Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Mẫu giấy ủy quyền người thân (các trường hợp như online, làm sổ đỏ, giấy khai sinh...) mới nhất 2026 có dạng ra sao?

Giấy ủy quyền cho người thân được sử dụng trong nhiều trường hợp như thực hiện thủ tục hành chính online, làm thủ tục cấp sổ đỏ, đăng ký khai sinh hoặc nhận giấy tờ thay. Vậy mẫu giấy ủy quyền mới nhất năm 2026 cần có những nội dung gì và được sử dụng như thế nào?

Đăng bài: 07:38 24/08/2026

Mẫu giấy ủy quyền người thân (các trường hợp như online, làm sổ đỏ, giấy khai sinh...) mới nhất 2026 có dạng ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền cho người thân là văn bản pháp lý trong đó một cá nhân (bên ủy quyền) trao quyền cho người thân (bên được ủy quyền) thực hiện một số công việc thay mình.

Mục đích của Giấy ủy quyền cho người thân là để:

- Đại diện thực hiện giao dịch hành chính: Nhận hồ sơ, ký giấy tờ, làm thủ tục tại cơ quan nhà nước.

- Giải quyết công việc cá nhân: Nhận lương, bảo hiểm, thực hiện giao dịch ngân hàng.

- Đại diện trong giao dịch tài sản: Mua bán, cho thuê nhà đất, quản lý tài sản khi chủ sở hữu vắng mặt.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không quy định về Mẫu giấy ủy quyền cho người thân. Tuy nhiên nội dung của Mẫu giấy ủy quyền cho người thân cần tuân theo nguyên tắc cơ bản của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, đồng thời đảm bảo các nội dung chính sau đây:

- Thông tin bên ủy quyền (họ tên, CMND/CCCD, địa chỉ, số điện thoại).

- Thông tin bên được ủy quyền (họ tên, CMND/CCCD, quan hệ với bên ủy quyền).

- Phạm vi ủy quyền (công việc cụ thể mà người được ủy quyền có thể thực hiện).

- Thời hạn ủy quyền (có thể có hiệu lực từ ngày nào đến ngày nào hoặc đến khi công việc hoàn thành).

- Quyền và trách nhiệm của các bên (bên ủy quyền chịu trách nhiệm về quyết định của bên được ủy quyền trong phạm vi ủy quyền).

Các cá nhân có thể tham khảo một số Mẫu giấy ủy quyền cho người thân thông dụng dưới đây:

Tải về Mẫu giấy ủy quyền người thân 1

Tải về Mẫu giấy ủy quyền người thân 2

Mẫu giấy ủy quyền người thân (các trường hợp như online, làm sổ đỏ, giấy khai sinh...) mới nhất 2026 có dạng ra sao?

Mẫu giấy ủy quyền người thân (các trường hợp như online, làm sổ đỏ, giấy khai sinh...) mới nhất 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet) 

Có được ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ hay không?

Tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này;

c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

e) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

h) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, người lao động có thể ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ nhưng phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật.

Mức lương hưu hằng tháng của NLĐ được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được bổ sung tại Điều 40 Luật Nhà giáo 2025) quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:

(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

(4) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 được tính như quy định tại (1), thời gian nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu theo quy định tại (3).

(5) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Từ khóa: Giấy ủy quyền người thân Sơ đồ Giấy khai sinh Ủy quyền Mẫu giấy ủy quyền người thân Mẫu giấy ủy quyền Giấy ủy quyền Lương hưu

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...