Nghị quyết 16/2026/NQ-HĐND quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 16/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 28/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/08/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Lê Văn Hiệu |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Nghị quyết này quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với:
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại địa bàn đặc khu Cát Hải, đặc khu Bạch Long Vĩ thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các khu vực như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại địa bàn đặc khu Cát Hải và đặc khu Bạch Long Vĩ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với các dự án trên địa bàn tại các tổ dân phố thuộc đặc khu Cát Hải, gồm Hà Sen, Cái Bèo, Cát Bà, Hùng Sơn, Gia Lộc, Hòa Quang, Đôn Lương:
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với các dự án đầu tư loại hình xã hội hóa: Cơ sở giáo dục mầm non; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Bệnh viện đa khoa; Cơ sở chăm sóc người cao tuổi; Bảo tàng ngoài công lập, bảo tàng nhiếp ảnh ngoài công lập, bảo tàng mỹ thuật ngoài công lập; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian.
2. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại khu vực các xã.
b) Miễn tiền thuê đất theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này đối với dự án sử dụng đất tại các phường, theo các khu vực như sau:
- Khu vực I: Gồm các phường: Ngô Quyền, Gia Viên, Hồng An, Hồng Bàng, Lê Chân, An Biên, Hải An (Trừ Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (Trừ Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực II: Gồm các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Kiến An, Phù Liễn, Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn, Dương Kinh, Hưng Đạo, Hải An (gồm: Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (gồm: Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực III: Gồm các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Việt Hòa, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/NQ-HĐND |
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Nghị quyết này quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với:
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại địa bàn đặc khu Cát Hải, đặc khu Bạch Long Vĩ thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các khu vực như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại địa bàn đặc khu Cát Hải và đặc khu Bạch Long Vĩ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với các dự án trên địa bàn tại các tổ dân phố thuộc đặc khu Cát Hải, gồm Hà Sen, Cái Bèo, Cát Bà, Hùng Sơn, Gia Lộc, Hòa Quang, Đôn Lương:
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với các dự án đầu tư loại hình xã hội hóa: Cơ sở giáo dục mầm non; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Bệnh viện đa khoa; Cơ sở chăm sóc người cao tuổi; Bảo tàng ngoài công lập, bảo tàng nhiếp ảnh ngoài công lập, bảo tàng mỹ thuật ngoài công lập; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian.
2. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại khu vực các xã.
b) Miễn tiền thuê đất theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này đối với dự án sử dụng đất tại các phường, theo các khu vực như sau:
- Khu vực I: Gồm các phường: Ngô Quyền, Gia Viên, Hồng An, Hồng Bàng, Lê Chân, An Biên, Hải An (Trừ Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (Trừ Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực II: Gồm các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Kiến An, Phù Liễn, Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn, Dương Kinh, Hưng Đạo, Hải An (gồm: Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (gồm: Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực III: Gồm các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Việt Hòa, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.
3. Dự án phi lợi nhuận sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê.
4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 1 được miễn tiền thuê đất 20 năm, sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
Điều 4. Quy định về chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đang được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại.
2. Trường hợp dự án đang được hưởng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết này đối với thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp dự án đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không được áp dụng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và xã hội hóa thì được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết này. Thời gian miễn tiền thuê đất được tính bằng thời hạn ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này sau khi trừ đi thời gian kể từ ngày được Nhà nước cho thuê đất đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất tại thành phố Hải Phòng đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận;
b) Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi
nhận: |
CHỦ TỊCH |
MỨC ƯU ĐÃI MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI DỰ ÁN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU VỰC CÁC PHƯỜNG
|
TT |
Lĩnh vực (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) |
Loại hình xã hội hóa |
Mức miễn tiền thuê đất |
||
|
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục; đầu tư thành lập các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở các cấp học, trình độ đào tạo: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. |
Cơ sở giáo dục mầm non |
Miễn tiền thuê đất 20 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản |
Miễn tiền thuê đất 30 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
Trường trung học phổ thông |
|||||
|
Trường phổ thông có nhiều cấp học |
|||||
|
Trường trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp) |
|||||
|
Trường tiểu học |
|
|
|||
|
Trường THCS |
|
|
|||
|
Trường cao đẳng |
Miễn tiền thuê đất 20 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản |
Miễn tiền thuê đất 20 năm sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản |
|||
|
Đại học, trường đại học, học viện; tổ hợp Giáo dục có bậc đại học |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
Trường trung cấp (trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp), Trường cao đẳng có trên 70% tổng số ngành nghề đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo của thành phố |
|||||
|
2 |
Đầu tư phát triển các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (dạy nghề) |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
3 |
Xây dựng ký túc xá sinh viên |
Cơ sở dịch vụ nhà ở cho học sinh, sinh viên |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa |
Cơ sở chăm sóc người cao tuổi |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
Cơ sở chăm sóc người khuyết tật (không áp dụng cho địa bàn các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành và Đồ Sơn) |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí (không áp dụng cho địa bàn các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành và Đồ Sơn) |
|||||
|
Cơ sở trợ giúp trẻ em (không áp dụng cho địa bàn các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành và Đồ Sơn) |
|||||
|
2 |
Đầu tư kinh doanh trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; cơ sở cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy cộng đồng tại cấp xã |
Trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy (không áp dụng cho địa bàn các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành và Đồ Sơn) |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
3 |
Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh |
Cơ sở y tế dự phòng (Cơ sở cung cấp dịch vụ phun hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; dịch vụ tư vấn vệ sinh môi trường) |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
4 |
Cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc. |
Vệ sinh an toàn thực phẩm, dược và mỹ phẩm (Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm thuốc) |
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đầu tư kinh doanh dịch vụ bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật - nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành, nghề truyền thống; đầu tư kinh doanh các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian; đầu tư cho Thư viện quốc gia Việt Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thư viện có vai trò quan trọng. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng cấp xã, thư viện chuyên ngành, thư viện đại học, thư viện thuộc các cơ sở giáo dục, thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng và phát triển văn hóa đọc phục vụ học tập suốt đời |
Bảo tàng ngoài công lập |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
Bảo tàng nhiếp ảnh ngoài công lập |
|||||
|
Bảo tàng mỹ thuật ngoài công lập |
|||||
|
Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian |
|||||
|
Cơ sở bảo tồn và hành nghề truyền thống |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
Vườn tượng |
|
|
|||
|
Trung tâm bảo tồn, phát triển mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm văn hóa nghệ thuật |
|
|
|||
|
Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng |
|
|
|||
|
Cơ sở sản xuất phim; Cơ sở dịch vụ sản xuất phim |
|
|
|||
|
Các đơn vị nghệ thuật sân khấu (Tuồng, Chèo, Cải lương, Múa rối, Xiếc, Kịch, Dân ca) và các đơn vị nghệ thuật Ca - Múa - Nhạc dân tộc, Giao hưởng hợp xướng Opera, Balê. |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp. Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao |
Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp (bóng đá) |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
Cơ sở đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao) |
|
|
|||
|
Sân thể thao, bao gồm; sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân quần vợt, sân bóng rổ, sân bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao |
|
|
|||
|
Bể bơi, bể nhảy cầu, bể vầy, bể hỗn hợp, câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ thể thao dưới nước |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
||
|
Nhà tập luyện thể thao |
|
|
|||
|
Đơn vị sản xuất dụng cụ thể dục thể thao |
|
|
|
||
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung |
Cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải (xây dựng, vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt) |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
2 |
Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải |
Cơ sở sản xuất năng lượng tái tạo từ sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt, năng lượng sinh học, sản xuất năng lượng sạch từ việc tiêu hủy chất thải ô nhiễm môi trường |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
3 |
Đầu tư phát triển nhà máy nước, đầu tư khai thác nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất, hệ thống cấp thoát nước |
Cơ sở cung cấp nước sạch |
|
|
|
|
4 |
Sản xuất, cung cấp thiết bị quan trắc môi trường, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. |
Cơ sở sản xuất trang thiết bị chuyên dùng cho các hệ thống quan trắc môi trường |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
5 |
Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500 m3/ngày (24 giờ) trở lên đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên |
Cơ sở xử lý nước thải sinh hoạt tập trung |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
6 |
Xử lý chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại |
Cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại (kể cả chất thải y tế) |
|
|
|
|
7 |
Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn |
Cơ sở khắc phục sự cố môi trường |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
|
8 |
Quan trắc môi trường |
Cơ sở quan trắc và phân tích môi trường |
|
|
|
|
9 |
Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng |
Cơ sở hỏa táng, điện táng |
|
|
|
|
10 |
Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích |
Cơ sở sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường |
|
|
Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê |
Ghi chú: Loại hình xã hội hóa: Cần đáp ứng theo danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh