Báo cáo 2907/BC-BDTTG năm 2025 về kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2024 do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
| Số hiệu | 2907/BC-BDTTG |
| Ngày ban hành | 01/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2025 |
| Loại văn bản | Báo cáo |
| Cơ quan ban hành | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
| Người ký | Y Vinh Tơr |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2907/BC-BDTTG |
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình công tác năm 2025 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó giao Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ xây dựng Đề án như sau:
1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) chiếm gần 3/4 diện tích tự nhiên của cả nước ta; có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), bảo đảm quốc phòng - an ninh; là địa bàn cư trú chủ yếu của 53 DTTS; là vùng có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
Vùng đồng bào DTTS&MN, nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây duyên hải miền Trung vẫn là vùng còn nhiều khó khăn, hạ tầng KT-XH thấp kém, kinh tế chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, vẫn là “lõi nghèo” của cả nước; vùng đồng bào DTTS&MN có địa hình hiểm trở, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động lớn của thiên tai, lũ lụt; nhiều nơi môi trường sinh thái tiếp tục bị suy thoái; tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao so với mức bình quân chung của cả nước, khoảng cách chênh lệch về mức sống, trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc, giữa các vùng ngày càng gia tăng; chất lượng hiệu quả về giáo dục đào tạo còn thấp, công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS gặp nhiều khó khăn; bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS đang dần bị mai một. Vùng đồng bào DTTS&MN còn tồn tại một số hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội như nghiện hút, buôn bán và vận chuyển trái phép ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới.... gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tiền ẩn nhiều vấn đề phức tạp, bức xúc. Mặt khác, đa số người dân ở địa bàn này chưa chủ động tìm hiểu pháp luật; khả năng nhận thức và hiểu biết pháp luật còn hạn chế, không đồng đều; việc giải quyết các quan hệ của đời sống xã hội đôi khi theo truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của từng dân tộc, từng vùng, miền cũng gây ảnh hưởng đến hiệu quả PBGDPL và thực thi pháp luật.
Các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề “quyền của người dân tộc thiểu số” để xuyên tạc chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước; thúc đẩy các yêu sách ly khai, tự trị dân tộc, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hoạt động tôn giáo luôn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Hoa Kỳ và các nước phương Tây luôn dùng vấn đề dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo gây sức ép trong quan hệ với Việt Nam; các thế lực thù địch, phản động và các đối tượng cực đoan trong các tôn giáo thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để xuyên tạc, hoạt động chống phá Việt Nam; một số tổ chức, cá nhân lợi dụng tôn giáo để truyền bá tư tưởng cực đoan, hoạt động trái pháp luật, gây mất ổn định chính trị, xã hội. Vấn đề đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự chưa được giải quyết dứt điểm, dễ phát sinh điểm nóng, khiếu kiện, gây mất an ninh trật tự. Xu hướng tôn giáo mới và hoạt động trên không gian mạng phát triển nhanh gây khó khăn cho công tác quản lý do thiểu hành lang pháp lý, dễ bị lợi dụng truyền bá nội dung sai trái, chống phá Nhà nước.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Công tác tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật
Luật PBGDPL xác định người dân ở vùng DTTS & MN, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn là đối tượng đặc thù. Vì vậy, Bộ Dân tộc và Tôn giáo xác định công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị; là nhiệm vụ rất quan trọng trong thời kỳ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Theo đó, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành một số chương trình, đề án, dự án về PBGDPL và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động PBGDPL cho đối tượng, địa bàn nêu trên như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025[1] (gồm Tiểu dự án 2 của Dự án 9[2], Tiểu dự án 1 của Dự án 10[3]); Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn 2015-2025”[4]; Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng DTTS giai đoạn 2018-2025”[5]; Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025”[6]; Chính sách "Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng DTTS &MN, vùng đặc biệt khó khăn"[7]..., đảm bảo công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân.
Ngoài các chương trình, đề án, dự án trên, Bộ Dân tộc và Tôn giáo còn xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác PBGDPL thông qua một số đề án, dự án có liên quan, như: tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS tích cực tham gia vào hoạt động phòng, chống ma túy, HIV/AIDS, mại dâm, chống trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy, mua bán người, chấp hành pháp luật về an toàn giao thông cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN và công tác tuyên truyền cho các DTTS dọc theo tuyến biên giới Việt Nam-Lào, Việt Nam-Campuchia theo Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 01/6/2018 của Chính phủ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg); thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào DTTS &MN Quyết định số 2152/QĐ-TTg; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường... để tổ chức triển khai thực hiện công tác PBDGPL cho vùng đồng bào DTTS&MN sâu rộng, ổn định, thường xuyên.
b) Công tác xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Để tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS có hiệu quả, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác này với các mục tiêu: i) Đưa công tác PBGDPL vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị; mỗi cán bộ, công chức, đảng viên xác định việc nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật, gương mẫu chấp hành pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên để từ đó, vận động nhân dân chấp hành, tuân thủ pháp luật; ii) Cùng với việc thực hiện chính sách dân tộc (CSDT), tôn giáo, xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở vùng đồng bào DTTS&MN còn phải “Xóa nghèo pháp luật” cho người dân, giúp cho đồng bào hiểu rằng pháp luật là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của mình, từ hiểu chính sách, pháp luật sẽ giúp họ chấp hành và thực hiện tốt; iii) Nâng cao hiệu quả PBGDPL với phương châm “Mưa dầm thấm lâu”, từng bước nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân; iv) Nghiên cứu, đổi mới, nhân rộng mô hình PBGDPL hiệu quả, phù hợp với tập quán, văn hóa truyền thống và khả năng nhận thức pháp luật của người DTTS. Trên cơ sở đó, Bộ đã:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho giai đoạn 2021-2025; đồng thời, hằng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN tại các địa phương; chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo, hướng dẫn về nội dung, hình thức, mô hình PBGDPL để các địa phương tổ chức thực hiện PBGDPL có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tế, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN, chú trọng PBGDPL liên quan đến những vấn đề nóng, phức tạp tại địa phương[8]; đôn đốc, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn liên quan xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí tổ chức thực hiện PBGDPL cho đồng bào DTTS theo quy định của Luật PBGDPL gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại các Đề án PBGDPL triển khai tại địa phương, đưa công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan.
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức khảo sát thực tế, nắm bắt tình hình, đánh giá nhu cầu để lựa chọn nội dung, hình thức, mô hình PBGDPL phù hợp với đối tượng đặc thù là người DTTS, vùng đồng bào DTTS&MN. Ngoài ra, Bộ cũng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động lồng ghép thực hiện công tác PBGDPL với các Chương trình, Đề án, Dự án khác do Bộ quản lý để đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời, tổ chức sơ kết, tổng kết triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án để đánh giá những kết quả đã đạt được, khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu thực tiễn ở vùng đồng bào DTTS&MN.
UBND các tỉnh/thành phố đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án về PBGDPL khá đồng bộ, hiệu quả[9]; ở một số địa phương Ban Dân tộc các tỉnh đã xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp công tác PBGDPL với các ngành, đoàn thể như: Sở Tư pháp, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hạt kiểm lâm[10]... Qua các Chương trình phối hợp đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN, khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia thực hiện công tác này. Các cơ quan báo chí ở địa phương đã tích cực tham gia PBGDPL cho đồng bào DTTS tại địa phương.
a) Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Trong giai đoạn 2021-2024, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL theo các chương trình, đề án, dự án liên quan cho vùng đồng bào DTTS&MN, trong đó, chú trọng các quy định của pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đời sống sinh hoạt hàng ngày và tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN[11]; hình thức triển khai thực hiện phong phú, đa dạng để kịp thời cung cấp thông tin pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho đồng bào DTTS; đồng thời triển khai các chuyên đề về kỹ năng PBGDPL đặc thù vùng DTTS &MN cho báo cáo viên trên phạm vi toàn quốc, kết quả nổi bật như sau:
- Tổ chức 60 lớp tập huấn[12] về kỹ năng PBGDPL và hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách dân tộc cho 7.408 lượt người; 01 hội thi tìm hiểu pháp luật cấp khu vực[13] (bằng hình thức sân khấu hóa cho 160 thí sinh của 8 đội thi thu hút khoảng 500 người tham dự);
- Tổ chức 05 hội thảo trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm PBGDPL tại 05 khu vực cho 785 đại biểu[14], kịp thời chia sẻ, trao đổi những bài học kinh nghiệm tuyên truyền, phổ biến, thực thi pháp luật và CSDT, mô hình PBGDPL hiệu quả, cách làm hay phù hợp với văn hóa truyền thống, tập quán, điều kiện sinh hoạt thực tế của đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS ở từng vùng, miền, địa phương;... nhằm nâng cao hiệu quả PBGDPL, nhất là giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng DTTS&MN.
- Xây dựng, duy trì hoạt động của 8 mô hình điểm ở xã để PBGDPL, vận động đồng bào DTTS[15] để nắm tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chấp hành pháp luật tại địa bàn, nhất là tình hình vi phạm pháp luật về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống mua, bán người, phòng chống ma túy, pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong đồng bào DTTS... Từ đó, kịp thời tổ chức các hoạt động PBGDPL; ký cam kết toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên địa bàn xã; đối thoại chính sách pháp luật với người dân; phổ biến pháp luật trên loa truyền thanh cơ sở; lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật vào sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và các hoạt động khác; biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến trong chấp hành và thực hiện pháp luật tại địa bàn; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị cấp xã trong việc tuyên truyền PBGDPL và phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật.
- Tổ chức biên soạn, phát hành sách, sổ tay, tài liệu song ngữ PBGDPL với số lượng 30.470 cuốn; cung cấp đầu 3.400 cuốn sách pháp luật cho cán bộ ở cơ sở và đồng bào DTTS tham dự các hội nghị, lớp tập huấn và các mô hình, câu lạc bộ ở xã để tra cứu, sử dụng làm tài liệu PBGDPL cho đồng bào DTTS tại cơ sở.
- Phối hợp với Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất, phát sóng 201 chương trình truyền hình, 1.027 chương trình phát thanh để PBGDPL kịp thời cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trong đó, chú trọng đến các quy định của pháp luật về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, khám chữa bệnh, hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết; thông tin đối ngoại vùng đồng bào ĐTTS miền núi về hợp tác giao lưu kinh tế, thương mại, văn hóa của Việt Nam với các nước có chung biên giới, tuyên truyền giáo dục, củng cố tăng cường tình hữu nghị của cộng đồng dân tộc thiểu số dọc tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
- Sản xuất 46 bộ băng, đĩa, pa nô, áp phích để tuyên truyền, kịp thời cung cấp thông tin pháp luật cơ bản nhất đến với đồng bào DTTS ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
|
BỘ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2907/BC-BDTTG |
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình công tác năm 2025 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó giao Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ xây dựng Đề án như sau:
1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) chiếm gần 3/4 diện tích tự nhiên của cả nước ta; có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), bảo đảm quốc phòng - an ninh; là địa bàn cư trú chủ yếu của 53 DTTS; là vùng có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
Vùng đồng bào DTTS&MN, nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây duyên hải miền Trung vẫn là vùng còn nhiều khó khăn, hạ tầng KT-XH thấp kém, kinh tế chậm phát triển, đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, vẫn là “lõi nghèo” của cả nước; vùng đồng bào DTTS&MN có địa hình hiểm trở, thường xuyên chịu ảnh hưởng và tác động lớn của thiên tai, lũ lụt; nhiều nơi môi trường sinh thái tiếp tục bị suy thoái; tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn cao so với mức bình quân chung của cả nước, khoảng cách chênh lệch về mức sống, trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc, giữa các vùng ngày càng gia tăng; chất lượng hiệu quả về giáo dục đào tạo còn thấp, công tác chăm sóc sức khỏe cho đồng bào DTTS gặp nhiều khó khăn; bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS đang dần bị mai một. Vùng đồng bào DTTS&MN còn tồn tại một số hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội như nghiện hút, buôn bán và vận chuyển trái phép ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới.... gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tiền ẩn nhiều vấn đề phức tạp, bức xúc. Mặt khác, đa số người dân ở địa bàn này chưa chủ động tìm hiểu pháp luật; khả năng nhận thức và hiểu biết pháp luật còn hạn chế, không đồng đều; việc giải quyết các quan hệ của đời sống xã hội đôi khi theo truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của từng dân tộc, từng vùng, miền cũng gây ảnh hưởng đến hiệu quả PBGDPL và thực thi pháp luật.
Các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề “quyền của người dân tộc thiểu số” để xuyên tạc chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước; thúc đẩy các yêu sách ly khai, tự trị dân tộc, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Hoạt động tôn giáo luôn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. Hoa Kỳ và các nước phương Tây luôn dùng vấn đề dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo gây sức ép trong quan hệ với Việt Nam; các thế lực thù địch, phản động và các đối tượng cực đoan trong các tôn giáo thường xuyên lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để xuyên tạc, hoạt động chống phá Việt Nam; một số tổ chức, cá nhân lợi dụng tôn giáo để truyền bá tư tưởng cực đoan, hoạt động trái pháp luật, gây mất ổn định chính trị, xã hội. Vấn đề đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự chưa được giải quyết dứt điểm, dễ phát sinh điểm nóng, khiếu kiện, gây mất an ninh trật tự. Xu hướng tôn giáo mới và hoạt động trên không gian mạng phát triển nhanh gây khó khăn cho công tác quản lý do thiểu hành lang pháp lý, dễ bị lợi dụng truyền bá nội dung sai trái, chống phá Nhà nước.
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Công tác tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật
Luật PBGDPL xác định người dân ở vùng DTTS & MN, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn là đối tượng đặc thù. Vì vậy, Bộ Dân tộc và Tôn giáo xác định công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị; là nhiệm vụ rất quan trọng trong thời kỳ xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Theo đó, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành một số chương trình, đề án, dự án về PBGDPL và tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động PBGDPL cho đối tượng, địa bàn nêu trên như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025[1] (gồm Tiểu dự án 2 của Dự án 9[2], Tiểu dự án 1 của Dự án 10[3]); Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn 2015-2025”[4]; Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng DTTS giai đoạn 2018-2025”[5]; Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025”[6]; Chính sách "Cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng DTTS &MN, vùng đặc biệt khó khăn"[7]..., đảm bảo công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân.
Ngoài các chương trình, đề án, dự án trên, Bộ Dân tộc và Tôn giáo còn xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác PBGDPL thông qua một số đề án, dự án có liên quan, như: tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS tích cực tham gia vào hoạt động phòng, chống ma túy, HIV/AIDS, mại dâm, chống trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy, mua bán người, chấp hành pháp luật về an toàn giao thông cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN và công tác tuyên truyền cho các DTTS dọc theo tuyến biên giới Việt Nam-Lào, Việt Nam-Campuchia theo Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 01/6/2018 của Chính phủ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg); thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào DTTS &MN Quyết định số 2152/QĐ-TTg; tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường... để tổ chức triển khai thực hiện công tác PBDGPL cho vùng đồng bào DTTS&MN sâu rộng, ổn định, thường xuyên.
b) Công tác xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Để tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS có hiệu quả, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện công tác này với các mục tiêu: i) Đưa công tác PBGDPL vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị; mỗi cán bộ, công chức, đảng viên xác định việc nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật, gương mẫu chấp hành pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên để từ đó, vận động nhân dân chấp hành, tuân thủ pháp luật; ii) Cùng với việc thực hiện chính sách dân tộc (CSDT), tôn giáo, xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở vùng đồng bào DTTS&MN còn phải “Xóa nghèo pháp luật” cho người dân, giúp cho đồng bào hiểu rằng pháp luật là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của mình, từ hiểu chính sách, pháp luật sẽ giúp họ chấp hành và thực hiện tốt; iii) Nâng cao hiệu quả PBGDPL với phương châm “Mưa dầm thấm lâu”, từng bước nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân; iv) Nghiên cứu, đổi mới, nhân rộng mô hình PBGDPL hiệu quả, phù hợp với tập quán, văn hóa truyền thống và khả năng nhận thức pháp luật của người DTTS. Trên cơ sở đó, Bộ đã:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho giai đoạn 2021-2025; đồng thời, hằng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN tại các địa phương; chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo, hướng dẫn về nội dung, hình thức, mô hình PBGDPL để các địa phương tổ chức thực hiện PBGDPL có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với thực tế, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN, chú trọng PBGDPL liên quan đến những vấn đề nóng, phức tạp tại địa phương[8]; đôn đốc, đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn liên quan xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí tổ chức thực hiện PBGDPL cho đồng bào DTTS theo quy định của Luật PBGDPL gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại các Đề án PBGDPL triển khai tại địa phương, đưa công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan.
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức khảo sát thực tế, nắm bắt tình hình, đánh giá nhu cầu để lựa chọn nội dung, hình thức, mô hình PBGDPL phù hợp với đối tượng đặc thù là người DTTS, vùng đồng bào DTTS&MN. Ngoài ra, Bộ cũng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chủ động lồng ghép thực hiện công tác PBGDPL với các Chương trình, Đề án, Dự án khác do Bộ quản lý để đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; đồng thời, tổ chức sơ kết, tổng kết triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án để đánh giá những kết quả đã đạt được, khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu thực tiễn ở vùng đồng bào DTTS&MN.
UBND các tỉnh/thành phố đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án về PBGDPL khá đồng bộ, hiệu quả[9]; ở một số địa phương Ban Dân tộc các tỉnh đã xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp công tác PBGDPL với các ngành, đoàn thể như: Sở Tư pháp, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hạt kiểm lâm[10]... Qua các Chương trình phối hợp đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN, khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia thực hiện công tác này. Các cơ quan báo chí ở địa phương đã tích cực tham gia PBGDPL cho đồng bào DTTS tại địa phương.
a) Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Trong giai đoạn 2021-2024, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL theo các chương trình, đề án, dự án liên quan cho vùng đồng bào DTTS&MN, trong đó, chú trọng các quy định của pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đời sống sinh hoạt hàng ngày và tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN[11]; hình thức triển khai thực hiện phong phú, đa dạng để kịp thời cung cấp thông tin pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho đồng bào DTTS; đồng thời triển khai các chuyên đề về kỹ năng PBGDPL đặc thù vùng DTTS &MN cho báo cáo viên trên phạm vi toàn quốc, kết quả nổi bật như sau:
- Tổ chức 60 lớp tập huấn[12] về kỹ năng PBGDPL và hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách dân tộc cho 7.408 lượt người; 01 hội thi tìm hiểu pháp luật cấp khu vực[13] (bằng hình thức sân khấu hóa cho 160 thí sinh của 8 đội thi thu hút khoảng 500 người tham dự);
- Tổ chức 05 hội thảo trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm PBGDPL tại 05 khu vực cho 785 đại biểu[14], kịp thời chia sẻ, trao đổi những bài học kinh nghiệm tuyên truyền, phổ biến, thực thi pháp luật và CSDT, mô hình PBGDPL hiệu quả, cách làm hay phù hợp với văn hóa truyền thống, tập quán, điều kiện sinh hoạt thực tế của đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS ở từng vùng, miền, địa phương;... nhằm nâng cao hiệu quả PBGDPL, nhất là giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, thúc đẩy bình đẳng giới, bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng DTTS&MN.
- Xây dựng, duy trì hoạt động của 8 mô hình điểm ở xã để PBGDPL, vận động đồng bào DTTS[15] để nắm tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chấp hành pháp luật tại địa bàn, nhất là tình hình vi phạm pháp luật về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống mua, bán người, phòng chống ma túy, pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết trong đồng bào DTTS... Từ đó, kịp thời tổ chức các hoạt động PBGDPL; ký cam kết toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên địa bàn xã; đối thoại chính sách pháp luật với người dân; phổ biến pháp luật trên loa truyền thanh cơ sở; lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật vào sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và các hoạt động khác; biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến trong chấp hành và thực hiện pháp luật tại địa bàn; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị cấp xã trong việc tuyên truyền PBGDPL và phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật.
- Tổ chức biên soạn, phát hành sách, sổ tay, tài liệu song ngữ PBGDPL với số lượng 30.470 cuốn; cung cấp đầu 3.400 cuốn sách pháp luật cho cán bộ ở cơ sở và đồng bào DTTS tham dự các hội nghị, lớp tập huấn và các mô hình, câu lạc bộ ở xã để tra cứu, sử dụng làm tài liệu PBGDPL cho đồng bào DTTS tại cơ sở.
- Phối hợp với Đài Truyền hình, Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất, phát sóng 201 chương trình truyền hình, 1.027 chương trình phát thanh để PBGDPL kịp thời cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trong đó, chú trọng đến các quy định của pháp luật về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, khám chữa bệnh, hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết; thông tin đối ngoại vùng đồng bào ĐTTS miền núi về hợp tác giao lưu kinh tế, thương mại, văn hóa của Việt Nam với các nước có chung biên giới, tuyên truyền giáo dục, củng cố tăng cường tình hữu nghị của cộng đồng dân tộc thiểu số dọc tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
- Sản xuất 46 bộ băng, đĩa, pa nô, áp phích để tuyên truyền, kịp thời cung cấp thông tin pháp luật cơ bản nhất đến với đồng bào DTTS ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức tuyên truyền, PBGDPL, CSDT trên chuyên trang “Tuyên truyền, PBGDPL” trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, chuyên mục “Hỏi đáp pháp luật”, “Câu chuyện pháp luật”, “Pháp luật và đời sống” trên Báo Dân tộc và Phát triển, chuyên mục “Góp ý hoàn thiện pháp luật” trên Tạp chí Dân tộc ..., với số lượng trên 35.981 tin, bài. Qua đó, kịp thời tuyên truyền, đưa tin về đường lối, chủ trương của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật, CSDT đến với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan làm CTDT, tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào DTTS. Đồng thời, chỉ đạo các báo, tạp chí thực hiện Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 23/06/2023 của Thủ tướng Chính phủ (sửa đổi theo Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05/12/2024) mở các chuyên trang, chuyên mục PBGDPL, cập nhật thông tin chủ trương, chính sách và kết quả thực hiện CTDT, CSDT trên các ấn phẩm báo, tạp chí (cấp không thu tiền).
(Chi tiết xem tại Biểu mẫu 01 kèm theo Báo cáo này)
b) Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của một số Bộ, ngành liên quan
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã triển khai PBGDPL lồng ghép trong nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ với các kết quả cụ thể:
+ Lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y: Lồng ghép PBGDPL trong các cuộc họp chuyên môn và tổ chức các đoàn công tác tuyên truyền tại địa phương.
+ Lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư: Triển khai tuyên truyền và tổ chức các Đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các tỉnh như Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Cà Mau.
+ Lĩnh vực Đất đai: Phối hợp tổ chức Hội nghị phổ biến Luật Đất đai cho báo cáo viên các cấp; tổ chức 01 cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Luật Đất đai, thu hút 825.962 người tham gia; tổ chức 01 Hội nghị trực tuyến toàn quốc (kết nối đến cấp xã) triển khai thi hành Luật Đất đai; phối hợp với 45 tỉnh, thành phố tổ chức các Hội nghị tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai (nhiều nơi tổ chức đến cấp xã).
+ Lĩnh vực Tài nguyên nước: Xuất bản và phát hành 48 số Bản tin tài nguyên nước điện tử; tổ chức Hội nghị tuyên truyền Luật Tài nguyên nước tại 03 miền Bắc, Trung, Nam; phối hợp với gần 30 địa phương tổ chức Hội nghị tuyên truyền; tổ chức 05 hội nghị tuyên truyền cho các công ty, tập đoàn lớn; tổ chức 01 Hội nghị tập huấn cho Hội cấp thoát nước Việt Nam; phối hợp tổ chức 01 lớp tập huấn với Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Bộ.
+ Lĩnh vực Phòng, chống thiên tai (PCTT): Biên soạn 01 Bộ tờ rơi PCTT rét hại (khu vực miền núi) và 01 Bộ tài liệu dịch sang tiếng Thái, Mường, Dao...; sản xuất 41 clip hướng dẫn kỹ năng ứng phó thiên tai, được dịch sang nhiều tiếng dân tộc (Khơ me, Paco, Vân Kiều, Thái, Hmông); xây dựng 01 tuyển tập (24 bài viết) về rủi ro thiên tai; phối hợp tuyên truyền 66 bài, 62 tin về PCTT trên Báo Dân tộc và phát triển; xây dựng 01 phim tài liệu về 03 mô hình sinh kế (phát sóng trên VTV5); tổ chức 01 cuộc thi sáng tác lời mới về PCTT (370 tác phẩm dự thi) và các cuộc thi làm phim, phóng viên nhí (thu hút hơn 9.000 tác phẩm); tổ chức chuỗi hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về PCTT (gồm Lễ mít tinh, Rung chuông vàng...) tại 10 điểm trường ở Sóc Trăng, Phú Thọ, Lào Cai, Hòa Bình, Quảng Nam, Lai Châu; tổ chức 07 lớp đào tạo, hội thảo tập huấn cho 375 cán bộ.
+ Lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản: Tuyên truyền, phổ biến Luật Khoáng sản 2010 và Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; tổ chức các buổi làm việc, trao đối với địa phương.
+ Lĩnh vực Viễn thám: Lồng ghép tuyên truyền trong quá trình kiểm tra công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Bộ Công an tập trung PBGDPL gắn với vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự với nhiều hình thức đa dạng như: Tuyên truyền miệng; hướng dẫn pháp lý qua tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; cung cấp sách, tài liệu; sử dụng loa truyền thanh cơ sở, pa-nô, áp phích; xây dựng mô hình điểm; lồng ghép trong hoạt động văn hóa, họp cộng đồng; sử dụng mạng xã hội (Facebook, Zalo). Đồng thời, triển khai một số hoạt động cụ thể như: Tuyên truyền, giải thích trực tiếp cho người dân khi thực hiện nhiệm vụ; đăng ký cán bộ làm cộng tác viên cho Trung tâm trợ giúp pháp lý; tổ chức tuyên truyền, PBGDPL qua các hoạt động hành quân dã ngoại; tổ chức "Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" tại cơ sở; tiếp xúc, vận động người có uy tín, già làng, trưởng bản; thiết kế, in, phát hành nhiều tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, băng rôn... bằng hai thứ tiếng (Việt và tiếng DTTS).
Ngoài ra, Bộ Công an tổ chức tập huấn chuyên sâu (năm 2025) cho gần 500 đồng chí là chỉ huy Công an cấp xã vùng DTTS&MN; tổ chức cho cán bộ tham gia các hội thi như "Trưởng Công an xã giỏi", "Dân vận khéo" để nâng cao hiệu quả PBGDPL cho người dân ở vùng đồng bào DTTS.
- Bộ Quốc phòng tăng cường PBGDPL cho đồng bào DTTS thông qua các chương trình, đề án. Trong giai đoạn 2021-2024 đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, như:
+ Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện công tác PBGDPL theo một số chương trình, đề án liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo đạt được nhiều kết quả như: Tổ chức 1.226 hội nghị, lớp tập huấn cho 78.590 lượt người; 714 hội thi cho 195.078 lượt người; 99 hội thảo cho 3.774 lượt người; chương trình truyền hình với số lượng: 4.039 chương trình tiếng Việt và 2.354 chương trình tiếng DTTS; chương trình phát thanh với số lượng: 12.508 chương trình tiếng Việt và 577 chương trình tiếng DTTS; 29.693 tin, bài trên báo chí, Cổng TTĐT; 38.170 tin, bài trên mạng xã hội; duy trì 467 Mô hình, Câu lạc bộ; biên soạn sách hỏi đáp, sổ tay: 2.518 cuốn tiếng Việt và 466 cuốn tiếng DTTS; cung cấp đầu sách pháp luật: 50.828 bản tiếng Việt và 39 cuốn tiếng DTTS; tờ rơi, tờ gấp: 81.316 tờ tiếng Việt và 217.826 tờ tiếng DTTS; phát hành băng, đĩa, phim, pa nô, áp phích với số lượng: 217.826.
+ Lực lượng Bộ đội Biên phòng (BĐBP) và các đơn vị tổ chức gần 145.000 buổi tuyên truyền, thu hút trên 6,8 triệu lượt người nghe; tổ chức hàng nghìn đợt trợ giúp pháp lý lưu động tại cơ sở; BĐBP duy trì hoạt động: trên 2.000 Câu lạc bộ pháp luật và trợ giúp pháp lý, 1.084 Trung tâm tư vấn pháp luật, trên 1.100 Tổ tuyên truyền pháp luật, 9.828 Tổ hòa giải và hơn 1.000 tủ sách pháp luật. Tổ chức PBGDPL trong trường học qua các mô hình "Em yêu biển đảo quê hương", "Tiết học biên cương".
+ Sản xuất tài liệu và truyền thông như: Biên soạn và phát hành 18.000 cuốn tài liệu (Đề án 1371), 85.000 cuốn "Kỹ năng PBGDPL", 80.000 cuốn sách hỏi - đáp , 650.000 tờ gấp. Biên soạn 251.760 cuốn tài liệu PBGDPL (Chương trình MTQG 1719), 157 phóng sự tài liệu, 87 video, 438.330 tờ rơi và 144.576 băng đĩa.
+ Báo Quân đội nhân dân đăng tải trên 15.000 tin, bài, video và tổ chức 10 kỳ Cuộc thi tìm hiểu pháp luật mỗi năm (từ 2023).
+ Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội sản xuất hàng nghìn tin, bài, 110 chương trình "Biên cương xanh", 02 tọa đàm, 02 bộ phim tài liệu.
+ Phối hợp VTV3 sản xuất 56 chương trình "Luật Siêu dễ" (giai đoạn 2023-2025).
+ Ban Thanh niên Quân đội tổ chức Cuộc thi viết tiểu phẩm (6.268 tiểu phẩm) và Cuộc thi video clip (3.000 clip).
+ Tổ chức tập huấn cho trên 6.000 cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS thông qua lồng ghép với các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình, như:
+ Tổ chức 03 Hội nghị (trên 1.000 đại biểu) về truyền thông tiếp cận pháp luật và hướng dẫn hương ước, quy ước; 04 lớp tập huấn (thuộc Chương trình MTQG) về công tác xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại Tuyên Quang, Quảng Bình, Lâm Đồng, Bến Tre; 07 lớp tập huấn/chương trình về tuyên truyền bảo tồn văn hóa, bài trừ hủ tục, tảo hôn và 04 lớp tập huấn tuyên truyền phòng, chống ma túy; 09 lớp tập huấn bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ du lịch; 02 Lớp tập huấn nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát (Dự án số 06).
+ Đăng tải 508 tin bài (giai đoạn 2021-2024) trên chuyên trang http://vietnamtourism.gov.vn: 31 tin bài trên chuyên trang du lịch vùng DTTS&MN. Sản xuất phóng sự tuyên truyền về giữ gìn văn hóa Hmông, phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam. Sản xuất 07 phóng sự phát thanh (03 tiếng Tày - Nùng, 02 tiếng Chăm, 02 tiếng Thái). In và phát hành tờ gấp tuyên truyền Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình tới 05 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Thanh Hóa, Quảng Nam, Đắk Lắk.
+ Xây dựng 09 mô hình bảo tồn văn hóa; 06 mô hình xây dựng đời sống văn hóa.
- Bộ Xây dựng thực hiện PBGDPL chủ yếu thông qua lồng ghép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng (giai đoạn 2021-2024): Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lồng ghép tuyên truyền PBGDPL cho gần 52.000 lượt học viên. Trong đó, có trên 6.300 học viên là đối tượng đồng bào DTTS&MN. Phối hợp với Học viện Dân tộc cử 06 giảng viên tham gia giảng dạy 25 lớp cho trên 2.000 học viên tại các tỉnh như Cao Bằng, Tuyên Quang, Phú Yên, Quảng Bình, Lai Châu, Hà Giang...
c) Kết quả triển khai công tác PBGDPL tại địa phương
Qua tổng hợp báo cáo của 45 địa phương, trong giai đoạn 2021-2024, các địa phương đã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN khá toàn diện, với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, nhiều địa phương có cách làm sáng tạo để kịp thời PBGDPL đến với đồng bào DTTS, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội tại vùng đồng bào DTTS&MN, một số kết quả nổi bật như sau:
- Tổ chức 92.019 hội nghị, lớp tập huấn PBGĐPL cho khoảng 5.153.314 lượt người tham dự.
- Tổ chức 8.041 hội thảo cho khoảng 20.286 lượt người tham dự để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm PBGDPL.
- Tổ chức 1.586 hội thi, cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho hơn 495.814 lượt người tham dự.
- Xây dựng, phát sóng 6.677 chương trình truyền hình (trong đó, 917 chương trình tiếng DTTS), 55.986 chương trình phát thanh (trong đó, 5.206 chương trình tiếng DTTS) để nâng cao hiệu quả PBGDPL.
- Xây dựng, nhân rộng 5.961 mô hình điểm, CLB ở các xã, thôn, bản về đẩy mạnh PBGDPL và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS.
- Việc biên soạn, in ấn, phát hành 293.598 cuốn sách hỏi đáp, sổ tay kỹ năng (trong đó, 20.924 cuốn bằng ngôn ngữ DTTS); cung cấp 915.596 đầu sách, tài liệu pháp luật; 5.317.582 tờ rơi, tờ gấp (trong đó, 486.706 tờ rơi, tờ gấp bằng ngôn ngữ DTTS); 31.669 băng, đĩa, phim, pa nô, áp phích để PBGDPL.
- Tăng cường PBGDPL thông qua các chương trình, chuyên trang, chuyên mục trên báo, tạp chí, Cổng thông tin điện tử (bao gồm cả các chuyên trang, chuyên mục đặc thù bằng ngôn ngữ DTTS) với khoảng 96.534 tin, bài; thông qua mạng xã hội với 247.586 tin, bài, chương trình (trong đó, 2.850 tin, bài, chương trình bàng ngôn ngữ DTTS) nhằm cải thiện điều kiện tiếp cận, kết nối, chia sẻ thông tin pháp luật, CSDT bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, thiết thực, kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, giúp người dân vùng DTTS & MN sử dụng, khai thác một cách thuận lợi hệ thống thông tin pháp luật về CTDT và CSDT[16].
- Một số địa phương có cách làm sáng tạo trong việc lồng ghép nội dung PBGDPL và tuyên truyền, vận động thực hiện CSDT trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào các DTTS; tổ chức các hội nghị điển hình tiên tiến, tôn vinh và nêu gương các điển hình tiêu biểu, gương người tốt, việc tốt trong công tác PBGDPL; tuyên truyền, PBGDPL thông qua các hình thức khác phù hợp với đồng bào DTTS ở từng địa phương.
(Chi tiết xem tại Biểu mẫu 02 kèm theo Báo cáo này)
Bộ Dân tộc và Tôn giáo quan tâm chỉ đạo rà soát đội ngũ báo cáo viên pháp luật, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận báo cáo viên pháp luật Trung ương nhằm tăng cường về số lượng, chất lượng của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, đảm bảo nâng cao hiệu quả PBGDPL cho cán bộ và nhân dân. Hiện nay, Bộ còn 9 báo cáo viên pháp luật Trung ương. Hằng năm, cử báo cáo viên pháp luật, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ PBGDPL tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp; tăng cường mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên trong hệ thống cơ quan CTDT, tín ngưỡng, tôn giáo các cấp, người có uy tín; tổ chức tọa đàm, hội thảo chia sẻ trao đổi kinh nghiệm PBGDPL cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ PBGDPL, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật... để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ PBGDPL, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật luôn đoàn kết, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao, xác định công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
Các địa phương đã tăng cường xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, nhất là đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người DTTS hoặc biết tiếng DTTS để có phẩm chất chính trị tốt, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS. Qua thống kê chưa đầy đủ của 45 địa phương, hiện nay có 5.469 báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh (trong đó, 378 người DTTS hoặc biết tiếng DTTS, chiếm 6,91%), 7.932 báo cáo viên pháp luật cấp huyện (trong đó, 2.116 người DTTS hoặc biết tiếng DTTS, chiếm 26,68 %) và 53.785 tuyên truyền viên pháp luật cấp xã (trong đó, 18.775 người DTTS hoặc biết tiếng DTTS, chiếm 24,91%).
(Chi tiết xem tại Biểu mẫu 03 kèm theo Báo cáo này)
4. Kết quả bố trí kinh phí, lồng ghép nguồn lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã đầu tư các phương tiện, trang thiết bị, bố trí kinh phí, cơ sở vật chất và nhân lực bảo đảm thực hiện công tác PBGDPL, thu hút các nguồn lực của xã hội tham gia vào công tác này, cụ thể:
- Bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc phù hợp tại nơi làm việc đảm bảo triển khai thực hiện kịp thời, thường xuyên công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao; nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin kỹ thuật đảm bảo cho việc thiết kế, xây dựng, hoàn chỉnh giao diện, quản lý, vận hành Trang thông tin PBGDPL, chuyên mục đối thoại trực tuyến về CTDT trên Cổng thông tin điện tử của Bộ để kịp thời cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu, ấn phẩm PBGDPL và kết nối, chia sẻ đầy đủ thông tin PBGDPL đối với cán bộ và nhân dân.
- Kịp thời phối hợp với Bộ Tài chính, và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác PBGDPL. Trong giai đoạn 2021 - 2024, đã bố trí 87.960.000.000đ (Tám mươi bảy tỷ chín trăm sáu mươi triệu đồng) để triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đến PBGDPL, tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS và thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan đến tuyên truyền, PBGDPL, CSDT như: Nội dung số 2 Tiểu dự án 1, Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN; Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng DTTS giai đoạn 2015-2025”; Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng DTTS giai đoạn 2018-2025”; Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025”; Đề án “Tuyên truyền giáo dục, củng cố tăng cường tình hữu nghị của cộng đồng các DTTS dọc tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia”; Tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật, cung cấp thông tin cho người có uy tín trong đồng bào DTTS theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg); các Dự án tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS tích cực tham gia vào hoạt động phòng, chống ma túy, HIV/AIDS, mại dâm, chống trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy, chống mua bán người, chấp hành pháp luật về an toàn giao thông cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN...
Trong giai đoạn 2021 - 2024, Bộ Quốc phòng đã bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và huy động từ các chương trình, đề án, dự án, nguồn xã hội hóa với số tiền là 131.244.000.000 đồng (Một trăm ba mươi mốt tỷ hai trăm bốn mươi bốn triệu đồng) để thực hiện các hoạt động PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN.
Các địa phương đã quan tâm bố trí kinh phí riêng hoặc lồng ghép nguồn lực của các chương trình, đề án, dự án có liên quan để PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN, trong giai đoạn 2021 - 2024, qua tổng hợp của 45 địa phương đã bố trí khoảng 892.157.000.000 đồng (Tám trăm chín mươi hai tỷ một trăm năm mươi bảy triệu đồng) để thực hiện nhiệm vụ này. Trong đó, ngân sách nhà nước bố trí 655.971.000. 000 đồng từ chương trình, đề án, dự án về PBGDPL; bố trí 235.822.000.000 đồng từ nguồn vốn lồng ghép các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan; kinh phí huy động từ nguồn xã hội hóa là 364.000.000 đồng (chiếm tỷ lệ 0,04% tổng kinh phí đã bố trí thực hiện công tác này).
Ngoài ra, các Bộ, ngành, địa phương còn huy động các phương tiện thông tin đại chúng như Đài Phát thanh, truyền hình, báo, tạp chí tham gia PBGDPL; huy động lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng và đội ngũ bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, người có uy tín, già làng, chức sắc, chức việc trong đồng bào DTTS tham gia tuyên truyền, vận động và PBGDPL cho đồng bào DTTS tại các địa phương.
(Chi tiết xem tại Biểu mẫu 04 kèm theo Báo cáo này)
a) Ưu điểm
Qua tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2024 cho thấy các chương trình, đề án, dự án có nội dung thiết thực, phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng DTTS&MN, đáp ứng một phần nhu cầu tìm hiểu pháp luật của đối tượng đặc thù là đồng bào DTTS. Bên cạnh Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS &MN giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025[17] (gồm Tiểu dự án 2 của Dự án 9[18], Tiểu dự án 1 của Dự án 10[19]...), các Bộ, ngành, địa phương liên cũng lồng ghép nguồn lực từ đề án, dự án có nội dung liên quan để tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL, đảm bảo công tác này được triển khai thực hiện sâu rộng, ổn định, thường xuyên, đáp ứng cơ bản nhu cầu tìm hiểu pháp luật của người dân, cần được tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Luật PBGDPL và các chương trình, đề án, dự án quy định khá cụ thể về nội dung, hình thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp về PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các Bộ, ngành, cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp PBGDPL cho đồng bào DTTS ngày càng nề nếp, có hệ thống, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới; với nhiều hình thức, mô hình PBGDLP phù hợp với nhu cầu, đặc điểm, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống của từng dân tộc, vùng miền; nội dung thiết thực, hiệu quả, từng bước đáp ứng được yêu cầu thực tế, bảo đảm quyền được thông tin về pháp luật của công dân, từng bước nâng cao nhận thức pháp luật, xây dựng ý thức, lối sống làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Công tác PBGDPL đã và đang có những đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội tại vùng đồng bào DTTS&MN.
Thông qua việc triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về PBGDPL, nhận thức của các ủy Đảng, chính quyền địa phương về vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN ngày càng quan tâm, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, trong đó, bố trí nguồn lực hoặc lòng ghép nguồn lực với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan để triển khai thực hiện công tác này đảm bảo hiệu quả cao nhất.
Công tác PBGDPL đã giúp cán bộ và người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN hiểu, nhận thức đúng đắn, đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của mình, từ đó, họ thực hiện pháp luật một cách tự giác, hạn chế dần tình trạng vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết pháp luật của đồng bào DTTS, đảm bảo phát huy hiệu lực, hiệu quả của pháp luật trong thực tế, đồng thời, góp phần xây dựng, củng cố niềm tin của đồng bào đối với pháp luật.
Các Bộ, ngành, địa phương liên quan cũng quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật tại thực hiện nhiệm vụ PBGDPL tại vùng DTTS&MN ngày càng nâng cao về số lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
b) Tồn tại, hạn chế
- Về thể chế, chính sách: Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành cơ bản đã quy định khá chi tiết, cụ thể về nội dung, hình thức PBGDPL cho nhóm đối tượng đặc thù. Luật chưa quy định cụ thể về cơ chế, chính sách, giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác PBGDPL (nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để PBGDPL cho đồng bào DTTS bằng ngôn ngữ của các DTTS). Hiện nay, có nhiều chương trình, đề án, dự án có nội dung PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN, tuy nhiên, các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình, đề án, dự án chưa có sự gắn kết, thống nhất, đồng bộ[20]; một số đề án, dự án về PBGDPL được tích hợp vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 (gồm Dự án 8[21], Tiểu dự án 2 của Dự án 9[22], Tiểu dự án 1 của Dự án 10[23]) nhưng nội dung của đề án, dự án này[24] vẫn được triển khai thực hiện song hành với Chương trình mục tiêu quốc gia dẫn đến trùng lặp về đối tượng, địa bàn, nội dung thực hiện; việc nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN có ý nghĩa hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại các Chương trình, đề án, dự án về PBGDPL. Tuy nhiên, đến năm 2024, Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN mới được ban hành, nguồn kinh phí triển khai đề án này được lồng với nguồn của Chương trình mục tiêu quốc gia nhưng hiện nay một số địa phương còn gặp khó khăn trong việc triển khai thực hiện.
Mặt khác, một số định mức chi tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở còn thấp, nội dung chi chưa bao quát các hoạt động đặc thù để nâng cao hiệu quả PBGDPL cho đồng bào DTTS, nhất là các hoạt động PBGDPL bằng ngôn ngữ của các DTTS[25] để đảm bảo dễ hiểu, dễ nhớ, người dân dễ tiếp cận, thu hút được sự quan tâm của đông đảo người dân; vận dụng sáng tạo, lồng ghép việc PBGDPL phù hợp với giữ gìn bản sắc văn hóa, tập quán tốt đẹp của từng dân tộc, vùng miền.
- Về công tác phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong PBGDPL: Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa chủ động, kịp thời, chưa phát huy tối đa vai trò, trách nhiệm trong công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN; chưa huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị tham gia PBGDPL nên công tác này ở một số địa phương chưa được chú trọng đúng mức, chưa đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân.
- Về nguồn lực, các điều kiện bảo đảm: Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao, thiếu đội ngũ báo cáo viên biết ngôn ngữ DTTS, có kỹ năng, nghiệp vụ, hiểu biết văn hóa, tập quán sinh hoạt của đồng bào DTTS[26]. Nguồn lực phục vụ cho tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến PBGDPL cho đồng bào DTTS còn hạn chế. Một số địa phương, nhất là cấp cơ sở chưa bố trí kinh phí thỏa đáng cho công tác này, chủ yếu lồng ghép với các chương trình, đề án dự án khác nên việc triển khai thực hiện chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao[27]. Việc huy động các nguồn lực của xã hội, nhất là công tác huy động nguồn kinh phí xã hội hóa phục vụ công tác PBGDPL cho người dân ở vùng đồng bào DTTS&MN còn rất hạn chế[28].
- Chất lượng, hiệu quả PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN ở một số nơi chưa cao; hình thức PBGDPL chưa sáng tạo, linh hoạt để phù hợp với đối tượng đặc thù là người DTTS (chủ yếu vẫn là các hoạt động cung cấp thông tin pháp luật từ phía Nhà nước, những thông tin này cũng chưa đến được những địa bàn xa nhất, khó khăn nhất - nơi mà người dân chưa có sự chủ động tìm hiểu pháp luật); chưa nhân rộng được hình thức có hiệu ứng lan tỏa mạnh (các hình thức sử dụng ngôn ngữ của các DTTS) để phát huy vai trò chủ động tìm hiểu pháp luật của nhân dân.
c) Nguyên nhân của bất cập, hạn chế
Thứ nhất, đối tượng thụ hưởng là đồng bào DTTS - chủ yếu sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu dẫn đến điều kiện, khả năng tiếp cận pháp luật của đồng bào DTTS còn hạn chế. Đời sống của đồng bào DTTS còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí và nhận thức pháp luật chưa đồng đều, lại có sự bất đồng về ngôn ngữ... nên ảnh hưởng đến chất lượng công tác PBGDPL.
Thứ hai, các cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện các hoạt động đặc thù để nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS bằng ngôn ngữ của họ chưa được triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
Thứ ba, công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN cần nhiều nguồn lực. Tuy nhiên, các địa phương vùng đồng bào DTTS&MN cơ bản chưa tự cân đối được ngân sách nên việc bố trí kinh phí thực hiện công tác PBGDPL còn hạn chế, gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong tổ chức thực hiện... nên công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS có lúc, có nơi chưa được thường xuyên, kịp thời.
Thứ tư, chưa đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng được đội ngũ báo cáo viên pháp luật là người dân tộc thiểu số hoặc biết ngôn ngữ dân tộc thiểu số, có kỹ năng, nghiệp vụ, hiểu biết về văn hóa, tập quán sinh hoạt của đồng bào DTTS đảm bảo về số lượng và chất lượng để thực hiện công tác PBGDPL ở vùng đồng bào DTTS&MN đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Một là, tăng cường sự Lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng của cấp ủy Đảng, sự chủ động của chính quyền địa phương các cấp, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, địa phương trong việc xây dựng, ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện, có sự lồng ghép nguồn lực với các chương trình, đề án, dự án khác đang triển khai tại vùng đồng bào DTTS&MN có chung mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, đảm bảo công tác này được triển khai thực hiện sâu rộng, thường xuyên, liên tục, trong đó, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự để triển khai thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu thực tế và hiệu quả cao.
Hai là, lựa chọn nội dung đơn giản, dễ hiểu, trọng tâm, gắn với những tình huống phát sinh trong thực tế đời sống hằng ngày và tập quán, văn hóa của đồng bào DTTS; sử dụng hình thức phù hợp với trình độ, nhận thức pháp luật của đối tượng đặc thù, trong đó, chú trọng hình thức PBDGPL trực tiếp bằng tiếng DTTS, hình thức thi sân khấu hóa (mềm hóa pháp luật thông qua các tiểu phẩm gắn với văn hóa, tập quán của mỗi dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số (nhất là mạng xã hội); lựa chọn những cách làm, mô hình hiệu quả, thu hút được nhiều người dân tham gia, lấy người dân làm trung tâm (như kết hợp giữa tuyên truyền, phổ biến với cam kết, phát huy vai trò của người dân), huy động đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, người có uy tín, chức sắc, chức việc trong các tôn giáo tham gia PBGDPL... để thu hút đông đảo người dân tham gia.
Ba là, xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên pháp luật am hiểu về điều kiện kinh tế - xã hội ở vùng đồng bào DTTS&MN, văn hóa, tập quán, tâm lý và biết tiếng DTTS, có kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật phù hợp với trình độ, nhận thức của đối tượng đặc thù; đồng thời, khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện để người có uy tín, cán bộ, công chức, viên chức là người DTTS - những điển hình tiên tiến tham gia PBGDPL, vận động đồng bào DTTS xóa bỏ những phong tục, tập quán không còn phù hợp; kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng những tấm gương điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN... để tạo sự lan tỏa mạnh.
Bốn là, tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đảm bảo nội dung tuyên truyền, phổ biến bám sát sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở; phân cấp, phân quyền rõ ràng, cụ thể đảm bảo triển khai thực hiện công tác PBGDPL có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, phù hợp với đặc thù của từng đối tượng, địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế ở từng địa phương, vùng miền.
- Đề nghị Bộ Tư pháp nghiên cứu, tham mưu trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật PBGDPL và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành để tiếp tục thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác PBGDPL đối với các đối tượng đặc thù (nhất là đối với đồng bào DTTS). Đồng thời, quy định cụ thể hơn về nội dung, hình thức và các cơ chế, chính sách đảm bảo công tác PBGDPL cho đối tượng này, nhất là các cơ chế đặc thù về kinh phí đảm bảo thực hiện các hình thức PBGDPL bằng ngôn ngữ của các DTTS.
- Hiện các chương trình, đề án, dự án về PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN cơ bản sẽ hết giai đoạn thực hiện vào năm 2025. Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo nghiên cứu, xây dựng “Đề án PBGDPL phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng đồng bào DTTS” để xác định tổng thể các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp PBGDPL phù hợp với đặc thù của từng đối tượng và địa bàn vùng đồng bào DTTS; xác định rõ lộ trình, nhiệm vụ và trách nhiệm của các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp PBGDPL đảm bảo tập trung nguồn lực (nhất là kinh phí) thực hiện nhiệm vụ này thường xuyên, liên tục, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu thực tế trong giai đoạn hiện nay; từng bước khắc phục những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những bất cập, hạn chế đã được chỉ ra tại Báo cáo này.
- Các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan tiếp tục tập trung ưu tiên thực hiện PBGDPL hướng đến các đối tượng yếu thế nhất (như phụ nữ, trẻ em), đối tượng ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (địa bàn còn nhiều hủ tục, tập quán không còn phù hợp như tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, bất bình đẳng giới, nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế); địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, an toàn xã hội (như khu vực biên giới, địa bàn phức tạp về mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn giao thông, phòng, chống tác hại của rượu, bia, thuốc lạ); địa bàn nhạy cảm, phức tạp về hoạt động tôn giáo...., đảm bảo mục tiêu ưu tiên là hạn chế tối đa, tiến tới không còn hành vi vi phạm pháp luật do thiếu hiểu biết pháp luật.
- Căn cứ đặc điểm đặc thù của từng đối tượng, địa bàn để lựa chọn nội dung, hình thức PBGDPL phù hợp. Trong đó, nội dung cần đơn giản, dễ hiểu, trọng tâm, gắn với những tình huống phát sinh trong thực tế đời sống hằng ngày và tập quán, văn hóa của đồng bào DTTS; sử dụng hình thức phù hợp với trình độ, nhận thức pháp luật của đối tượng đặc thù, chú trọng các hình thức sử dụng được ngôn ngữ của các DTTS hoặc vận dụng văn hóa, tập quán tốt đẹp của mỗi dân tộc, đảm bảo phát huy vai trò trung tâm của người dân (người dân vừa là đối tượng thụ hưởng, vừa là chủ thể tham gia tuyên truyền, vận động người khác thực hiện theo quy định của pháp luật).
Bên cạnh đó, huy động sự vào cuộc của các ngành, các cấp để tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, vận động xóa bỏ các hủ tục, tập quán không còn phù hợp với quy định của pháp luật với phương châm “thường xuyên, liên tục, kiên trì, kiên định”; xây dựng quy ước, hương ước và ký cam kết với từng hộ gia đình, cá nhân để thực hiện; xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình vi phạm, nhất là việc lợi dụng văn hóa, tập quán của các DTTS để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Việc xây dựng, ban hành và chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án về PBGDPL phải đảm bảo phân cấp, phân quyền quản lý cụ thể, rõ ràng giữa trung ương và chính quyền địa phương; đảm bảo đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng "Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Trong đó: i) Các cơ quan ở Trung ương chỉ thực hiện nhiệm vụ xây dựng thể chế, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai một số hoạt động có tính chất khung ở phạm vi cả nước (như biên soạn chương trình đào tạo, tài liệu, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên; sách, sổ tay về kỹ năng, nghiệp vụ; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm, hội thi tìm hiểu pháp luật cấp khu vực, toàn quốc); ii) Địa phương chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các hoạt động PBGDPL cụ thể, đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn theo lộ trình, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tránh trùng lặp đối tượng, địa bàn, lãnh phí nguồn lực.
- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bố trí nguồn lực đảm bảo công tác PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN được thực hiện thường xuyên, liên tục, hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đặt ra đối với từng nhóm đối tượng, địa bàn. Huy động có hiệu quả các nguồn lực của xã hội tham gia PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN. Đồng thời, nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội đồng phối hợp bổ phiến, giáo dục pháp luật các cấp ở địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành hoặc tham mưu cho chính quyền địa phương lồng ghép nguồn lực kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan để triển khai thực hiện công tác này thống nhất, đồng bộ.
4. Kiến nghị, đề xuất về nguồn nhân lực thực hiện công tác PBGDPL
Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện nhiệm vụ PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN đủ về số lượng; hằng năm, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ đặc thù để nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, người có uy tín trong đồng bào DTTS, chức sắc, chức việc trong các tôn giáo đang thực hiện nhiệm vụ PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN. Đồng thời, ưu tiên hỗ trợ kinh phí và các điều kiện đảm bảo để đội ngũ này luôn đồng hành, sát cánh và thực hiện có hiệu quả công tác PBGDPL cho đối tượng đặc thù, địa bàn trọng điểm, địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; đảm bảo duy trì địa chỉ tin cậy để kịp thời PBGDPL, tư vấn, giải đáp, hỗ trợ pháp lý cho người dân, doanh nghiệp ở vùng đồng bào DTTS&MN.
5. Kiến nghị, đề xuất khác nhằm nâng cao hiệu quả PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN
- Đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác PBGDPL, trong đó, bổ sung quy định chi đặc thù để nâng cao hiệu quả PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN bằng ngôn ngữ của các DTTS.
- Đề nghị Bộ Tài chính bố trí ngân sách đảm bảo triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án về PBGDPL cho đồng bào vùng DTTS&MN, đảm bảo công tác này được thực hiện kịp thời, thường xuyên, liên tục, hiệu quả.
- Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ trong tổ chức triển khai thực các hoạt động PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS&MN, tránh chồng chéo về đối tượng, địa bàn, đảm bảo có sự lồng ghép nguồn lực kinh phí của các Chương trình, Đề án, Dự án đang triển khai thực hiện tại vùng đồng bào DTTS&MN vào nhiệm vụ PBGDPL cho đồng bào DTTS.
Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2024./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, dự án
PBGDPL cho đồng bào DTTS&MN do Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giai đoạn
năm 2021-2024
(Kèm theo Báo cáo số: 2907/BC-BDTTG ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo)
|
Stt |
Đề án, dự án, chương trình |
Hội nghị, lớp tập huấn |
Hội thi |
Hội thảo |
Chương trình trên truyền hình |
Chương trình trên phát thanh |
Tin, bài trên Cổng TTĐT, Báo, Tạp chí |
Mô hình, |
Biên soạn, phát hành sách, Sổ tay pháp luật |
Đầu sách pháp luật đã cấp |
Tờ rơi, tờ gấp |
Số lượng băng, đĩa, phim, chiếu bóng lưu động |
Số lượng pa nô, áp phích |
|||||||
|
Số lượng |
Lượt người |
Số lượng |
Lượt người |
Số lượng |
Lượt người |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
CLB |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
||||||
|
1 |
Phổ biến, giáo dục pháp luật (theo Chương trình MTQG) |
13 |
2,510 |
1 |
500 |
4 |
720 |
21 |
0 |
162 |
0 |
29 |
1 |
25,600 |
0 |
3,400 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Tuyên truyền, vận động (theo Chương trình MTQG) |
8 |
720 |
|
|
|
|
|
|
30 |
390 |
1,052 |
4 |
70 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tuyên truyền, truyền thông, vận động nhân dân tham gia thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia theo 638/QĐ- UBDT |
6 |
660 |
|
|
|
|
36 |
|
25 |
5 |
2,405 |
|
|
|
|
|
|
20 |
|
|
4 |
Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2015-2025 (Giai đoạn II và lồng ghép với Chương trình MTQG) |
4 |
348 |
|
|
|
|
20 |
|
28 |
38 |
884 |
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
5 |
Đề án hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
2,300 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS miền núi |
5 |
500 |
|
|
|
|
9 |
|
24 |
175 |
458 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo |
20 |
2,350 |
|
|
|
|
|
|
|
|
742 |
|
|
|
|
|
|
16 |
|
|
8 |
Đề án “Tăng cường hợp tác quốc phòng Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia |
|
|
|
|
|
|
28 |
65 |
45 |
105 |
44 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào DTTS phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS Việt Nam giai đoạn 2019 -2025” |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Tổ chức tập huấn pháp luật về bảo vệ môi trường |
4 |
320 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Thực hiện chính sách người có uy tín |
|
|
|
|
1 |
65 |
22 |
|
|
|
30,367 |
|
2,500 |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Tập huấn về Công ước quốc tế về Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc (CERD) với bảo đảm quyền cho người DTTS và cung cấp thông tin về Công ước CERD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Tổng cộng: |
60 |
7,408 |
1 |
500 |
5 |
785 |
136 |
65 |
314 |
713 |
35,981 |
8 |
30,470 |
0 |
3,400 |
0 |
0 |
46 |
0 |
Kết quả thực hiện các chương trình, đề án, dự án
PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2024
(Kèm theo Báo cáo số: 2907/BC-BDTTG ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo)
|
Stt |
Cơ quan thực hiện |
Đề án, dự án, chương trình |
Hội nghị, lớp tập huấn |
Hội thi |
Hội thảo |
Chương trình trên truyền hình |
Chương trình trên phát thanh |
Tin, bài trên Cổng TTĐT, Báo, Tạp chí |
Sử dụng mạng xã hội |
Mô hình, CLB |
Biên soạn, phát hành sách hỏi đáp, Sổ tay kỹ năng |
Đầu sách pháp luật đã cấp |
Tờ rơi, tờ gấp |
Số lượng băng, đĩa, phim, pa nô |
||||||||
|
|
|
Số lượng |
Lượt người |
Số lượng |
Lượt người |
Số lượng |
Lượt người |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
Tin, bài |
Hình thức khác |
|
Tiếng Việt |
Tiếng Việt - Tiếng DTTS |
|
Tiếng Việt |
Tiếng DTTS |
|
||
|
1 |
Tỉnh Bắc Giang |
Chương trình 1719 |
140 |
9,800 |
3 |
80 |
3 |
320 |
30 |
10 |
30 |
10 |
310 |
|
|
|
3,000 |
|
|
40,070 |
|
|
|
Đề án 498 |
32 |
1,868 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
41,400 |
|
|
||
|
Đề án 1898 |
12 |
945 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
32 |
3,085 |
|
|
3 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
85 |
7,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
2 |
Tỉnh Hậu Giang |
Chương trình 1719 |
5 |
286 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề án 498 |
3 |
182 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
413 |
24,120 |
2 |
15,663 |
1 |
250 |
1 |
|
14 |
|
22,474 |
|
|
73 |
5,700 |
|
|
162,500 |
|
363 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1,000 |
|
|
2,500 |
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
3 |
160 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
6 |
434 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
3 |
Tỉnh Quảng Trị |
Chương trình 1719 |
58 |
2,738 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
|
|
|
|
|
|
3 |
950 |
|
|
5,200 |
|
|
|
Đề án 498 |
45 |
3,200 |
16 |
4,000 |
10 |
700 |
|
|
|
|
55 |
|
|
19 |
|
|
|
|
|
31 |
||
|
Đề án 1898 |
64 |
3,200 |
2 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
228 |
30 |
|
|
|
300 |
|
|
||
|
Đề án 414 |
5 |
162 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
6 |
1,140 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
4 |
Tỉnh Cao Bằng |
Chương trình 1719 |
1 |
99 |
20 |
1 |
989 |
68 |
120 |
|
132 |
114 |
302 |
51 |
|
578 |
2 |
|
5 |
113 |
|
61 |
|
Đề án 498 |
171 |
15 |
46 |
8 |
|
|
|
|
10 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
18 |
|
2 |
||
|
Đề án 1898 |
25 |
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
2 |
4 |
22 |
|
13 |
|
|
|
|
|
2 |
||
|
Đề án 414 |
20 |
382 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
72 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
4 |
627 |
17 |
175 |
|
|
120 |
20 |
120 |
|
10 |
150 |
|
|
|
3 |
2 |
|
|
2 |
||
|
5 |
Tỉnh Hà Giang |
Chương trình 1719 |
1,343 |
123,908 |
330 |
32,002 |
18 |
721 |
182 |
100 |
1,004 |
635 |
4,979 |
3,527 |
709 |
198 |
372 |
300 |
424 |
87,440 |
0 |
1,227 |
|
Đề án 498 |
6,786 |
349,412 |
47 |
5,817 |
2 |
160 |
5 |
56 |
5 |
56 |
960 |
1,090 |
5 |
43 |
2,230 |
0 |
0 |
74,015 |
5,000 |
665 |
||
|
Đề án 1898 |
9 |
667 |
1 |
275 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
225 |
||
|
Đề án 414 |
3 |
399 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ28 |
17 |
1,171 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
11,530 |
946,764 |
136 |
29,035 |
0 |
0 |
534 |
0 |
791 |
0 |
842 |
180 |
800 |
0 |
6,001 |
0 |
115,935 |
140,466 |
0 |
832 |
||
|
6 |
Tỉnh Hòa Bình |
Chương trình 1719 |
660 |
59 000 |
24 |
21 140 |
|
|
377 |
24 |
1 269 |
492 |
250 |
370 |
130 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
54 |
|
Đề án 498 |
55 |
4 800 |
3 |
1 500 |
1 |
100 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
23 |
4 500 |
0 |
0 |
9618 |
0 |
1 686 |
||
|
Đề án 1898 |
3 007 |
404 678 |
96 |
22 700 |
1 |
60 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
454 |
3 592 |
0 |
336 |
11 570 |
0 |
3 |
||
|
Đề án 414 |
3 |
151 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
7 |
415 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 381 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
7 |
TP. Hồ Chí Minh |
Chương trình 1719 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đề án 498 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
15,000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
2 |
50 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ28 |
4 |
1,200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,100 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
8 |
Tỉnh Yên Bái |
Chương trình 1719 |
271 |
21,954 |
47 |
8,047 |
6,834 |
1,020 |
|
|
67 |
14 |
|
2 |
15 |
20 |
|
|
|
28,400 |
|
477 |
|
Đề án 498 |
500 |
40,220 |
20 |
2,020 |
|
|
|
|
175 |
20 |
70 |
|
20 |
48 |
3,000 |
|
|
77,329 |
|
250 |
||
|
Đề án 1898 |
609 |
53,412 |
61 |
4,889 |
|
|
|
|
56 |
6 |
62 |
|
10 |
51 |
|
|
5 |
1,300 |
|
|
||
|
Đề án 414 |
28 |
950 |
|
|
|
|
|
|
5 |
5 |
5 |
186 |
393 |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
77 |
7,310 |
|
|
|
|
|
|
30 |
|
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
1,000 |
80,000 |
200 |
20,000 |
85 |
6,375 |
1,500 |
|
300 |
48 |
200 |
2 |
48 |
3,000 |
10,000 |
|
274 |
10,000 |
0 |
100 |
||
|
9 |
Tỉnh Lạng Sơn |
Chương trình 1719 |
25 |
1,415 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề án 498 |
10 |
649 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35 |
||
|
Đề án 1898 |
20 |
1,051 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
20 |
1,511 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
11 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
10 |
Tỉnh Trà Vinh |
Chương trình 1719 |
172 |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
10 |
|
106 |
106 |
|
|
Đề án 498 |
10 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
15 |
750 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
8 |
409 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
28 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
11 |
Tỉnh Sơn La |
Chương trình 1719 |
333 |
29,592 |
|
|
|
|
43 |
|
|
87 |
274 |
|
|
|
4,451 |
|
|
30,000 |
|
|
|
Đề án 498 |
13 |
5,580 |
28 |
8,658 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
36,800 |
0 |
8 |
||
|
Đề án 1898 |
12 |
1,143 |
14 |
6,300 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
4 |
239 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
91 |
5,739 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
0 |
6 |
0 |
42 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
12 |
Tỉnh Tây Ninh |
Chương trình 1719 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đề án 498 |
1 |
50 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
6 |
420 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
13 |
Tỉnh Kon Tum |
Chương trình 1719 |
896 |
120,356 |
70 |
15,916 |
8 |
1,126 |
198 |
92 |
4,114 |
0 |
710 |
234,644 |
0 |
262 |
18,192 |
0 |
290 |
297,812 |
240 |
4,240 |
|
Đề án 498 |
53 |
3,783 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
36,517 |
0 |
0 |
21 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
6 |
317 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
35 |
0 |
0 |
4 |
357 |
0 |
0 |
14,000 |
0 |
228 |
||
|
Đề án 414 |
33 |
390 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
32 |
2,131 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
14 |
Tỉnh Vĩnh Phúc |
Chương trình 1719 |
11 |
1,531 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,900 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Đề án 498 |
63 |
8,828 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
2,150 |
|
|
30,000 |
0 |
200 |
||
|
Đề án 1898 |
44 |
4,840 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
135 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
||
|
Đề án 414 |
21 |
630 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
7 |
457 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
15 |
2,250 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
15 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
Chương trình 1719 |
40 |
1,800 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
12 |
0 |
0 |
5 |
0 |
0 |
200 |
2,000 |
0 |
0 |
|
Đề án 498 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
20 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
15 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QD28 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
20 |
48 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
16 |
Tỉnh Ninh Thuận |
Chương trình 1719 |
195 |
8,531 |
2 |
85 |
2 |
520 |
16 |
14 |
603 |
9 |
180 |
20 |
0 |
0 |
1,230 |
0 |
0 |
11,200 |
0 |
16 |
|
Đề án 498 |
20 |
1,184 |
0 |
0 |
1 |
250 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
52 |
1,801 |
0 |
0 |
10,800 |
0 |
5 |
||
|
Đề án 1898 |
4 |
215 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
18 |
450 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
3 |
191 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
2 |
248 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
17 |
Tỉnh Điện Biên |
Chương trình 1719 |
100 |
6,860 |
1 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
84 |
0 |
0 |
3,042 |
0 |
0 |
546,673 |
6,000 |
0 |
|
Đề án 498 |
190 |
5,972 |
1 |
105 |
13 |
780 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
35 |
0 |
0 |
0 |
5,577 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
17 |
995 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
714,314 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
6 |
720 |
32 |
9,870 |
|
|
|
|
|
|
|
400 |
|
|
5,958 |
|
|
77,591 |
|
|
||
|
18 |
Tỉnh Gia Lai |
Chương trình 1719 |
71 |
7,330 |
1 |
244 |
|
|
31 |
62 |
|
|
51 |
|
|
|
|
|
|
40,000 |
40,000 |
516 |
|
Đề án 498 |
12 |
1,590 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
28 |
|
|
|
|
9,000 |
90 |
||
|
Đề án 1898 |
4 |
480 |
|
|
|
|
|
|
1 |
1 |
|
|
|
4 |
|
|
|
62,300 |
62,300 |
|
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
19 |
Tỉnh Sóc Trăng |
Chương trình 1719 |
189 |
21,500 |
1 |
510 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
56 |
0 |
0 |
41 |
16,300 |
0 |
19,600 |
38,100 |
38.100 |
48 |
|
Đề án 498 |
4 |
480 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2,000 |
|
|
||
|
Đề án 1898 |
8 |
900 |
|
|
|
|
8 |
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
19 |
829 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
5 |
1,732 |
|
|
|
|
3 |
3 |
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
13 |
2,313 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
202 |
|
|
||
|
20 |
TP. Hà Nội |
Chương trình 1719 |
60 |
15,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
50 |
|
|
|
|
|
|
501,900 |
|
|
|
Đề án 498 |
31 |
7,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
30 |
7,500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
21 |
Tỉnh Tuyên Quang |
Chương trình 1719 |
183 |
12,192 |
3 |
230 |
|
|
36 |
|
600 |
2,400 |
6 |
2 |
|
1 |
8,769 |
|
2,251 |
70,891 |
|
148 |
|
Đề án 498 |
17 |
1,663 |
1 |
220 |
|
|
1 |
|
1 |
1 |
9 |
|
|
7 |
|
|
|
5,000 |
|
2,056 |
||
|
Đề án 1898 |
6 |
470 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
1 |
|
|
|
5,000 |
|
|
||
|
Đề án 414 |
6 |
203 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
40 |
3,261 |
|
|
|
|
|
|
|
|
25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
625 |
||
|
CT, ĐA khác |
3,764 |
268,968 |
|
|
|
|
|
|
|
312 |
|
|
|
|
5,531 |
|
|
265,879 |
|
|
||
|
22 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
Chương trình 1719 |
23 |
1,640 |
10 |
282 |
0 |
0 |
20 |
20 |
0 |
0 |
100 |
0 |
0 |
0 |
500 |
0 |
0 |
5,000 |
0 |
2 |
|
Đề án 498 |
11 |
1,200 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1898 |
4 |
380 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
57 |
3,143 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
23 |
Tỉnh Thanh Hóa |
Chương trình 1719 |
500 |
62,083 |
9 |
840 |
0 |
0 |
75 |
0 |
1,366 |
0 |
261 |
450 |
0 |
0 |
1,358 |
0 |
0 |
16,185 |
1,000 |
123 |
|
Đề án 498 |
141 |
23,851 |
40 |
4,742 |
0 |
0 |
0 |
0 |
594 |
0 |
95 |
16 |
0 |
30 |
9,015 |
0 |
0 |
53,120 |
0 |
14,383 |
||
|
Đề án 1898 |
148 |
8,472 |
17 |
1,321 |
0 |
0 |
6 |
0 |
258 |
0 |
333 |
738 |
459 |
68 |
0 |
0 |
341 |
2,120 |
0 |
28 |
||
|
Đề án 414 |
5 |
431 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
145 |
tì |
24 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
110 |
11,028 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
420 |
0 |
81 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,000 |
0 |
8 |
||
|
CT, ĐA khác |
1,742 |
212,885 |
4 |
663 |
2 |
390 |
1,252 |
0 |
36,310 |
0 |
296 |
1,252 |
0 |
0 |
31,461 |
0 |
3,022 |
66,434 |
0 |
21 |
||
|
24 |
Tỉnh Cà Mau |
Chương trình 1719 |
7 |
700 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề án 498 |
30 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
12 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
62 |
950 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
3 |
207 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
66 |
6,047 |
26 |
190,780 |
|
|
52 |
0 |
|
|
5,000 |
|
|
Ị |
1 |
0 |
5,000 |
200,000 |
0 |
8 |
||
|
25 |
Tỉnh Bình Định |
Chương trình 1719 |
110 |
12,389 |
1 |
500 |
|
|
|
|
208 |
209 |
|
|
|
|
|
|
|
10,000 |
|
27 |
|
Đề án 498 |
82 |
4,960 |
7 |
700 |
|
|
1 |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
36 |
||
|
Đề án 1898 |
14 |
1,160 |
5 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
||
|
Đề án 414 |
19 |
2,000 |
16 |
3,250 |
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
5 |
7,000 |
|
7,000 |
|
|
29 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
5 |
188 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
76 |
2,902 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1,000 |
|
1,000 |
|
|
|
||
|
26 |
Tỉnh Bình Thuận |
Chương trình 1719 |
57 |
2,590 |
1 |
105 |
|
|
36 |
|
48 |
|
57 |
|
|
|
|
|
|
|
|
33 |
|
Đề án 498 |
30 |
1,462 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
|
|
4,624 |
|
9 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
11 |
338 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
2,964 |
163,734 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
27 |
Tỉnh An Giang |
Chương trình 1719 |
149 |
15,628 |
3 |
430 |
|
|
|
|
2 |
2 |
8 |
|
|
|
1,840 |
|
|
17,000 |
|
137 |
|
Đề án 498 |
4 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
5 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
5 |
218 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
28 |
Tỉnh Long An |
Chương trình 1719 |
7,478 |
512,445 |
23 |
555 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
101 |
|
|
|
|
10,969 |
|
|
58 |
|
Đề án 498 |
6,119 |
235,499 |
8 |
173 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
122 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7,121 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 1 898 |
16,628 |
350,752 |
17 |
478 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
37 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7,218 |
0 |
0 |
0 |
||
|
Đề án 414 |
5,190 |
140,521 |
5 |
76 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
28 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,821 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
4,605 |
147,562 |
8 |
97 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
27 |
0 |
69 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6,060 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
5,726 |
227,455 |
7 |
174 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
59 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4,714 |
0 |
0 |
54 |
||
|
29 |
Tình Quảng Bình |
Chương trình 1719 |
32 |
1,894 |
3 |
152 |
1 |
66 |
4 |
0 |
4 |
0 |
41 |
20 |
0 |
0 |
3,901 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Đề án 498 |
42 |
6,080 |
11 |
250 |
10 |
500 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
600 |
0 |
30 |
||
|
Đề án 1898 |
33 |
1,352 |
1 |
75 |
0 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
15 |
0 |
0 |
776 |
0 |
0 |
55 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
19 |
1,258 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
28 |
1,250 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
30 |
Tỉnh Quảng Ninh |
Chương trình 1719 |
9 |
750 |
4 |
|
6 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
68,284 |
|
5 |
250,300 |
|
|
|
Đề án 498 |
3,872 |
181,144 |
|
|
11 |
3,000 |
27 |
|
|
|
1,471 |
|
|
79 |
|
|
1,770 |
70,000 |
|
|
||
|
Đề án 1898 |
89 |
10,000 |
|
|
|
|
100 |
|
|
|
|
62 |
|
56 |
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
16 |
2,030 |
|
|
14 |
930 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
198 |
17,493 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
40,000 |
|
|
||
|
31 |
Tỉnh Bạc Liêu |
Chương trình 1719 |
101 |
6,200 |
1 |
120 |
|
|
2 |
2 |
|
|
|
|
|
|
5,200 |
|
|
53,780 |
|
|
|
Đề án 498 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
20 |
1,420 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
3 |
342 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
32 |
Tỉnh Kiên Giang |
Chương trình 1719 |
63 |
3,640 |
9 |
1,350 |
|
|
235 |
235 |
360 |
360 |
|
525 |
|
|
|
|
|
150,230 |
150,230 |
|
|
Đề án 498 |
29 |
900 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
120 |
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
18 |
950 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
2,500 |
2,500 |
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
20 |
1,425 |
|
|
|
|
235 |
235 |
360 |
360 |
|
|
|
|
580 |
580 |
|
150,230 |
150,230 |
|
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
33 |
Tỉnh Đồng Nai |
Chương trình 1719 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề án 498 |
|
750 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 1898 |
|
18,213 |
1 |
39,119 |
3 |
540 |
5 |
|
252 |
|
32 |
68 |
|
1 |
18,434 |
|
|
2,305 |
|
2,455 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
|
750 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
|
15,655 |
|
|
2 |
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
15,655 |
|
|
|
|
|
||
|
34 |
Tỉnh Phú Yên |
Chương trình 1719 |
689 |
57,051 |
27 |
356 |
|
|
|
2 |
6 |
2 |
|
|
|
12 |
|
|
|
|
|
122 |
|
Đề án 498 |
137 |
9110 |
20 |
450 |
|
|
2 |
|
48 |
|
|
7 |
7 |
1 |
200 |
|
|
1500 |
|
27 |
||
|
Đề án 1898 |
11 |
1000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
404 |
|
|
|
|
|
4 |
||
|
Đề án 414 |
1 |
191 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
16 |
450 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
35 |
2250 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2250 |
|
|
||
|
35 |
Tỉnh Phú Thọ |
Chương trình 1719 |
669 |
73,590 |
13 |
3,680 |
14 |
390 |
53 |
0 |
56 |
0 |
87 |
153 |
25 |
85 |
0 |
0 |
1,800 |
130,815 |
0 |
256 |
|
Đề án 498 |
90 |
13,647 |
5 |
764 |
0 |
0 |
3 |
0 |
39 |
0 |
20 |
35 |
0 |
3 |
0 |
0 |
0 |
44,835 |
0 |
167 |
||
|
Đề án 1898 |
153 |
12,150 |
11 |
3,040 |
0 |
0 |
2 |
0 |
30 |
0 |
33 |
43 |
0 |
75 |
0 |
0 |
52 |
0 |
0 |
285 |
||
|
Đề án 414 |
2 |
200 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
45 |
4,073 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16 |
0 |
0 |
0 |
138 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
181 |
14,058 |
3 |
364 |
0 |
0 |
18 |
0 |
125 |
0 |
91 |
153 |
0 |
77 |
0 |
0 |
1,810 |
86,400 |
0 |
405 |
||
|
36 |
Tình Bình Phước |
CT, ĐA khác |
|
500 |
1 |
200 |
|
|
|
|
|
|
4,800 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37 |
TP Cần Thơ |
CT, ĐA khác |
3 |
696 |
|
|
|
|
|
|
|
|
13,500 |
|
|
|
|
4,630 |
|
|
|
|
|
38 |
TP Đà Nẵng |
Đề án 1898 |
2 |
100 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
1 |
50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
CT, ĐA khác |
48 |
2,500 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3,000 |
0 |
0 |
||
|
39 |
Tỉnh Đắk Nông |
Chương trình 1719 |
12 |
840 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CT, ĐA khác |
385 |
34,369 |
16 |
3,060 |
|
|
351 |
|
58 |
|
1,173 |
|
|
9 |
4,700 |
|
|
488,200 |
12,000 |
87 |
||
|
40 |
Tỉnh Hải Dương |
Đề án 1898 |
5 |
415 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CT, ĐA khác |
206 |
82,903 |
17 |
70,000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
500 |
|
|
75,000 |
|
|
||
|
41 |
Tỉnh Nghệ An |
Chương trình 1719 |
157 |
17,262 |
6 |
1,312 |
4 |
560 |
1 |
|
12 |
|
4 |
8 |
|
9 |
120 |
|
248 |
40,790 |
|
85 |
|
Đề án 498 |
87 |
10,442 |
2 |
750 |
|
|
1 |
|
2 |
|
4 |
4 |
|
9 |
285 |
|
|
60,000 |
|
|
||
|
Đề án 1898 |
97 |
8,754 |
|
|
3 |
360 |
|
33 |
|
24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Đề án 414 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
51 |
4,929 |
1 |
156 |
|
|
14 |
|
|
|
220 |
3 |
|
|
|
|
133 |
|
|
90 |
||
|
CT, ĐA khác |
1,022 |
109,171 |
|
|
|
|
|
|
1,872 |
2 |
|
3 |
1 |
|
564 |
400 |
|
77,775 |
10,000 |
104 |
||
|
42 |
Tỉnh Bến Tre |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
43 |
TP Hải Phòng |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
44 |
Tỉnh Nam Định |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
45 |
Tỉnh Tiền Giang |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Tổng cộng: |
92,019 |
5,153,314 |
1,586 |
495,814 |
8,041 |
20,286 |
5,760 |
917 |
50,780 |
5,206 |
96,534 |
244,736 |
2,850 |
5,961 |
272,675 |
20,924 |
915,596 |
4,830,876 |
486,706 |
31,669 |
Số liệu báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật thực
hiện PBGDPL tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(Kèm theo Báo cáo số: 2907/BC-BDTTG ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo)
|
Stt |
Cơ quan, địa phương |
Năm |
Số lượng Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, huyện; tuyên truyền viên cấp pháp luật cấp xã |
|||||
|
Cấp tỉnh |
Cấp huyện |
Cấp xã |
||||||
|
Tổng số |
Người DTTS hoặc biết tiếng DTTS |
Tổng số |
Người DTTS hoặc biết tiếng DTTS |
Tổng số |
Người DTTS hoặc biết tiếng DTTS |
|||
|
1 |
Tỉnh Bắc Giang |
2024 |
182 |
3 |
71 |
7 |
940 |
427 |
|
2 |
Tỉnh Hậu Giang |
2025 |
38 |
|
160 |
|
1,162 |
|
|
3 |
Tỉnh Quảng Trị |
2024 |
225 |
10 |
33 |
4 |
531 |
531 |
|
4 |
Tỉnh Cao Bằng |
2024 |
117 |
117 |
185 |
176 |
1329 |
1010 |
|
5 |
Tỉnh Hà Giang |
2024 |
127 |
60 |
550 |
435 |
2962 |
2660 |
|
6 |
Tỉnh Hòa Bình |
2024 |
214 |
|
266 |
|
2 126 |
|
|
7 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo TP. Hồ Chí Minh |
2025 |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
8 |
Tỉnh Yên Bái |
2024 |
38 |
0 |
207 |
80 |
2479 |
1106 |
|
9 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Lạng Sơn |
2024 |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
10 |
Tỉnh Trà Vinh |
2024 |
273 |
13 |
276 |
45 |
1.133 |
457 |
|
11 |
Tỉnh Sơn La |
2024 |
205 |
60 |
478 |
310 |
2772 |
1998 |
|
12 |
Tỉnh Tây Ninh |
2024 |
184 |
0 |
247 |
0 |
1313 |
11 |
|
13 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Kon Tum |
2025 |
8 |
5 |
|
|
|
|
|
Các huyện, thành phố của Tỉnh Kon Tum |
|
|
395 |
166 |
2607 |
1723 |
||
|
14 |
Tỉnh Vĩnh Phúc |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
15 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
2025 |
113 |
0 |
|
|
2949 |
150 |
|
16 |
Tỉnh Ninh Thuận |
2025 |
68 |
4 |
121 |
6 |
964 |
151 |
|
17 |
Tỉnh Điện Biên |
2024 |
150 |
|
299 |
|
2255 |
|
|
18 |
Tỉnh Gia Lai |
2024 |
170 |
12 |
719 |
145 |
3852 |
1381 |
|
19 |
Tỉnh Sóc Trăng |
2025 |
144 |
12 |
285 |
22 |
1.461 |
219 |
|
20 |
TP. Hà Nội |
2025 |
257 |
|
|
|
|
|
|
21 |
Tỉnh Tuyên Quang |
2024 |
91 |
25 |
284 |
85 |
3648 |
1277 |
|
22 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
2024 |
381 |
|
294 |
|
2174 |
|
|
23 |
Tỉnh Thanh Hóa |
2024 |
221 |
5 |
640 |
261 |
6972 |
2351 |
|
24 |
Tỉnh Cà Mau |
2024 |
138 |
1 |
230 |
1 |
2972 |
110 |
|
25 |
Tỉnh Bình Định |
2024 |
237 |
|
99 |
14 |
379 |
206 |
|
26 |
Tỉnh Bình Thuận |
2024 |
3 |
1 |
|
|
|
|
|
27 |
Tỉnh An Giang |
2024 |
217 |
|
|
|
|
|
|
28 |
Tỉnh Long An |
2024 |
21 |
0 |
124 |
0 |
740 |
0 |
|
29 |
Sở Tư pháp Tỉnh Quảng Bình |
2024 |
75 |
|
|
|
|
|
|
30 |
Tỉnh Quảng Ninh |
2025 |
185 |
36 |
379 |
171 |
2376 |
1036 |
|
31 |
Tỉnh Bạc Liêu |
2024 |
175 |
1 |
136 |
3 |
1,150 |
92 |
|
32 |
Tỉnh Kiên Giang |
2024 |
254 |
3 |
72 |
9 |
945 |
427 |
|
33 |
Tỉnh Đồng Nai |
2025 |
309 |
2 |
382 |
|
2.908 |
|
|
34 |
Tỉnh Phú Yên |
2024 |
168 |
|
67 |
|
498 |
|
|
35 |
Tỉnh Phú Thọ |
2024 |
75 |
0 |
125 |
53 |
781 |
439 |
|
36 |
Tỉnh Bình Phước |
2024 |
196 |
5 |
259 |
|
|
|
|
37 |
TP Cần Thơ |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
38 |
TP Đà Nẵng |
2024 |
0 |
0 |
20 |
0 |
58 |
|
|
39 |
Tỉnh Đắk Nông |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
40 |
Tỉnh Hải Dương |
2024 |
73 |
0 |
261 |
0 |
3237 |
3 |
|
41 |
Tỉnh Nghệ An |
2024 |
135 |
1 |
268 |
123 |
1,734 |
1,010 |
|
42 |
Tỉnh Bến Tre |
2024 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
43 |
TP Hải Phòng |
2024 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
44 |
Tỉnh Nam Định |
2024 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
45 |
Tỉnh Tiền Giang |
2024 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
Tổng cộng: |
|
5,469 |
378 |
7,932 |
2,116 |
53,785 |
18,775 |
|
|
Tỷ lệ % đội ngũ BC viên, Tuyên truyền viên PL là người DTTS, biết tiếng DTTS |
|
|
6.91 |
|
26.68 |
|
34.91 |
Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án
PBGDPL tại vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021-2024
(Kèm theo Báo cáo số: 2907/BC-BDTTG ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo)
|
Stt |
Cơ quan, địa phương |
Tên chương trình, đề án, dự án |
Năm |
Cả giai đoạn |
|||||||||||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
||||||||||||
|
NSNN |
Nguồn lồng ghép |
Nguồn XHH |
NSNN |
Nguồn lồng ghép |
Nguồn XHH |
NSNN |
Nguồn lồng ghép |
Nguồn XHH |
NSNN |
Nguồn lồng ghép |
Nguồn XHH |
||||
|
1 |
Tỉnh Bắc Giang |
Chương trình 1719 |
|
|
|
1,093 |
|
|
2,026 |
|
|
2,326 |
|
|
5,445 |
|
Đề án 498 |
45 |
|
|
400 |
|
|
|
|
|
|
|
|
445 |
||
|
Đề án 1898 |
45 |
|
|
45 |
|
|
45 |
|
|
45 |
|
|
180 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
900 |
|
|
850 |
|
|
830 |
|
|
920 |
|
|
3,500 |
||
|
CT, ĐA khác |
180 |
|
|
180 |
|
|
180 |
|
|
180 |
|
|
720 |
||
|
2 |
Tỉnh Hậu Giang |
Chương trình 1719 |
|
|
|
113 |
|
|
433 |
|
|
320 |
|
|
866 |
|
Đề án 498 |
|
|
|
|
274 |
|
|
849 |
|
|
831 |
|
1,954 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
190 |
|
|
200 |
|
|
485 |
|
|
875 |
||
|
Đề án 414 |
|
6 |
|
|
753 |
|
|
|
|
|
256 |
|
1,015 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
100 |
|
|
173 |
|
|
100 |
|
|
|
150 |
|
523 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
30 |
|
|
45 |
|
|
40 |
|
|
115 |
||
|
3 |
Tỉnh Quảng Trị |
Chương trình 1719 |
|
285 |
|
|
100 |
|
|
250 |
|
|
372 |
|
1,007 |
|
Đề án 498 |
|
|
|
|
465 |
|
|
1,264 |
|
|
1,463 |
|
3,192 |
||
|
Đề án 1898 |
|
12 |
|
|
1,711 |
|
|
4,538 |
|
|
5,330 |
|
11,591 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
123 |
|
|
166 |
|
289 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
|
342 |
|
|
282 |
|
|
110 |
|
|
859 |
|
1,593 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
546 |
|
|
396 |
|
942 |
||
|
4 |
Tỉnh Cao Bằng |
Chương trình 1719 |
|
|
|
2,391 |
|
|
6,062 |
|
|
11,504 |
|
|
19,957 |
|
Đề án 498 |
196 |
|
|
555 |
|
|
2,061 |
|
|
2,585 |
|
|
5,397 |
||
|
Đề án 1898 |
159 |
|
|
1,170 |
|
|
2,982 |
|
|
3,215 |
|
|
7,526 |
||
|
Đề án 414 |
3,100 |
|
|
3,108 |
|
|
82 |
|
|
156 |
|
|
6,446 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
886 |
|
|
1,344 |
|
|
2,893 |
|
|
3,549 |
|
|
8,672 |
||
|
CT, ĐA khác |
483 |
220 |
|
664 |
447 |
|
960 |
588 |
|
1,099 |
523 |
|
4,984 |
||
|
5 |
Tỉnh Hà Giang |
Chương trình 1719 |
598 |
|
|
3,237 |
|
|
14,522 |
|
|
14,728 |
|
|
33,085 |
|
Đề án 498 |
211 |
333 |
|
898 |
294 |
150 |
2,392 |
314 |
|
4,666 |
324 |
|
9,582 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
117 |
|
|
317 |
|
|
530 |
|
|
289 |
|
|
1,253 |
||
|
CT, ĐA khác |
1,372 |
77 |
|
1,584 |
50 |
|
1,374 |
45 |
|
2,113 |
55 |
|
6,670 |
||
|
6 |
Tỉnh Hòa Bình |
Chương trình 1719 |
|
|
|
4,486 |
|
|
16,778 |
|
|
23,657 |
|
|
44,921 |
|
Đề án 498 |
196 |
|
|
|
4,853 |
|
|
7,895 |
|
|
4,070 |
|
17,014 |
||
|
Đề án 1898 |
27 |
|
|
45 |
8,004 |
|
|
21,471 |
|
41 |
18,500 |
|
48,088 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
99 |
|
|
|
|
|
99 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
1,521 |
|
|
1,542 |
|
|
1,539 |
|
|
|
597 |
|
5,199 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
7 |
TP. Hồ Chí Minh |
Chương trình 1719 |
|
|
|
|
|
|
0 |
||||||
|
Đề án 498 |
|
|
|
|
|
0 |
|||||||||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
56 |
|
|
75 |
|
|
48 |
|
|
178 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
1,335 |
|
|
1,178 |
|
|
2,512 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
|
|
|
172 |
|
|
160 |
|
|
|
|
|
332 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
8 |
Tỉnh Yên Bái |
Chương trình 1719 |
|
|
|
271 |
|
|
9,192 |
|
|
11,328 |
|
|
20,791 |
|
Đề án 498 |
226 |
|
|
60 |
898 |
|
60 |
2,700 |
|
520 |
3,000 |
|
7,464 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
|
|
|
17,594 |
|
|
14,445 |
|
|
32,039 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
400 |
|
|
|
|
400 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
1,870 |
|
|
1,770 |
|
|
600 |
6,200 |
|
|
6,500 |
|
16,940 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
9 |
Tỉnh Lạng Sơn |
Chương trình 1719 |
|
|
|
265 |
|
|
188 |
|
|
186 |
|
|
639 |
|
Đề án 498 |
95 |
|
|
1,096 |
|
|
589 |
|
|
219 |
|
|
1,999 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
252 |
|
|
467 |
|
|
351 |
|
|
1,070 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
372 |
|
|
269 |
|
|
150 |
|
|
221 |
|
|
1,012 |
||
|
CT, ĐA khác |
270 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
270 |
||
|
10 |
Tỉnh Trà Vinh |
Chương trình 1719 |
|
|
|
|
|
|
1,183 |
|
|
718 |
|
|
1,901 |
|
Đề án 498 |
|
|
|
156 |
|
|
|
|
|
|
|
|
156 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
537 |
|
|
|
|
|
|
|
|
537 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
2,274 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2,274 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
|
|
|
119 |
|
|
|
|
|
|
|
|
119 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
320 |
|
|
320 |
|
|
320 |
|
960 |
||
|
11 |
Tỉnh Sơn La |
Chương trình 1719 |
|
|
|
3,022 |
|
|
4,792 |
|
|
5,680 |
|
|
13,494 |
|
Đề án 498 |
221 |
|
|
300 |
|
|
946 |
|
|
900 |
|
|
2,367 |
||
|
Đề án 1898 |
240 |
|
|
322 |
|
|
325 |
|
290 |
|
|
1,177 |
|
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
5,140 |
|
|
|
|
|
5,140 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
138 |
|
|
3,924 |
|
|
5,358 |
|
|
1,802 |
|
|
11,222 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
12 |
Tỉnh Tây Ninh |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
13 |
Tỉnh Kon Tum |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
1,523 |
|
|
2,876 |
|
|
3,371 |
|
|
7,770 |
|
Đề án 498 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
145 |
|
|
145 |
|
|
|
|
|
|
|
|
290 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
413 |
|
|
413 |
|
|
826 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
2,253 |
|
|
2,581 |
|
|
3,281 |
|
|
1,409 |
|
|
9,524 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
14 |
Tỉnh Vĩnh Phúc |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
700 |
|
|
700 |
|
Đề án 498 |
630 |
|
|
535 |
|
|
630 |
|
|
630 |
|
|
2,425 |
||
|
Đề án 1898 |
295 |
|
|
300 |
|
|
270 |
|
|
270 |
|
|
1,135 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
360 |
|
|
1,534 |
|
|
781 |
|
|
2,675 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
46 |
|
|
204 |
|
|
101 |
|
|
134 |
|
|
485 |
||
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
64 |
|
|
78 |
|
|
142 |
||
|
15 |
Tỉnh Hà Tĩnh |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
42 |
|
|
113 |
|
|
58 |
|
|
213 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
16 |
Tỉnh Ninh Thuận |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
2,697 |
|
|
2,043 |
|
|
2,905 |
|
|
7,645 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
315 |
|
|
2,389 |
|
|
2,001 |
|
|
4,705 |
||
|
Đề án 1898 |
|
|
|
40 |
|
|
80 |
|
|
65 |
|
|
184 |
||
|
Đề án 414 |
70 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
70 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
132 |
|
|
0 |
|
|
132 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
||
|
17 |
Tỉnh Điện Biên |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
724 |
|
|
2,795 |
|
|
4,078 |
|
|
7,597 |
|
Đề án 498 |
221 |
|
|
231 |
1,538 |
|
90 |
4,917 |
|
0 |
5,923 |
|
12,920 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
844 |
709 |
|
900 |
1,802 |
|
900 |
2,696 |
|
900 |
4,411 |
|
13,162 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
18 |
Tỉnh Gia Lai |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
5,038 |
|
|
18,359 |
|
|
13,365 |
|
|
36,762 |
|
Đề án 498 |
392 |
|
|
3,110 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
3,502 |
||
|
Đề án 1898 |
643 |
|
|
618 |
|
|
0 |
|
|
516 |
|
|
1,777 |
||
|
Đề án 414 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2,070 |
|
|
2,070 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
621 |
|
|
961 |
|
|
0 |
|
|
499 |
|
|
2,081 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
19 |
Tỉnh Sóc Trăng |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
1,164 |
|
|
5,146 |
|
|
2,996 |
|
|
9,306 |
|
Đề án 498 |
24 |
|
|
124 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
148 |
||
|
Đề án 1898 |
36 |
|
|
224 |
|
|
153 |
|
|
0 |
|
|
412 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
766 |
|
|
701 |
|
|
1,467 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
148 |
|
|
148 |
|
|
761 |
|
|
1,057 |
||
|
CT, ĐA khác |
131 |
|
|
271 |
|
|
281 |
|
|
1,269 |
1,993 |
|
3,945 |
||
|
20 |
TP. Hà Nội |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
810 |
|
|
730 |
|
|
730 |
|
|
2,270 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
370 |
|
|
380 |
|
|
380 |
|
|
1,130 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
400 |
|
|
374 |
|
|
380 |
|
|
1,154 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
210 |
|
|
192 |
|
|
261 |
|
|
663 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
21 |
Tỉnh Tuyên Quang |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
647 |
|
|
43,000 |
|
|
4,620 |
|
|
48,267 |
|
Đề án 498 |
196 |
|
|
343 |
|
|
646 |
|
|
293 |
|
|
1,478 |
||
|
Đề án 1898 |
51 |
|
|
60 |
|
|
50 |
|
|
0 |
|
|
161 |
||
|
Đề án 414 |
500 |
|
|
2,036 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
2,536 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
45 |
|
|
1,479 |
|
|
1,330 |
|
|
976 |
|
|
3,830 |
||
|
CT, ĐA khác |
467 |
74 |
|
434 |
|
|
486 |
|
|
702 |
|
|
2,163 |
||
|
22 |
Tỉnh Quảng Ngãi |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
636 |
|
|
2,501 |
|
|
1,090 |
|
|
4,227 |
|
Đề án 498 |
228 |
|
|
180 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
408 |
||
|
Đề án 1898 |
163 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
163 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
2,376 |
|
|
2,852 |
|
|
0 |
1,264 |
|
1,110 |
|
|
7,602 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
23 |
Tỉnh Thanh Hóa |
Chương trình 719 |
0 |
|
|
2,435 |
90 |
|
6,552 |
295 |
|
7,755 |
541 |
|
17,668 |
|
Đề án 498 |
62 |
|
|
365 |
923 |
|
1,056 |
2,534 |
|
1,194 |
3,310 |
|
9,444 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
393 |
682 |
|
998 |
1,798 |
|
1,204 |
2,109 |
|
7,184 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
2 |
|
89 |
1,128 |
|
50 |
3,292 |
|
4,561 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
579 |
|
|
748 |
33 |
|
1,127 |
13 |
|
1,015 |
98 |
|
3,613 |
||
|
CT, ĐA khác |
332 |
|
|
462 |
|
|
496 |
|
|
517 |
|
|
1,807 |
||
|
24 |
Tỉnh Cà Mau |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
184 |
|
|
99 |
|
|
283 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
231 |
|
|
702 |
|
|
816 |
|
|
1,749 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
191 |
|
|
216 |
|
|
407 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
310 |
|
|
0 |
|
|
310 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
106 |
|
|
109 |
|
|
106 |
|
|
76 |
|
|
397 |
||
|
CT, ĐA khác |
80 |
|
|
470 |
|
|
1,683 |
|
|
1,467 |
|
|
3,700 |
||
|
25 |
Tỉnh Bình Định |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
70 |
312 |
|
2,673 |
416 |
|
3,346 |
719 |
|
7,536 |
|
Đề án 498 |
672 |
|
|
451 |
165 |
|
433 |
1,370 |
|
0 |
1,653 |
|
4,744 |
||
|
Đề án 1898 |
70 |
|
|
243 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
313 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
191 |
|
|
14 |
|
|
0 |
|
|
205 |
||
|
CT, ĐA khác |
72 |
|
|
252 |
|
|
59 |
|
|
169 |
|
|
552 |
||
|
26 |
Tỉnh Bình Thuận |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
2,483 |
|
|
1,779 |
|
|
4,262 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
196 |
|
|
449 |
|
|
645 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
146 |
|
|
405 |
|
|
216 |
|
|
442 |
|
|
1,209 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
27 |
Tỉnh An Giang |
Chương trình 1719 |
0 |
500 |
|
456 |
|
|
1,368 |
|
|
656 |
|
|
2,980 |
|
Đề án 498 |
50 |
|
|
50 |
506 |
|
0 |
1,540 |
|
100 |
1,513 |
|
3,759 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
1,043 |
|
0 |
2,807 |
|
0 |
3,291 |
|
7,141 |
||
|
Đề án 414 |
264 |
|
|
375 |
91 |
|
0 |
673 |
|
0 |
398 |
|
1,801 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
211 |
|
|
211 |
456 |
|
211 |
1,368 |
|
211 |
656 |
|
3,324 |
||
|
CT, ĐA khác |
164 |
|
|
0 |
|
|
50 |
|
|
0 |
|
|
214 |
||
|
28 |
Tỉnh Long An |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
29 |
Tỉnh Quảng Bình |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
389 |
80 |
|
639 |
40 |
|
1,203 |
341 |
|
2,692 |
|
Đề án 498 |
0 |
280 |
|
644 |
|
|
1,952 |
|
|
1,918 |
|
|
4,794 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
1,411 |
|
|
3,800 |
|
|
1,094 |
|
|
6,305 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
150 |
|
0 |
200 |
|
890 |
260 |
|
190 |
480 |
|
2,170 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
30 |
Tỉnh Quảng Ninh |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
350 |
|
|
158 |
|
|
372 |
|
|
880 |
|
Đề án 498 |
1,058 |
|
|
1,264 |
|
|
797 |
|
|
1,217 |
|
|
4,336 |
||
|
Đề án 1898 |
266 |
|
|
563 |
|
|
398 |
|
|
740 |
|
|
1,967 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
2,213 |
|
|
2,738 |
|
|
2,567 |
|
|
3,219 |
|
|
10,737 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
31 |
Tỉnh Bạc Liêu |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
307 |
|
|
1,285 |
|
|
1,840 |
|
|
3,432 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
170 |
|
|
135 |
|
|
135 |
|
|
440 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
232 |
|
|
222 |
|
|
186 |
|
|
639 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
32 |
Tỉnh Kiên Giang |
Chương trình 1719 |
150 |
|
|
329 |
|
|
781 |
|
|
1,336 |
|
|
2,596 |
|
Đề án 498 |
69 |
|
|
63 |
85 |
|
0 |
260 |
|
0 |
301 |
|
778 |
||
|
Đề án 1898 |
75 |
|
|
81 |
|
|
80 |
|
|
72 |
|
|
308 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
677 |
|
|
913 |
|
|
2,562 |
|
|
1,470 |
|
|
5,622 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
33 |
Tỉnh Đồng Nai |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
Đề án 1898 |
1,007 |
|
|
1,010 |
|
|
1,090 |
|
|
850 |
|
|
3,957 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
||
|
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
511 |
|
0 |
461 |
|
0 |
513 |
|
1,485 |
||
|
34 |
Tỉnh Phú Yên |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
596 |
|
|
2,203 |
|
|
2,502 |
|
|
5,301 |
|
Đề án 498 |
0 |
|
|
836 |
|
|
2,538 |
|
|
2,949 |
|
|
6,323 |
||
|
Đề án 1898 |
0 |
|
|
1,474 |
|
|
3,971 |
|
|
4,655 |
|
|
10,100 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
141 |
|
|
521 |
|
|
804 |
|
|
1,466 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
0 |
|
|
628 |
|
|
650 |
|
|
1,278 |
||
|
CT, ĐA khác |
429 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
429 |
||
|
35 |
Tỉnh Phú Thọ |
Chương trình 1719 |
0 |
100 |
20 |
949 |
1,621 |
25 |
2,094 |
5,154 |
35 |
2,644 |
8,981 |
40 |
21,663 |
|
Đề án 498 |
0 |
100 |
15 |
80 |
558 |
|
332 |
1,134 |
|
352 |
1,286 |
|
3,857 |
||
|
Đề án 1898 |
50 |
0 |
10 |
129 |
2,138 |
|
289 |
3,596 |
|
292 |
6,169 |
|
12,673 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
0 |
312 |
|
0 |
170 |
|
0 |
9,064 |
|
9,546 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
1,080 |
30 |
|
1,037 |
475 |
|
1,055 |
1,083 |
|
1,006 |
2,459 |
|
8,225 |
||
|
CT, ĐA khác |
192 |
|
|
1,557 |
|
|
2,051 |
|
|
4,760 |
|
|
8,560 |
||
|
36 |
Tỉnh Bình Phước |
QĐ 12 và QĐ 28 |
300 |
|
|
300 |
|
|
300 |
|
|
300 |
|
|
1,200 |
|
CT, ĐA khác |
950 |
750 |
|
950 |
760 |
|
950 |
765 |
|
998 |
750 |
|
6,873 |
||
|
37 |
TP Cần Thơ |
CT, ĐA khác |
0 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
1,040 |
|
|
1,040 |
|
38 |
TP Đà Nẵng |
Đề án 1898 |
0 |
|
|
0 |
|
|
18 |
|
|
30 |
|
|
48 |
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
0 |
|
|
16 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
16 |
||
|
CT, ĐA khác |
50 |
|
|
50 |
|
|
50 |
|
|
50 |
|
|
200 |
||
|
39 |
Tỉnh Đắk Nông |
Chương trình 1719 |
|
|
|
|
|
|
57 |
|
|
511 |
|
|
568 |
|
Đề án 498 |
108 |
|
|
233 |
|
|
403 |
|
|
344 |
|
|
1,088 |
||
|
Đề án 1898 |
81 |
|
|
90 |
|
|
90 |
|
|
103 |
|
|
364 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
877 |
|
|
1841 |
|
|
642 |
|
|
1,022 |
|
|
4,382 |
||
|
CT, ĐA khác |
955 |
|
|
1005 |
|
|
1,990 |
|
|
2,569 |
|
|
6,519 |
||
|
40 |
Tỉnh Hải Dương |
Đề án 1898 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1,000 |
|
|
1,000 |
|
CT, ĐA khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
||
|
41 |
Tỉnh Nghệ An |
Chương trình 1719 |
0 |
|
|
702 |
|
|
1,945 |
1,038 |
|
2,420 |
1,139 |
|
7,244 |
|
Đề án 498 |
0 |
691 |
|
758 |
820 |
|
572 |
550 |
|
944 |
350 |
|
4,685 |
||
|
Đề án 1898 |
630 |
|
|
665 |
|
|
390 |
|
|
35 |
|
|
1,720 |
||
|
Đề án 414 |
0 |
|
|
661 |
395 |
|
395 |
1472 |
|
532 |
596 |
|
4,051 |
||
|
QĐ 12 và QĐ 28 |
4,694 |
|
|
4,264 |
|
|
4,387 |
1,977 |
|
4,941 |
2,252 |
|
22,514 |
||
|
CT, ĐA khác |
1,009 |
165 |
55 |
1,389 |
234 |
6 |
1,759 |
14 |
5 |
2,312 |
10 |
3 |
6,959 |
||
|
42 |
Tỉnh Bến Tre |
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
43 |
TP Hải Phòng |
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
44 |
Tỉnh Nam Định |
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
45 |
Tỉnh Tiền Giang |
CT, ĐA khác |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tống vốn NSNN |
43,673 |
|
|
110,094 |
|
|
264,720 |
|
|
237,483 |
|
|
655,971 |
||
|
Tổng nguồn lồng ghép |
|
4,824 |
|
|
34,282 |
|
|
88,405 |
|
|
108,311 |
|
235,822 |
||
|
Tổng nguồn XHH |
|
|
100 |
|
|
181 |
|
|
40 |
|
|
43 |
364 |
||
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
892,157 |
||
[1] Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS &MN
[3] Nội dung “PBGDPL và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS”.
[4] Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
[5] Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 28/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
[6] Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ.
[7] Quyết định số 1977/QĐ-TTg năm 2013, Quyết định 633/QĐ-TTg năm 2016; Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 16/01/2017; Quyết định số 45/QĐ-TTg năm 2019; Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 23/06/2023; Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 05/12/2024.
[8] Như tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS tích cực tham gia vào hoạt động phòng, chống ma túy, HIV/AIDS, mại dâm, chống trồng và tái trồng cây có chứa chất ma túy, mua bán người, chấp hành pháp luật về an toàn giao thông cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN và công tác tuyên truyền cho các DTTS dọc theo tuyến biên giới Việt Nam-Lào, Việt Nam-Campuchia, thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào DTTS &MN nhằm phản bác các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
[9] Qua tổng hợp báo cáo của 45 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đã ban hành kế hoạch, bố trí kinh phí, lồng ghép nội dung với các chương trình, đề án, dự án khác của tỉnh).
[10] Khánh Hòa, Nghệ An, An Giang
[11] Hiến pháp năm 2013, Bộ Luật dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng, chống ma túy, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống mua bán người, Luật xử lý vi phạm hành chính, Luật Hộ tịch, Luật An ninh mạng, Luật Phòng chống tác hại của rượu bia và các quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ và hệ thống CSDT đang thực hiện tại địa phương....
[12] Nội dung tập huấn tập trung vào: 1) Kỹ năng tuyên truyền miệng về pháp luật đối với đồng bào DTTS; 2) Kỹ năng PBGDPL thông qua hoạt động cộng đồng; lễ hội truyền thống vùng DTTS; 3) Kỹ năng PBGDPL thông qua hòa giải ở cơ sở khi giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp của đồng bào vùng DTTS; 4) PBGDPL, đấu tranh phản bác các luận điệu tuyên truyền thù địch của các thế lực phản động trong vùng đồng bào DTTS; 5) Thực hiện chuyển đổi số trong phổ biến pháp luật vùng DTTS; 6) Kỹ năng PBGDPL thông qua các hoạt động truyền thông cơ sở; 7) Kỹ năng PBGDPL thông qua công tác trợ giúp pháp lý ở vùng DTTS và miền núi.
[13] Nội dung tuyên truyền, PBGDPL chú trọng vào: 1) Chủ chương, đường lối của Đảng về công tác dân tộc, chính sách dân tộc ; 2) Hiến pháp, Bộ luật, Luật, pháp lệnh, văn bản QPPL còn hiệu lực pháp luật liên quan trực tiếp đến đời sống của đồng bào DTTS ; 3) Thông tin pháp luật mới được thông qua tại các kỳ họp của Quốc hội; 4) Các chính sách dân tộc trong Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021- 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; 5) Các chính sách dân tộc triển khai ở địa phương nơi tổ chức hội nghị....
[14] Trong đó, tập trung vào kỹ năng xây dựng kế hoạch, kỹ năng PBGDPL và lựa chọn nội dung, hình thức và các mô hình PBGDPL hiệu quả; kinh nghiệm phổ biến giáo dục pháp luật cho người DTTS ở một số quốc gia có giá trị tham khảo cho Việt Nam; kinh nghiệm PBGDPL, đấu tranh phản bác các luận điệu tuyên truyền thù địch của các thế lực phản động trong vùng đồng bào DTTS.
[15] Mỗi mô hình có 50 đến 70 thành viên tham gia, là đồng bào các dân tộc cư trú trên địa bàn xã và cán bộ, công chức, viên chức, đại diện đoàn thể cơ sở và người làm công tác PBGDPL, hòa giải viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, người có uy tín, người sản xuất giỏi, già làng, trưởng thôn, bản....
[16] Một số địa phương đã có sáng kiến mô hình ứng dụng Infographic trong tuyên truyền, PBGDPL giúp trình bày nội dung cần tuyên truyền, vận động một cách dễ hiểu, hấp dẫn, đỡ nhàm chán, thu hút sự chú ý của cán bộ, cóng chức và đồng bào DTTS
[17] Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
[18] Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS &MN
[19] Nội dung “PBGDPL và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS”.
[20] Ngoài 6 chương trình, đề án, dự án được tổng hợp tại Biểu mẫu 02, còn một số đề án, dự án có liên quan có nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách dân tộc cho vùng đồng bào DTTS&MN như: Nhiệm vụ thông tin đối ngoại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển (thực hiện đến năm 2030); Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo (thực hiện đến năm 2023); Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” (thực hiện đến năm 2030); Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030”; Quyết định số 1739/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với vận động quần chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2021 - 2027”; Quyết định số 1371/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát huy vai trò của lực lượng Quân đội nhân dân tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở giai đoạn 2021 - 2027”...
[21] Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em.
[22] Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thông trong vùng đồng bào DTTS &MN
[23] Nội dung “PBGDPL và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS”.
[24] Gồm Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng DTTS giai đoạn 2015-2025” ; Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng DTTS giai đoạn 2018-2025”.
[25] Như: xây dựng các ứng dụng, phần mềm, trí tuệ nhân tạo AI để PBGDPL bằng ngôn ngữ của các DTTS; cập nhật tin, bài, tiểu phẩm tuyên truyền, câu chuyện pháp luật, sách, tài liệu điện tử bằng ngôn ngữ DTTS; hỗ trợ các báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người DTTS, biết tiếng DTTS; mức kinh phí dịch tài liệu sang tiếng dân tộc để phục vụ cho công tác phổ biến giáo dục quá thấp nên chưa có nhiều sản phẩm tiếng dân tộc; chưa có định mức kinh phí thực hiện các hoạt động PBGDPL thông qua các hoạt động văn hóa, Lễ hội truyền thống,..
[26] Qua tổng hợp của 45 địa phương, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số hoặc biết tiếng dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung ở cấp huyện, xã; cấp tỉnh chỉ có 378 người (chiếm 6,91% tổng số báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh).
[27] Qua tổng hợp của 45 địa phương, trong giai đoạn 2021-2024, kinh phí PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN lồng ghép từ chương trình, đề án, dự án khác là 235.822.000.000 đồng (chiếm 26,43% tổng kinh phí bố trí cho công tác này trong cả giai đoạn).
[28] Qua tổng hợp của 45 địa phương, trong giai đoạn 2021-2024, kinh phí huy động từ nguồn xã hội hóa để PBGDPL cho vùng đồng bào DTTS&MN chi là 364.000.000 đồng (chiếm 0,04% tổng kinh phí bố trí cho công tác này trong cả giai đoạn).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh