Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Cam kết bảo mật tiền lương được hiểu như thế nào? Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?
Cam kết bảo mật tiền lương được hiểu là gì? Quy định về nguyên tắc trả lương cho người lao động như thế nào?
Cam kết bảo mật tiền lương được hiểu như thế nào?
Cam kết bảo mật tiền lương là việc một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có trách nhiệm bảo vệ thông tin về mức lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của nhân viên khỏi việc bị tiết lộ hoặc sử dụng sai mục đích. Điều này có thể được thể hiện trong các chính sách bảo mật nội bộ của công ty hoặc thỏa thuận hợp đồng lao động.
[1] Ý nghĩa của cam kết bảo mật tiền lương:
- Bảo vệ quyền riêng tư:
Nhân viên có quyền giữ kín mức lương của mình, tránh bị xâm phạm hoặc tiết lộ thông tin không mong muốn. Việc cam kết bảo mật giúp đảm bảo rằng các thông tin về tiền lương không bị chia sẻ với những người không liên quan.
- Tạo sự công bằng trong công ty:
Bảo mật tiền lương giúp giảm bớt sự phân biệt hoặc xung đột nội bộ giữa các nhân viên, vì thông tin về lương không bị tiết lộ, tránh những so sánh không công bằng.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý:
Nhiều quốc gia có các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong đó bao gồm thông tin về lương bổng của người lao động. Cam kết bảo mật giúp công ty tuân thủ các quy định này, tránh rủi ro pháp lý.
- Tăng cường sự tin tưởng của nhân viên:
Khi công ty cam kết bảo mật thông tin tiền lương, nhân viên cảm thấy an tâm và tin tưởng hơn vào môi trường làm việc, từ đó nâng cao tinh thần làm việc và sự trung thành.
[2] Cam kết bảo mật tiền lương thường bao gồm:
- Không tiết lộ thông tin lương:
Các nhân viên trong bộ phận nhân sự, kế toán hoặc quản lý có trách nhiệm không tiết lộ mức lương của bất kỳ nhân viên nào cho bên ngoài hoặc những người không có thẩm quyền.
- Đảm bảo bảo mật hệ thống lưu trữ thông tin:
Các công ty sẽ sử dụng phần mềm bảo mật, mật khẩu và hệ thống lưu trữ an toàn để bảo vệ thông tin lương của nhân viên khỏi bị rò rỉ.
- Thỏa thuận trong hợp đồng lao động:
Thông thường, cam kết bảo mật tiền lương sẽ được đưa vào hợp đồng lao động, với các điều khoản rõ ràng về trách nhiệm của các bên trong việc bảo vệ thông tin lương bổng.
Lưu ý: Thông tin nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Xem thêm: Bị chậm trả lương, có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Cam kết bảo mật tiền lương được hiểu như thế nào? Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Theo đó, từ quy định nêu trên thì nguyên tắc trả lương cho người lao động như sau:
[1] Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
[2] Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động;
Không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Quy định về kỳ hạn trả lương cho người lao động ra sao?
Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 về kỳ hạn trả lương cho người lao động quy định như sau:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ hạn trả lương cho người lao động như sau:
[1] Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
[2] Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.
Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
[3] Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên;
Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
[4] Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Xem thêm: Trả lương trễ kỳ hạn trả lương dưới 15 ngày có phải trả lãi cho người lao động không?
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];