Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2026 tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 05/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/CT-UBND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trong những năm qua, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, đề án về bảo vệ và phát triển rừng. Những nỗ lực này đã góp phần duy trì và giữ vững trên 745 ngàn ha rừng (với trên 503 ngàn ha rừng tự nhiên và trên 242 ngàn ha rừng trồng); đây vừa là tiềm năng, lợi thế quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội của thành phố, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho những người làm nghề rừng, góp phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn một số tồn tại, bất cập như: nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; đặc biệt, phát triển rừng trồng gỗ lớn chưa tương xứng với tiềm năng, thiếu sự liên kết bền vững trong chuỗi giá trị từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ, để đáp ứng mục tiêu phát triển Đà Nẵng trở thành đô thị xanh - sinh thái - hiện đại - bền vững.
Nhận thức được vị trí, vai trò ngày càng quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng an ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 Thành ủy Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 12-NQ/TU về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 (gọi tắt là Nghị quyết số 12-NQ/TU). Để đạt được các mục tiêu mà Nghị quyết đã đề ra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu:
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai nghiêm túc, sâu rộng nội dung Nghị quyết số 12-NQ/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân. Nâng cao nhận thức, xác định rõ trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương. Đồng thời, chịu trách nhiệm trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát.
b) Khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 12-NQ/TU. Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định pháp luật; gắn công tác lâm nghiệp với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phòng hộ đầu nguồn và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Việc phân công nhiệm vụ phải đảm bảo tính rõ ràng: "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ hiệu quả", có sản phẩm đầu ra cụ thể và đảm bảo tính khả thi cao.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, giám sát tài nguyên rừng. Chủ động huy động, đa dạng hóa các nguồn lực để đầu tư phát triển rừng bền vững, nhằm phát huy tối đa giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
e) Gắn kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân người đứng đầu, bảo đảm tính thực chất và khả thi.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia và Quy hoạch thành phố giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 trên địa bàn quản lý. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai của từng địa phương; quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất lâm nghiệp, bảo đảm đúng mục đích, đúng quy hoạch.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lâm nghiệp và triển khai có hiệu quả cơ chế, chính sách của Hội đồng nhân dân thành phố về trồng rừng gỗ lớn; về khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; vận động Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng gỗ lớn, phát triển rừng trồng đa loài bằng các loài bản địa, rừng ngập mặn; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững và mã số vùng trồng; hỗ trợ người dân chuyển đổi loài cây trồng vừa có hiệu quả kinh tế, vừa có khả năng phòng hộ cao, hạn chế nguy cơ gây cháy rừng nhằm thay thế diện tích rừng trồng cây Keo, Bạch đàn hiện có; chú trọng việc hỗ trợ các Hợp tác xã đang hoạt động và thúc đẩy liên kết hình thành các mô hình Hợp tác xã sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.
c) Tập trung thu hút các Doanh nghiệp có tiềm lực, ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ phát triển kinh tế lâm nghiệp ở khu vực miền núi; đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa đa mục tiêu, sản xuất, chế biến dược liệu; mở rộng mô hình liên kết giữa người dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, gắn với đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương phục vụ trồng rừng, chế biến lâm sản.
d) Khuyến khích sử dụng giống có năng suất chất lượng cao, cây giống vô tính (mô, hom) để trồng rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất, hiệu quả trên đơn vị diện tích.
e) Tổ chức quản lý chặt chẽ diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp; vận động Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và phối hợp chỉ đạo các lực lượng của địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
f) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành ở cơ sở. Cấp uỷ, chính quyền địa phương, đơn vị chủ rừng chịu trách nhiệm trước cấp uỷ, chính quyền, cơ quan cấp trên trực tiếp khi để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn do mình quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức quản lý diện tích, ranh giới 03 loại rừng bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và không gian phát triển đô thị của thành phố. Tiếp tục rà soát diện tích đất sản xuất của người dân được giao thuộc quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng để đề xuất phương án xử lý khả thi.
b) Hoàn thiện công tác điều tra phân dạng lập địa đất, nghiên cứu xác định loài cây trồng phù hợp đây là cơ sở khoa học để xác định các khu vực có tiềm năng nhằm xúc tiến, kêu gọi nhà đầu tư chiến lược làm đầu tàu dẫn dắt hình thành vùng nguyên liệu trồng rừng gỗ lớn và các trung tâm sản xuất, chế biến dược liệu quy mô lớn, ổn định, bền vững, có giá trị kinh tế và sinh thái cao.
c) Hoàn thành công tác giao rừng đồng bộ với công tác giao đất, cho thuê đất gắn với xác định rõ chủ rừng theo quy định của pháp luật; phân định ranh giới, cắm mốc 03 loại rừng ngoài thực địa và hoàn thiện số hóa hồ sơ quản lý rừng.
d) Tham mưu đề xuất thành phố các cơ chế, chính sách đặc thù, nổi trội nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ, phát triển rừng; gắn với thực hiện có hiệu quả các Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành như: Phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên địa bàn thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030; Bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030; Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR).
e) Hướng dẫn và hoàn thành việc cấp mã số vùng trồng, cấp mã cơ sở trồng cấy nhân tạo cho tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng quy định hiện hành.
f) Thực hiện nghiêm túc các quy định về sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp để nâng cao chất lượng giống trên địa bàn thành phố; chủ động xây dựng nguồn giống cây bản địa phục vụ trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng ngập mặn và vùng cát ven biển. Quản lý chặt chẽ chất lượng theo chuỗi đối với giống các loài cây trồng lâm nghiệp chính, đồng thời tăng cường công tác quản lý chất lượng giống cây dược liệu, đặc biệt là giống cây sâm Ngọc Linh.
g) Chú trọng nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học. Xây dựng và triển khai các mô hình sinh kế cho người dân sống xung quanh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng; phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng thông qua phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái, các bon rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
h) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát tài nguyên rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung tài nguyên rừng, đảm bảo thống nhất, chuẩn hóa theo hướng cơ sở dữ liệu mở nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người dân, doanh nghiệp và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
k) Phối hợp đấu tranh, ngăn chặn xử lý nghiêm minh, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, hạn chế thấp nhất cháy rừng, thiệt hại về tài nguyên rừng; kiểm soát chặt chẽ các dự án có tác động đến diện tích rừng tự nhiên; giữ vững an ninh rừng để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/CT-UBND |
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trong những năm qua, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, chương trình, đề án về bảo vệ và phát triển rừng. Những nỗ lực này đã góp phần duy trì và giữ vững trên 745 ngàn ha rừng (với trên 503 ngàn ha rừng tự nhiên và trên 242 ngàn ha rừng trồng); đây vừa là tiềm năng, lợi thế quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội của thành phố, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho những người làm nghề rừng, góp phần bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn một số tồn tại, bất cập như: nguồn lực đầu tư cho lâm nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; đặc biệt, phát triển rừng trồng gỗ lớn chưa tương xứng với tiềm năng, thiếu sự liên kết bền vững trong chuỗi giá trị từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ, để đáp ứng mục tiêu phát triển Đà Nẵng trở thành đô thị xanh - sinh thái - hiện đại - bền vững.
Nhận thức được vị trí, vai trò ngày càng quan trọng của công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng an ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 Thành ủy Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 12-NQ/TU về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 (gọi tắt là Nghị quyết số 12-NQ/TU). Để đạt được các mục tiêu mà Nghị quyết đã đề ra, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu:
a) Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai nghiêm túc, sâu rộng nội dung Nghị quyết số 12-NQ/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân. Nâng cao nhận thức, xác định rõ trách nhiệm của mỗi cá nhân, tổ chức trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh tại địa phương. Đồng thời, chịu trách nhiệm trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát.
b) Khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 12-NQ/TU. Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định pháp luật; gắn công tác lâm nghiệp với nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phòng hộ đầu nguồn và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
c) Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Việc phân công nhiệm vụ phải đảm bảo tính rõ ràng: "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ hiệu quả", có sản phẩm đầu ra cụ thể và đảm bảo tính khả thi cao.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số toàn diện trong quản lý, giám sát tài nguyên rừng. Chủ động huy động, đa dạng hóa các nguồn lực để đầu tư phát triển rừng bền vững, nhằm phát huy tối đa giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.
e) Gắn kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân người đứng đầu, bảo đảm tính thực chất và khả thi.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia và Quy hoạch thành phố giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 trên địa bàn quản lý. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai của từng địa phương; quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất lâm nghiệp, bảo đảm đúng mục đích, đúng quy hoạch.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lâm nghiệp và triển khai có hiệu quả cơ chế, chính sách của Hội đồng nhân dân thành phố về trồng rừng gỗ lớn; về khuyến khích bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh, các cây dược liệu khác giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; vận động Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng gỗ lớn, phát triển rừng trồng đa loài bằng các loài bản địa, rừng ngập mặn; thúc đẩy cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững và mã số vùng trồng; hỗ trợ người dân chuyển đổi loài cây trồng vừa có hiệu quả kinh tế, vừa có khả năng phòng hộ cao, hạn chế nguy cơ gây cháy rừng nhằm thay thế diện tích rừng trồng cây Keo, Bạch đàn hiện có; chú trọng việc hỗ trợ các Hợp tác xã đang hoạt động và thúc đẩy liên kết hình thành các mô hình Hợp tác xã sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.
