Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2026 tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp và xử lý tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 11/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 06/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/08/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/CT-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG, ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ XỬ LÝ TÌNH TRẠNG PHÁ RỪNG, LẤN CHIẾM ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thời gian qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo các sở, ngành, tăng cường triển khai, hỗ trợ các địa phương, đơn vị liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; qua đó, công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần ổn định an ninh, trật tự tại địa phương. Tuy nhiên, một số địa phương, đơn vị chủ rừng chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp được giao quản lý; công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và lực lượng làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng có thời điểm chưa chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm chưa nghiêm; do đó, tình trạng vi phạm quy định pháp luật về lâm nghiệp, đất đai tại một số địa phương còn diễn biến phức tạp; việc phá rừng, lấn, chiếm, san gạt đất lâm nghiệp còn xảy ra nhưng chưa kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý triệt để (điển hình như vụ việc vi phạm tại Tiểu khu 142 và 143 thuộc địa bàn xã Lạc Dương); phát sinh một số vụ vi phạm pháp luật về Lâm nghiệp nghiêm trọng, gây thiệt hại tài nguyên rừng và tạo dư luận không tốt trong xã hội.
Để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương và các chủ rừng; khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý, chủ rừng và các đơn vị liên quan tập trung triển khai, thực hiện các nội dung sau:
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về lâm nghiệp, đất đai và thực hiện nghiêm các Văn bản chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh về công tác quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp[1]. Đồng thời, triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương, địa phương trong lĩnh vực lâm nghiệp, đất đai góp phần tạo sinh kế, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân địa phương, qua đó khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp đúng quy định.
2. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Xác định công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương; chỉ đạo các phòng chuyên môn thường xuyên phối hợp đơn vị chủ rừng tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh về lâm nghiệp, đất đai đến toàn thể nhân dân, để người dân hiểu, chấp hành thực hiện tốt các quy định của pháp luật; đặc biệt là khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống gần rừng.
b) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo, phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương đẩy nhanh tiến độ xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc phức tạp, nổi cộm về phá rừng và lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng trái pháp luật trên đất lâm nghiệp xảy ra trên địa bàn, không để hình thành điểm nóng, phức tạp kéo dài, gây dư luận không tốt.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, san gạt đất trên địa bàn; quản lý chặt diện tích rừng, đất lâm nghiệp theo đúng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây dựng, hoàn thiện quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để quản lý, bảo vệ hiệu quả diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương nhằm đảm bảo diện tích đất lâm nghiệp được quản lý, sử dụng theo đúng phương án phát triển nông-lâm nghiệp và thủy sản trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
d) Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát địa bàn; khẩn trương rà soát, kiểm tra hiện trường, xác minh làm rõ các vụ lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng trái pháp luật trên đất lâm nghiệp đã được cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện chuyển đến hoặc cơ quan báo chí phản ánh để xử lý dứt điểm theo quy định. Cương quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về đất lâm nghiệp, tuyệt đối không hợp thức hóa diện tích đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm, có nguồn gốc từ phá rừng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái quy định.
đ) Quản lý chặt chẽ diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm trong công tác theo dõi diễn biến rừng, điều tra rừng, kiểm kê rừng theo quy định. Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, đặc biệt là diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý theo quy định pháp luật.
e) Phối hợp tốt với lực lượng Kiểm lâm, Công an, chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng, đất đai khoáng sản.., nhằm kịp thời phát hiện, xử lý triệt để các hành vi vi phạm theo quy định; kịp thời theo dõi, đôn đốc thi hành các quyết định xử lý hành chính tại địa phương (đặc biệt là theo dõi việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất). Xây dựng kế hoạch tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các trường hợp không tự nguyện chấp hành theo quy định.
g) Kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý, để xảy ra phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật và lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng công trình trái pháp luật trên đất lâm nghiệp tại địa phương, gây dư luận không tốt trong nhân dân, để báo chí tiếp tục phản ánh mà không kịp thời phát hiện, có biện pháp ngăn chặn và xử lý triệt để.
h) Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) đối với các vụ việc phá rừng, cháy rừng, lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp hoặc các vụ việc phức tạp xảy ra trên địa bàn; chủ động kiến nghị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương.
i) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu buông lỏng quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát, không kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoặc xử lý theo thẩm quyền để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp diễn ra kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng trên địa bàn quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; thường xuyên rà soát các quy định hiện hành, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện các quy định còn bất cập, chồng chéo, không còn phù hợp với thực tiễn công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục đôn đốc các đơn vị chủ rừng khẩn trương hoàn thiện phương án sử dụng đất; phương án quản lý rừng bền vững để trình thẩm định, phê duyệt theo quy định; đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Tổ chức rà soát diện tích đất, rừng đã đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng chưa hoàn thành các thủ tục pháp lý, chưa có phương án sử dụng đất hoặc chưa bàn giao cho địa phương quản lý; tham mưu UBND tỉnh phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định, không để phát sinh vi phạm.
c) Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm tăng cường tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng; thực hiện hiệu quả công tác phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn; kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động lâm nghiệp của các đơn vị chủ rừng; chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm rà soát tất cả các vụ vi phạm về lâm nghiệp do đơn vị ban hành hoặc được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý giao thực hiện, tập trung đôn đốc đối tượng vi phạm chấp hành; lập thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử lý theo quy định đối với các trường hợp không tự nguyện thi hành; rà soát các vụ vi phạm quy định về lâm nghiệp trên địa bàn nhưng chưa xử lý, khẩn trương xác minh làm rõ, hoàn thiện hồ sơ để xử lý nghiêm, dứt điểm không để tồn đọng. Đồng thời, phối hợp UBND cấp xã quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do UBND cấp xã quản lý.
d) Phối hợp xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý Nhà nước về lâm nghiệp; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống theo dõi diễn biến rừng, ảnh viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các ứng dụng công nghệ khác nhằm nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm, phát hiện vi phạm và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
đ) Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chủ rừng trên địa bàn quản lý thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kịp thời xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý, để xảy ra tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật và lấn chiếm đất lâm nghiệp nhưng không có biện pháp ngăn chặn, phát hiện kịp thời và xử lý triệt để.
e) Kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung, bố trí đủ biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng Kiểm lâm theo quy định; tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện tình hình thực tiễn địa phương.
4. Các đơn vị chủ rừng
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước pháp luật về công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên diện tích được Nhà nước giao, cho thuê; tổ chức thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật; chủ động xây dựng và triển khai các biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.
b) Củng cố, kiện toàn tổ chức của đơn vị; nâng cao năng lực và giao trách nhiệm quản lý cụ thể đến từng lô, khoảnh, tiểu khu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; quán triệt tinh thần làm việc theo phân công 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
c) Tập trung chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm tra rừng và đất lâm nghiệp, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về lâm nghiệp, đất đai; bảo đảm tất cả các vụ vi phạm về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp phải được xác lập hồ sơ theo quy định pháp luật; phối hợp chặt chẽ chính quyền địa phương tổ chức cưỡng chế diện tích đất lâm nghiệp đang bị lấn chiếm, đưa vào kế hoạch trồng rừng; tuyệt đối không để đất lâm nghiệp bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích hoặc để đối tượng vi phạm tiếp tục sử dụng, chuyển nhượng trái pháp luật diện tích đất do phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp.
d) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả phương án sử dụng đất; phương án quản lý rừng bền vững; phương án sản xuất kinh doanh (đối với các Công ty lâm nghiệp); phương án phòng cháy, chữa cháy rừng,... theo quy định pháp luật.
đ) Tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ GIS và công nghệ hiện đại trong công tác quản lý bảo vệ rừng để phát hiện sớm mất rừng, cháy rừng; kịp thời báo cáo tình hình biến động tài nguyên rừng và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo; đồng thời, thực hiện cập nhật, theo dõi diễn biến rừng theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/CT-UBND |
Lâm Đồng, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG, ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ XỬ LÝ TÌNH TRẠNG PHÁ RỪNG, LẤN CHIẾM ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thời gian qua, Tỉnh ủy, UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo các sở, ngành, tăng cường triển khai, hỗ trợ các địa phương, đơn vị liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; qua đó, công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần ổn định an ninh, trật tự tại địa phương. Tuy nhiên, một số địa phương, đơn vị chủ rừng chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp được giao quản lý; công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và lực lượng làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng có thời điểm chưa chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm chưa nghiêm; do đó, tình trạng vi phạm quy định pháp luật về lâm nghiệp, đất đai tại một số địa phương còn diễn biến phức tạp; việc phá rừng, lấn, chiếm, san gạt đất lâm nghiệp còn xảy ra nhưng chưa kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý triệt để (điển hình như vụ việc vi phạm tại Tiểu khu 142 và 143 thuộc địa bàn xã Lạc Dương); phát sinh một số vụ vi phạm pháp luật về Lâm nghiệp nghiêm trọng, gây thiệt hại tài nguyên rừng và tạo dư luận không tốt trong xã hội.
Để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương và các chủ rừng; khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý, chủ rừng và các đơn vị liên quan tập trung triển khai, thực hiện các nội dung sau:
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về lâm nghiệp, đất đai và thực hiện nghiêm các Văn bản chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh về công tác quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp[1]. Đồng thời, triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách của Trung ương, địa phương trong lĩnh vực lâm nghiệp, đất đai góp phần tạo sinh kế, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân địa phương, qua đó khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp đúng quy định.
2. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Xác định công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền địa phương; chỉ đạo các phòng chuyên môn thường xuyên phối hợp đơn vị chủ rừng tổ chức tuyên truyền, quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh về lâm nghiệp, đất đai đến toàn thể nhân dân, để người dân hiểu, chấp hành thực hiện tốt các quy định của pháp luật; đặc biệt là khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống gần rừng.
b) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; chỉ đạo, phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương đẩy nhanh tiến độ xác minh, điều tra, xử lý các vụ việc phức tạp, nổi cộm về phá rừng và lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng trái pháp luật trên đất lâm nghiệp xảy ra trên địa bàn, không để hình thành điểm nóng, phức tạp kéo dài, gây dư luận không tốt.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, san gạt đất trên địa bàn; quản lý chặt diện tích rừng, đất lâm nghiệp theo đúng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình xây dựng, hoàn thiện quy hoạch lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để quản lý, bảo vệ hiệu quả diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương nhằm đảm bảo diện tích đất lâm nghiệp được quản lý, sử dụng theo đúng phương án phát triển nông-lâm nghiệp và thủy sản trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
d) Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát địa bàn; khẩn trương rà soát, kiểm tra hiện trường, xác minh làm rõ các vụ lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng trái pháp luật trên đất lâm nghiệp đã được cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện chuyển đến hoặc cơ quan báo chí phản ánh để xử lý dứt điểm theo quy định. Cương quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về đất lâm nghiệp, tuyệt đối không hợp thức hóa diện tích đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm, có nguồn gốc từ phá rừng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái quy định.
đ) Quản lý chặt chẽ diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê, phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm trong công tác theo dõi diễn biến rừng, điều tra rừng, kiểm kê rừng theo quy định. Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, đặc biệt là diện tích rừng do UBND cấp xã đang quản lý theo quy định pháp luật.
e) Phối hợp tốt với lực lượng Kiểm lâm, Công an, chủ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng, đất đai khoáng sản.., nhằm kịp thời phát hiện, xử lý triệt để các hành vi vi phạm theo quy định; kịp thời theo dõi, đôn đốc thi hành các quyết định xử lý hành chính tại địa phương (đặc biệt là theo dõi việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất). Xây dựng kế hoạch tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các trường hợp không tự nguyện chấp hành theo quy định.
g) Kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý, để xảy ra phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật và lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp, xây dựng công trình trái pháp luật trên đất lâm nghiệp tại địa phương, gây dư luận không tốt trong nhân dân, để báo chí tiếp tục phản ánh mà không kịp thời phát hiện, có biện pháp ngăn chặn và xử lý triệt để.
h) Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) đối với các vụ việc phá rừng, cháy rừng, lấn chiếm, san gạt đất lâm nghiệp hoặc các vụ việc phức tạp xảy ra trên địa bàn; chủ động kiến nghị, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương.
i) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh nếu buông lỏng quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát, không kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoặc xử lý theo thẩm quyền để xảy ra tình trạng vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp diễn ra kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng trên địa bàn quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì xây dựng hoặc tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình, kế hoạch, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; thường xuyên rà soát các quy định hiện hành, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện các quy định còn bất cập, chồng chéo, không còn phù hợp với thực tiễn công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục đôn đốc các đơn vị chủ rừng khẩn trương hoàn thiện phương án sử dụng đất; phương án quản lý rừng bền vững để trình thẩm định, phê duyệt theo quy định; đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Tổ chức rà soát diện tích đất, rừng đã đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng chưa hoàn thành các thủ tục pháp lý, chưa có phương án sử dụng đất hoặc chưa bàn giao cho địa phương quản lý; tham mưu UBND tỉnh phương án quản lý, sử dụng theo đúng quy định, không để phát sinh vi phạm.
c) Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm tăng cường tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng; thực hiện hiệu quả công tác phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn; kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động lâm nghiệp của các đơn vị chủ rừng; chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm rà soát tất cả các vụ vi phạm về lâm nghiệp do đơn vị ban hành hoặc được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử lý giao thực hiện, tập trung đôn đốc đối tượng vi phạm chấp hành; lập thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử lý theo quy định đối với các trường hợp không tự nguyện thi hành; rà soát các vụ vi phạm quy định về lâm nghiệp trên địa bàn nhưng chưa xử lý, khẩn trương xác minh làm rõ, hoàn thiện hồ sơ để xử lý nghiêm, dứt điểm không để tồn đọng. Đồng thời, phối hợp UBND cấp xã quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do UBND cấp xã quản lý.
d) Phối hợp xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý Nhà nước về lâm nghiệp; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống theo dõi diễn biến rừng, ảnh viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các ứng dụng công nghệ khác nhằm nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo sớm, phát hiện vi phạm và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành.
đ) Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị chủ rừng trên địa bàn quản lý thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý bảo vệ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kịp thời xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân buông lỏng quản lý, để xảy ra tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật và lấn chiếm đất lâm nghiệp nhưng không có biện pháp ngăn chặn, phát hiện kịp thời và xử lý triệt để.
e) Kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung, bố trí đủ biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng Kiểm lâm theo quy định; tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện tình hình thực tiễn địa phương.
4. Các đơn vị chủ rừng
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước pháp luật về công tác quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên diện tích được Nhà nước giao, cho thuê; tổ chức thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật; chủ động xây dựng và triển khai các biện pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị.
b) Củng cố, kiện toàn tổ chức của đơn vị; nâng cao năng lực và giao trách nhiệm quản lý cụ thể đến từng lô, khoảnh, tiểu khu cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; quán triệt tinh thần làm việc theo phân công 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
c) Tập trung chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm tra rừng và đất lâm nghiệp, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về lâm nghiệp, đất đai; bảo đảm tất cả các vụ vi phạm về quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp phải được xác lập hồ sơ theo quy định pháp luật; phối hợp chặt chẽ chính quyền địa phương tổ chức cưỡng chế diện tích đất lâm nghiệp đang bị lấn chiếm, đưa vào kế hoạch trồng rừng; tuyệt đối không để đất lâm nghiệp bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích hoặc để đối tượng vi phạm tiếp tục sử dụng, chuyển nhượng trái pháp luật diện tích đất do phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp.
d) Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả phương án sử dụng đất; phương án quản lý rừng bền vững; phương án sản xuất kinh doanh (đối với các Công ty lâm nghiệp); phương án phòng cháy, chữa cháy rừng,... theo quy định pháp luật.
đ) Tăng cường, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ GIS và công nghệ hiện đại trong công tác quản lý bảo vệ rừng để phát hiện sớm mất rừng, cháy rừng; kịp thời báo cáo tình hình biến động tài nguyên rừng và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo; đồng thời, thực hiện cập nhật, theo dõi diễn biến rừng theo quy định.
e) Rà soát, thống kê, lập bản đồ theo dõi diện tích rừng bị phá, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm; theo dõi tình hình xử lý vi phạm về lâm nghiệp, đất đai của cơ quan thẩm quyền, kịp thời báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các trường hợp cơ quan thẩm quyền không tiếp nhận hoặc không xử lý vi phạm theo thẩm quyền; phối hợp, thực hiện hiệu quả các biện pháp phục hồi rừng trên diện tích đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm và diện tích rừng bị phá, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích.
g) Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh nếu buông lỏng quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất lâm nghiệp; để xảy ra phá rừng, san gạt, lấn chiếm đất lâm nghiệp, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác kéo dài mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn hoặc không báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Công an tỉnh
a) Chủ động phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chủ rừng, chính quyền địa phương nắm tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, đất đai và các hành vi vi phạm khác có liên quan.
b) Tập trung xác minh, điều tra, làm rõ đối tượng vi phạm pháp luật về quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất lâm nghiệp; hoàn tất quá trình điều tra, khởi tố vụ án, truy tố để đưa ra xét xử nhằm răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung; phối hợp xử lý nghiêm các hành vi tiếp tay, bao che hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm pháp luật.
6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chính quyền địa phương, lực lượng Kiểm lâm, chủ rừng và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; tham gia phối hợp xử lý các tình huống phức tạp, khẩn cấp theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
7. Sở Tài chính
Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí cho các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ rừng và các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, dự án phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (nếu có); đồng thời, tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
8. Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Tăng cường đưa tin, phát sóng các phóng sự, bản tin tuyên truyền pháp luật về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ các loài động vật hoang dã theo quy định.
9. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp; trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Yêu cầu Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý; các đơn vị chủ rừng và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Luật Lâm nghiệp năm 2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thực hiện; các Chỉ thị/Kết luận của Ban Bí thư: số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, số 61-KL/TW ngày 17/8/2023; các Nghị quyết của Chính phủ: số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017, số 29/NQ-CP ngày 08/3/2024; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ; các Chỉ thị/Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: số 02/CT-UBND ngày 04/9/2025, số 1482/QĐ-UBND ngày 30/9/2025, số 2201/QĐ-UBND ngày 18/11/2025; Công văn số 12093/UBND-NNMT ngày 24/7/2026 của UBND tỉnh.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh