Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2025 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu 06/CT-UBND
Ngày ban hành 28/10/2025
Ngày có hiệu lực 28/10/2025
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Trần Trí Quang
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/CT-UBND

Đồng Tháp, ngày 28 tháng 10 năm 2025

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030

Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 (gọi tắt là Chỉ thị số 31/CT-TTg), Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường không ngừng đổi mới, sáng tạo, phát huy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng phát triển, chung sức, đồng lòng để tạo nền tảng tăng trưởng cho giai đoạn 2026 - 2030, triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:

I. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU

1. Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025

1.1. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ XI và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tiền Giang lần thứ XI, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025 (Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 17/9/2021 của UBND tỉnh Tiền Giang và Nghị quyết số 372/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh Đồng Tháp), các nghị quyết, kết luận khác có liên quan của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; Chương trình, Kế hoạch hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 (Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 12/3/2021 của UBND tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 1583/QĐ-UBND-HC ngày 19/10/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp).

1.2. Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giữa kỳ, hằng năm, các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, quản lý.

1.3. Đánh giá đầy đủ, đúng thực chất, khách quan, trung thực, có so sánh với giai đoạn 2016 - 2020 và vùng đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm: kết quả đạt được, đặc biệt là các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn 2021 - 2025, so sánh với các chỉ tiêu, mục tiêu tương tự giai đoạn 2016 - 2020; khó khăn, hạn chế, yếu kém; phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan để rút ra bài học kinh nghiệm, xác định giải pháp hiệu quả cho giai đoạn 2026 - 2030.

1.4. Huy động, phát huy sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường, các tổ chức và các chuyên gia để nâng cao chất lượng báo cáo.

2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030

2.1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2026 - 2030) phải bám sát đường lối, chủ trương, các Nghị quyết, Kết luận của Tỉnh ủy; nội dung Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.

Định hướng phát triển phải đảm bảo các nội dung: tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững với mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 9,0%/năm, đến năm 2030 đạt 10% trở lên; xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và khai thác hiệu quả lợi thế của hội nhập quốc tế sâu rộng; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; không hy sinh tiến bộ, công bằng xã hội và môi trường để đổi lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần. Mục tiêu là hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, toàn diện và mang lại lợi ích cho mọi người dân.

2.2. Xây dựng Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 trên cơ sở đánh giá toàn diện, chính xác kết quả thực hiện Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025; dự báo đầy đủ bối cảnh, tình hình thế giới, khu vực, trong nước và tình hình của Tỉnh trong thời gian tới; phải có tầm nhìn, tư duy phát triển mới, đột phá để nắm bắt và tận dụng tốt các cơ hội, vượt qua thách thức cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém của giai đoạn 2021 - 2025; kết hợp giữa tăng cường, phát huy nội lực với khai thác, huy động và tận dụng hiệu quả ngoại lực, trong đó nội lực là cơ bản, có vai trò quyết định, ngoại lực là quan trọng, đột phá.

2.3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương và bảo đảm tính kết nối vùng, góp phần thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực, các động lực tăng trưởng của Tỉnh; phù hợp với quá trình sắp xếp, tinh gọn bộ máy, hệ thống chính trị. Cần tập trung khai thác, phát huy tối đa tiềm năng khác biệt, cơ hội nổi trội, lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

2.4. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 phải bảo đảm tính khả thi, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn và bám sát Quy hoạch tỉnh, Nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp, các hướng dẫn chỉ tiêu của bộ, ngành Trung ương. Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và thống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, cả tỉnh phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch.

2.5. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải: (1) Mang tính đột phá, đổi mới, mạnh mẽ, quyết liệt, khả thi, hiệu quả, phù hợp với khả năng thực hiện và cụ thể, mang tính hành động cho các ngành, các cấp, các địa phương với tinh thần: “chỉ bàn làm, không bàn lùi”; (2) Bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ thẩm quyền” và lượng hóa được; (3) Huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trong đó gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; (4) Phát huy tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt, đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; (5) Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, mọi thành phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

2.6. Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch 5 năm 2026 - 2030 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các ngành, các cấp. Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi nhằm tạo sự đồng thuận cao trước khi ban hành.

II. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030

Các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 với các nội dung chủ yếu, gồm:

1. Về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025

1.1. Bối cảnh triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025: nêu khái quát những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu.

1.2. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu chủ yếu và các nhiệm vụ đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025; trong đó, phân tích sâu về tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế (đặc biệt là kết quả thực hiện Kế hoạch số 204/KH-UBND của UBND tỉnh về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực, địa phương và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để bảo đảm tăng trưởng của tỉnh năm 2025 đạt từ 8% trở lên) thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, năng suất lao động, năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), thu chi ngân sách nhà nước, thu nhập bình quân đầu người, vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)... Phân tích tìm ra nguyên nhân làm cho chỉ tiêu chưa đạt theo kế hoạch, để có định hướng giải pháp trong giai đoạn tới.

Các địa phương đánh giá về việc ban hành và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, nêu rõ kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế.

1.3. Kết quả thực hiện mục tiêu kép về phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có kết quả thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

1.4. Đánh giá công tác hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tình hình thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới theo Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị; cơ chế, chính sách theo phân cấp triển khai thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị về kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, giáo dục và đào tạo, y tế, an ninh năng lượng... Hoàn thiện các quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy Nhà nước, phân cấp, phân quyền.

1.5. Kết quả thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Trong đó tập trung đánh giá: phát triển công nghiệp - xây dựng, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghệ thông minh; phát triển kinh tế nông thôn và nông nghiệp hiệu quả, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển ngành du lịch, thương mại điện tử...; đóng góp của kinh tế số vào tăng trưởng, khả năng hoàn thành mục tiêu của chỉ tiêu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP; đánh giá hiệu quả cơ cấu lại một số lĩnh vực trọng tâm (đầu tư công, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nhà nước); triển khai hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.

1.6. Đánh giá tình hình huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài...); giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài; các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án lớn, quan trọng, thu hút các nhà đầu tư lớn...; phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế.

1.7. Tiến độ triển khai và kết quả hoàn thành hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, có sức lan tỏa tại địa phương, trong đó tập trung đánh giá: các dự án cao tốc, quốc lộ qua địa bàn tỉnh; các dự án giao thông trọng điểm tại Nghị quyết, Kết luận chuyên đề của Tỉnh ủy; các tuyến đường thủy nội địa quan trọng, liên vùng...; phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng thủy lợi, hạ tầng nông thôn, đô thị...

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...