c) Tập trung thu hút các Doanh nghiệp có tiềm lực, ứng dụng công nghệ cao, hỗ trợ phát triển kinh tế lâm nghiệp ở khu vực miền núi; đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng rừng gỗ lớn, cây bản địa đa mục tiêu, sản xuất, chế biến dược liệu; mở rộng mô hình liên kết giữa người dân và doanh nghiệp theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm, gắn với đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương phục vụ trồng rừng, chế biến lâm sản.
d) Khuyến khích sử dụng giống có năng suất chất lượng cao, cây giống vô tính (mô, hom) để trồng rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất, hiệu quả trên đơn vị diện tích.
e) Tổ chức quản lý chặt chẽ diện tích rừng sản xuất và đất lâm nghiệp; vận động Nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và phối hợp chỉ đạo các lực lượng của địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
f) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành ở cơ sở. Cấp uỷ, chính quyền địa phương, đơn vị chủ rừng chịu trách nhiệm trước cấp uỷ, chính quyền, cơ quan cấp trên trực tiếp khi để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn do mình quản lý.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức quản lý diện tích, ranh giới 03 loại rừng bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và không gian phát triển đô thị của thành phố. Tiếp tục rà soát diện tích đất sản xuất của người dân được giao thuộc quy hoạch rừng phòng hộ, đặc dụng để đề xuất phương án xử lý khả thi.
b) Hoàn thiện công tác điều tra phân dạng lập địa đất, nghiên cứu xác định loài cây trồng phù hợp đây là cơ sở khoa học để xác định các khu vực có tiềm năng nhằm xúc tiến, kêu gọi nhà đầu tư chiến lược làm đầu tàu dẫn dắt hình thành vùng nguyên liệu trồng rừng gỗ lớn và các trung tâm sản xuất, chế biến dược liệu quy mô lớn, ổn định, bền vững, có giá trị kinh tế và sinh thái cao.
c) Hoàn thành công tác giao rừng đồng bộ với công tác giao đất, cho thuê đất gắn với xác định rõ chủ rừng theo quy định của pháp luật; phân định ranh giới, cắm mốc 03 loại rừng ngoài thực địa và hoàn thiện số hóa hồ sơ quản lý rừng.
d) Tham mưu đề xuất thành phố các cơ chế, chính sách đặc thù, nổi trội nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ, phát triển rừng; gắn với thực hiện có hiệu quả các Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành như: Phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng trên địa bàn thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nâng cao chất lượng rừng nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng và phòng, chống thiên tai đến năm 2030; Bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030; Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR).
e) Hướng dẫn và hoàn thành việc cấp mã số vùng trồng, cấp mã cơ sở trồng cấy nhân tạo cho tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng quy định hiện hành.
f) Thực hiện nghiêm túc các quy định về sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp để nâng cao chất lượng giống trên địa bàn thành phố; chủ động xây dựng nguồn giống cây bản địa phục vụ trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng ngập mặn và vùng cát ven biển. Quản lý chặt chẽ chất lượng theo chuỗi đối với giống các loài cây trồng lâm nghiệp chính, đồng thời tăng cường công tác quản lý chất lượng giống cây dược liệu, đặc biệt là giống cây sâm Ngọc Linh.
g) Chú trọng nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học. Xây dựng và triển khai các mô hình sinh kế cho người dân sống xung quanh các khu rừng phòng hộ, đặc dụng; phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng thông qua phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái, các bon rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
h) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát tài nguyên rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung tài nguyên rừng, đảm bảo thống nhất, chuẩn hóa theo hướng cơ sở dữ liệu mở nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người dân, doanh nghiệp và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
k) Phối hợp đấu tranh, ngăn chặn xử lý nghiêm minh, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, hạn chế thấp nhất cháy rừng, thiệt hại về tài nguyên rừng; kiểm soát chặt chẽ các dự án có tác động đến diện tích rừng tự nhiên; giữ vững an ninh rừng để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế-xã hội.
Tham mưu bố trí nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, dự án phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố kịp thời; kinh phí thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Báo và Phát thanh, truyền hình. Bố trí, đầu tư các nhà máy chế biến lâm sản vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch. Không cấp phép đầu tư mới cho các dự án, nhà máy chế biến chuyên sản xuất dăm gỗ hoặc nhà máy có tỷ lệ dăm gỗ trên 50% so với gỗ chế biến sâu.
Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), trí tuệ nhân tạo trong theo dõi diễn biến rừng, phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng và hỗ trợ chỉ huy chữa cháy rừng.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản, mở rộng thị trường, phù hợp với quy định các tiêu chuẩn, quy định quốc tế.
Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an cấp xã tăng cường công tác phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương, lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng trong công tác đấu tranh ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp gắn nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
8. Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng
Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến các chủ trương của Đảng và các cơ chế, chính sách của thành phố đến cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân tại cộng đồng dân cư, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia bảo vệ rừng, gắn với bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.
Yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc các sở, ngành và đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân dân thành phố để chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh