2025 |
|
2 |
Công tác quản lý nhà nước về xử lý chất thải đối với các nhà máy nhiệt điện than giai đoạn 2023-2025 |
|
3 |
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ |
|
4 |
Kiểm toán hoạt động Dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cho 4 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ |
|
5 |
Kiểm toán hoạt động các dự án hạ tầng, thích ứng biến đổi khí hậu các thành phố (thành phố Vinh và thành phố Vĩnh Long) |
|
6 |
Kiểm toán hoạt động quản lý, giám sát và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng dựa trên phân tích dữ liệu toàn diện |
|
7 |
Hoạt động dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2024-2025 |
|
8 |
Việc đầu tư, ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin, các hoạt động thuê dịch vụ CNTT phục vụ Đề án chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước và các tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế |
|
9 |
Chương trình Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 tại thành phố Cần Thơ |
|
1 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí mua sắm thường xuyên và kinh phí đầu tư cho các cơ sở y tế công lập giai đoạn 2024-2025 của Bộ Y tế và các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Sơn La, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Đồng Nai |
|
2 |
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Hải Phòng, Phú Thọ, Lai Châu, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lâm Đồng |
|
3 |
Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các tỉnh Sơn La, Quảng Ngãi, Lai Châu, Đắk Lắk, Gia Lai, Tuyên Quang, Cao Bằng |
|
4 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính năm 2025 của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
5 |
Công tác lập, giao, phân bổ và sử dụng kế hoạch đầu tư công hàng năm và trung hạn giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Việc thực hiện tự chủ tài chính giai đoạn 2024-2025 của Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
7 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Triển lãm thành tựu kinh tế xã hội nhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày Quốc khánh của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương |
|
8 |
Công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN năm 2025 của các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng, UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện vốn chủ sở hữu |
|
9 |
Công tác đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi số của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước giai đoạn 2023-2025 |
|
10 |
Việc xử lý bù giá của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng quốc gia Việt Nam trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn theo Nghị quyết số 42/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội |
|
11 |
Việc giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Nghị quyết số 89/2025/UBTVQH15 ngày 10/07/2025 của UBTVQH khóa XV |
|
12 |
Việc thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” ban hành theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
|
13 |
Việc thực hiện chính sách phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025 tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Phú Thọ, Lào Cai |
|
14 |
Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 của các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hồ Chí Minh, Cà Mau, Phú Thọ, Lai Châu, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Yên, Đồng Nai |
|
15 |
Việc đầu tư, quản lý, sử dụng nhà ở tái định cư giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội |
|
16 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Lai Châu |
|
17 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2022-2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
18 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2022-2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
19 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp hoạt động kinh tế đường bộ giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Quảng Ngãi, Đồng Nai |
|
20 |
Hoạt động quản lý, điều hành vận tải hành khách công cộng giai đoạn 2023- 2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
21 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2022-2025 trong thực hiện Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 theo Quyết định số 957/QĐ-TTG ngày 06/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ tại tỉnh An Giang |
|
22 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2024-2025 của thành phố Hải Phòng và Cần Thơ |
|
23 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết giai đoạn 2024-2025 của thành phố cần Thơ |
|
24 |
Việc chấp hành pháp luật về đất đai trong giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất của các dự án giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn |
|
25 |
Việc thực hiện đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích giai đoạn 2023- 2025 của tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai |
|
26 |
Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí giai đoạn 2023-2025 tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long |
|
27 |
Việc quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên |
|
28 |
Việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp giai đoạn 2023-2025 tại tỉnh Hưng Yên |
|
KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ |
|
|
1 |
Dự án đường liên kết vùng Hòa Bình - Hà Nội và Cao tốc Sơn La (Hòa Bình - Mộc Châu) |
|
2 |
Dự án đầu tư xây dựng tuyến Chợ Mới - Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn |
|
3 |
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình |
|
4 |
Dự án mở rộng cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn La Sơn - Hòa Liên |
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi trên Quốc lộ 60 thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng |
|
6 |
Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai thuộc Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai |
|
7 |
Dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh giai đoạn 1 |
|
8 |
Dự án ĐTXD đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội |
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1 (Dự án thành phần 1 và 3) |
|
10 |
Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 91 (đoạn từ Km0-Km7), thành phố Cần Thơ |
|
11 |
Dự án Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15) |
|
12 |
Dự án Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết nối thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu |
|
13 |
Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1; Dự án mở rộng nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
|
14 |
Dự án đường dây 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên; Dự án cấp điện từ lưới điện Quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Đường dây 500kV NĐ Vân Phong - NĐ Vĩnh Tân; Dự án đường dây 500kV Đức Hòa - Chơn Thành |
|
15 |
Dự án Phát triển các Đại học Quốc gia Việt Nam - Tiểu dự án Đại học Quốc gia Hà Nội; Dự án Phát triển các Đại học Quốc gia Việt Nam - Tiểu dự án Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc |
|
16 |
Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB 8) |
|
17 |
Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang |
|
18 |
Dự án đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi, tỉnh Quảng Ngãi |
|
19 |
Dự án Vệ sinh môi trường Thành phố Hồ Chí Minh - Giai đoạn 2 |
|
20 |
Dự án đường nối vào cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (từ QL56 đến nút giao Vũng Vằn); Dự án đường nối vào cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (từ nút giao Vũng Vằn đến đường ven biển ĐT 994); Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐT 746 đoạn từ ngã 3 Tân Thành đến ngã ba Hội Nghĩa |
|
21 |
Các dự án phục vụ Hội nghị APEC tại Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
|
22 |
Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 2 đoạn tuyến Tân Vũ - Hưng Đạo - Đường Bùi Viện |
|
23 |
Dự án thành phần 1: Dự án xây dựng tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh đi thị xã Ninh Hòa |
|
24 |
Dự án xây dựng tuyến đường kết nối di sản văn hóa du lịch và phát triển kinh tế dọc sông Hồng; Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn theo hình thức đầu tư công |
|
1 |
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP |
|
2 |
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - CTCP |
|
3 |
Tập đoàn Dệt may Việt Nam |
|
4 |
Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội |
|
5 |
Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP |
|
6 |
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - Công ty TNHH MTV |
|
7 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
|
8 |
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam |
|
9 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
|
10 |
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam |
|
11 |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam |
|
12 |
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam |
|
13 |
Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh |
|
14 |
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp - CTCP |
|
15 |
Tổng công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp |
|
1 |
Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Quốc phòng |
|
II |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công năm 2025 |
|
1 |
Bộ Tổng Tham mưu QĐND Việt Nam |
|
2 |
Quân chủng Phòng không - Không quân |
|
3 |
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật |
|
4 |
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng |
|
5 |
Quân đoàn 12 |
|
6 |
Quân đoàn 34 |
|
III |
Kiểm toán chuyên đề |
|
1 |
Việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế |
|
IV |
Kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước năm 2025 |
|
1 |
Tổng công ty 319 |
|
2 |
Tổng công ty Thái Sơn |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Công an |
|
2 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
II |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
III |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công năm 2025 |
|
1 |
17 thành ủy, tỉnh ủy: Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Huế |
|
2 |
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Trang bị và kho vận, Cục Hậu cần, Cục Công nghiệp an ninh |
|
3 |
16 công an tỉnh, thành phố: Hà Nội, Sơn La, Điện Biên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ |
|
IV |
Kiểm toán chuyên đề |
|
1 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của các bệnh viện thuộc Bộ Công an giai đoạn 2024-2025 |
|
V |
Kiểm toán hoạt động xây dựng và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư |
|
1 |
Dự án TS01.1-12; Dự án DA09/22; Dự án PK08; Dự án DA1-GD2/V06; Dự án DA.GĐ2.2023; Dự án Hệ thống thiết bị nghiệp vụ hỗ trợ thu thập, tổng hợp, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và phạm tội về TTXH trên nền tảng thông tin truyền thông và mạng xã hội |
|
2 |
Dự án chuyển đổi số trong cơ quan Đảng; Dự án Xây dựng Bảo tàng Đảng Cộng sản Việt Nam; Dự án Cải tạo, nâng cấp và xây mới Khu Nhà khách Hồ Tây; Dự án Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới Trụ sở làm việc cơ quan Chủ tịch nước |
|
KIỂM
TOÁN NHÀ NƯỚC |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1888/QĐ-KTNN |
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2026
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC |
|
STT |
NHIỆM VỤ KIỂM TOÁN |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và Báo cáo nợ công năm 2025 |
|
II |
Các Bộ, cơ quan trung ương |
|
Mục 1 |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Bộ Công Thương |
|
3 |
Bộ Ngoại giao |
|
4 |
Bộ Tư pháp |
|
5 |
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
|
6 |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
7 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
8 |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
|
9 |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
10 |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
11 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
12 |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
13 |
Bộ Y tế |
|
14 |
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
|
15 |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
16 |
Kiểm toán nhà nước |
|
17 |
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
18 |
Tòa án nhân dân tối cao |
|
19 |
Thanh tra Chính phủ |
|
Mục 2 |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Tài chính |
|
2 |
Bộ Xây dựng |
|
3 |
Bộ Nội vụ |
|
4 |
Văn phòng Chính phủ |
|
5 |
Văn phòng Quốc hội |
|
6 |
Văn phòng Chủ tịch nước |
|
7 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
8 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
9 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
III |
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
|
Mục 1 |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2025 |
|
1 |
Tỉnh Nghệ An |
|
2 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
|
3 |
Tỉnh Cà Mau |
|
4 |
Thành phố Hải Phòng |
|
5 |
Tỉnh Lai Châu |
|
6 |
Tỉnh Phú Thọ |
|
7 |
Tỉnh Khánh Hòa |
|
8 |
Tỉnh Đồng Tháp |
|
9 |
Tỉnh Thái Nguyên |
|
10 |
Tỉnh Tuyên Quang |
|
11 |
Tỉnh Hưng Yên |
|
Mục 2 |
Kiểm toán ngân sách địa phương và Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm 2025 |
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
|
2 |
Tỉnh Sơn La |
|
3 |
Tỉnh Quảng Trị |
|
4 |
Thành phố Huế |
|
5 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
6 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
|
7 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
8 |
Thành phố Cần Thơ |
|
9 |
Tỉnh An Giang |
|
10 |
Tỉnh Quảng Ninh |
|
11 |
Tỉnh Lạng Sơn |
|
12 |
Tỉnh Điện Biên |
|
13 |
Tỉnh Lào Cai |
|
14 |
Tỉnh Gia Lai |
|
15 |
Tỉnh Đắk Lắk |
|
16 |
Tỉnh Tây Ninh |
|
17 |
Tỉnh Vĩnh Long |
|
18 |
Tỉnh Bắc Ninh |
|
19 |
Tỉnh Cao Bằng |
|
20 |
Tỉnh Ninh Bình |
|
21 |
Tỉnh Thanh Hóa |
|
22 |
Tỉnh Lâm Đồng |
|
23 |
Tỉnh Đồng Nai |
|
IV |
Trình ý kiến của KTNN về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2027 |
|
KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG, KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG, KIỂM TOÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN |
|
|
1 |
Công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các nhà máy sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An giai đoạn 2023-2025 |
|
2 |
Công tác quản lý nhà nước về xử lý chất thải đối với các nhà máy nhiệt điện than giai đoạn 2023-2025 |
|
3 |
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ |
|
4 |
Kiểm toán hoạt động Dự án Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cho 4 tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ |
|
5 |
Kiểm toán hoạt động các dự án hạ tầng, thích ứng biến đổi khí hậu các thành phố (thành phố Vinh và thành phố Vĩnh Long) |
|
6 |
Kiểm toán hoạt động quản lý, giám sát và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng dựa trên phân tích dữ liệu toàn diện |
|
7 |
Hoạt động dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2024-2025 |
|
8 |
Việc đầu tư, ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin, các hoạt động thuê dịch vụ CNTT phục vụ Đề án chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước và các tỉnh, thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế |
|
9 |
Chương trình Chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 tại thành phố Cần Thơ |
|
1 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí mua sắm thường xuyên và kinh phí đầu tư cho các cơ sở y tế công lập giai đoạn 2024-2025 của Bộ Y tế và các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Sơn La, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Lâm Đồng, Đồng Nai |
|
2 |
Công tác thanh tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau, Hải Phòng, Phú Thọ, Lai Châu, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lâm Đồng |
|
3 |
Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các tỉnh Sơn La, Quảng Ngãi, Lai Châu, Đắk Lắk, Gia Lai, Tuyên Quang, Cao Bằng |
|
4 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính năm 2025 của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
5 |
Công tác lập, giao, phân bổ và sử dụng kế hoạch đầu tư công hàng năm và trung hạn giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Việc thực hiện tự chủ tài chính giai đoạn 2024-2025 của Trường Đại học Y Hà Nội và Đại học Y - Dược Thành phố Hồ Chí Minh |
|
7 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Triển lãm thành tựu kinh tế xã hội nhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày Quốc khánh của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương |
|
8 |
Công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN năm 2025 của các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng, UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh làm đại diện vốn chủ sở hữu |
|
9 |
Công tác đầu tư đổi mới công nghệ, chuyển đổi số của các Tập đoàn và Tổng công ty nhà nước giai đoạn 2023-2025 |
|
10 |
Việc xử lý bù giá của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng quốc gia Việt Nam trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn theo Nghị quyết số 42/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội |
|
11 |
Việc giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Nghị quyết số 89/2025/UBTVQH15 ngày 10/07/2025 của UBTVQH khóa XV |
|
12 |
Việc thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025” ban hành theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
|
13 |
Việc thực hiện chính sách phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2025 tại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Phú Thọ, Lào Cai |
|
14 |
Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 của các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hồ Chí Minh, Cà Mau, Phú Thọ, Lai Châu, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hưng Yên, Đồng Nai |
|
15 |
Việc đầu tư, quản lý, sử dụng nhà ở tái định cư giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội |
|
16 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn các tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Lai Châu |
|
17 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA giai đoạn 2022-2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
18 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2022-2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
19 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp hoạt động kinh tế đường bộ giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Quảng Ngãi, Đồng Nai |
|
20 |
Hoạt động quản lý, điều hành vận tải hành khách công cộng giai đoạn 2023- 2025 của thành phố Đà Nẵng |
|
21 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2022-2025 trong thực hiện Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 theo Quyết định số 957/QĐ-TTG ngày 06/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ tại tỉnh An Giang |
|
22 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2024-2025 của thành phố Hải Phòng và Cần Thơ |
|
23 |
Việc quản lý, sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết giai đoạn 2024-2025 của thành phố cần Thơ |
|
24 |
Việc chấp hành pháp luật về đất đai trong giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất của các dự án giao đất, cho thuê đất giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn |
|
25 |
Việc thực hiện đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công ích giai đoạn 2023- 2025 của tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai |
|
26 |
Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí giai đoạn 2023-2025 tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long |
|
27 |
Việc quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng giai đoạn 2023-2025 của tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên |
|
28 |
Việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp giai đoạn 2023-2025 tại tỉnh Hưng Yên |
|
KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ |
|
|
1 |
Dự án đường liên kết vùng Hòa Bình - Hà Nội và Cao tốc Sơn La (Hòa Bình - Mộc Châu) |
|
2 |
Dự án đầu tư xây dựng tuyến Chợ Mới - Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn |
|
3 |
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình |
|
4 |
Dự án mở rộng cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn La Sơn - Hòa Liên |
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi trên Quốc lộ 60 thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng |
|
6 |
Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai thuộc Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai |
|
7 |
Dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh giai đoạn 1 |
|
8 |
Dự án ĐTXD đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội |
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1 (Dự án thành phần 1 và 3) |
|
10 |
Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 91 (đoạn từ Km0-Km7), thành phố Cần Thơ |
|
11 |
Dự án Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15) |
|
12 |
Dự án Hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên kết nối thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai với huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu |
|
13 |
Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1; Dự án mở rộng nhà ga hành khách T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài |
|
14 |
Dự án đường dây 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên; Dự án cấp điện từ lưới điện Quốc gia cho huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Đường dây 500kV NĐ Vân Phong - NĐ Vĩnh Tân; Dự án đường dây 500kV Đức Hòa - Chơn Thành |
|
15 |
Dự án Phát triển các Đại học Quốc gia Việt Nam - Tiểu dự án Đại học Quốc gia Hà Nội; Dự án Phát triển các Đại học Quốc gia Việt Nam - Tiểu dự án Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc |
|
16 |
Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB 8) |
|
17 |
Dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang |
|
18 |
Dự án đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi, tỉnh Quảng Ngãi |
|
19 |
Dự án Vệ sinh môi trường Thành phố Hồ Chí Minh - Giai đoạn 2 |
|
20 |
Dự án đường nối vào cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (từ QL56 đến nút giao Vũng Vằn); Dự án đường nối vào cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (từ nút giao Vũng Vằn đến đường ven biển ĐT 994); Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐT 746 đoạn từ ngã 3 Tân Thành đến ngã ba Hội Nghĩa |
|
21 |
Các dự án phục vụ Hội nghị APEC tại Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang |
|
22 |
Dự án đầu tư xây dựng đường vành đai 2 đoạn tuyến Tân Vũ - Hưng Đạo - Đường Bùi Viện |
|
23 |
Dự án thành phần 1: Dự án xây dựng tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh đi thị xã Ninh Hòa |
|
24 |
Dự án xây dựng tuyến đường kết nối di sản văn hóa du lịch và phát triển kinh tế dọc sông Hồng; Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn theo hình thức đầu tư công |
|
1 |
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP |
|
2 |
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - CTCP |
|
3 |
Tập đoàn Dệt may Việt Nam |
|
4 |
Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội |
|
5 |
Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP |
|
6 |
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam - Công ty TNHH MTV |
|
7 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
|
8 |
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam |
|
9 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam |
|
10 |
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam |
|
11 |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam |
|
12 |
Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam |
|
13 |
Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh |
|
14 |
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp - CTCP |
|
15 |
Tổng công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp |
|
1 |
Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Quốc phòng |
|
II |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công năm 2025 |
|
1 |
Bộ Tổng Tham mưu QĐND Việt Nam |
|
2 |
Quân chủng Phòng không - Không quân |
|
3 |
Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật |
|
4 |
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng |
|
5 |
Quân đoàn 12 |
|
6 |
Quân đoàn 34 |
|
III |
Kiểm toán chuyên đề |
|
1 |
Việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế |
|
IV |
Kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước năm 2025 |
|
1 |
Tổng công ty 319 |
|
2 |
Tổng công ty Thái Sơn |
|
I |
Kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Bộ Công an |
|
2 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
II |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và báo cáo quyết toán ngân sách năm 2025 |
|
1 |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
III |
Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công năm 2025 |
|
1 |
17 thành ủy, tỉnh ủy: Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Sơn La, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Huế |
|
2 |
Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Trang bị và kho vận, Cục Hậu cần, Cục Công nghiệp an ninh |
|
3 |
16 công an tỉnh, thành phố: Hà Nội, Sơn La, Điện Biên, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Phòng, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Đắk Lắk, Gia Lai, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ |
|
IV |
Kiểm toán chuyên đề |
|
1 |
Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của các bệnh viện thuộc Bộ Công an giai đoạn 2024-2025 |
|
V |
Kiểm toán hoạt động xây dựng và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư |
|
1 |
Dự án TS01.1-12; Dự án DA09/22; Dự án PK08; Dự án DA1-GD2/V06; Dự án DA.GĐ2.2023; Dự án Hệ thống thiết bị nghiệp vụ hỗ trợ thu thập, tổng hợp, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật và phạm tội về TTXH trên nền tảng thông tin truyền thông và mạng xã hội |
|
2 |
Dự án chuyển đổi số trong cơ quan Đảng; Dự án Xây dựng Bảo tàng Đảng Cộng sản Việt Nam; Dự án Cải tạo, nâng cấp và xây mới Khu Nhà khách Hồ Tây; Dự án Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây mới Trụ sở làm việc cơ quan Chủ tịch nước |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh