Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030
| Số hiệu | 154/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Lò Minh Hùng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV số 227/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 849/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1208/BC-VHXH ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, tập thể, cá nhân liên quan đến công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý
Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025 và Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND ngày 29/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHÍNH SÁCH PHÒNG,
CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh)
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/2025/NQ-HĐND |
Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV số 227/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 849/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1208/BC-VHXH ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, tập thể, cá nhân liên quan đến công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý
Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025 và Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND ngày 29/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHÍNH SÁCH PHÒNG,
CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TUÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức hỗ trợ |
|
I |
Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma tuý, người phải xác định tình trạng nghiện ma tuý |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ cho người cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý |
|
|
|
1.1 |
Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý |
|
|
|
- |
Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường |
|
|
|
+ |
Người cai nghiện ma tuý tự nguyện thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
01 người |
Hỗ trợ thêm 05% chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường |
|
+ |
Người cai nghiện ma tuý tự nguyện là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
01 người |
Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường |
|
- |
Tiền điện, nước sinh hoạt |
01 người/tháng |
Hỗ trợ 25% định mức của người cai nghiện ma tuý bắt buộc quy định tại khoản 7, Điều 5, Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
- |
Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma tuý có nhu cầu; chỉ hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện) |
01 người |
Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La |
|
1.2 |
Hỗ trợ mai táng phí: Gia đình có người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma tuý tử vong (có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng) được hỗ trợ chi phí mai táng |
đồng/ca tử vong |
3.000.000 |
|
1.3 |
Người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma tuý khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở cai nghiện ma tuý cấp 01 (một) bộ quần áo theo mùa (mùa hè hoặc mùa đông, nếu không có). Mức tối đa để mua sắm: |
đồng/ bộ quần áo mùa hè |
240.000 |
|
đồng/ bộ quần áo mùa đông |
400.000 |
||
|
2 |
Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý cho người bị tạm giam, phạm nhân tại Trại tạm giam, nhà tạm giữ của Cơ quan Công an được hỗ trợ cắt cơn nghiện: |
người/đợt điều trị |
Bằng mức chi phí tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện |
|
3 |
Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 27 Luật phòng, chống ma túy năm 2021) |
|
|
|
- |
Tiền ăn |
đồng/người/ngày |
70.000 |
|
- |
Tiền thuê phòng ngủ (nếu có) |
đồng/người/ngày |
Thực hiện mức chi đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh |
|
4 |
Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 27 Luật phòng, chống ma tuý năm 2021 |
|
|
|
- |
Tiền ăn |
người/ngày |
bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng |
|
- |
Tiền điện, nước, vệ sinh |
đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện |
30.000 |
|
- |
Tiền trang cấp vật dụng cá nhân |
đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện |
40.000 |
|
II |
Chính sách triệt xoá cây có chứa chất ma tuý |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý |
|
|
|
1.1 |
Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý |
|
|
|
- |
Diện tích trồng dưới 20 m2 |
đồng/trường hợp |
1.000.000 |
|
- |
Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2 |
đồng/trường hợp |
2.000.000 |
|
- |
Diện tích trồng từ trên 100m2 đến 1.000 m2 |
đồng/trường hợp |
5.000.000 |
|
- |
Diện tích trồng trên 1.000 m2 |
đồng/trường hợp |
10.000.000 |
|
1.2 |
Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý |
đồng/người/ngày |
200.000 |
|
2 |
Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma tuý sau khi triệt phá |
|
|
|
2.1 |
Định mức nhiên liệu tiêu hủy |
lít dầu hoả/m2 (diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy) |
0,17 |
|
2.2 |
Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma tuý sau triệt phá |
đồng/người/buổi |
100.000 |
|
III |
Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma tuý: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma tuý (lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma tuý tại các Điều 247, 248, 249, 250, 251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15. Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ |
|
|
|
1 |
Bắt giữ và khởi tố bị can (ở các xã biên giới của tỉnh) |
đồng/bị can |
7.000.000 |
|
2 |
Bắt giữ và khởi tố bị can ở các xã, phường còn lại |
đồng/bị can |
6.000.000 |
|
IV |
Chính sách hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp tại Toà án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma tuý (Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 08/2025/QH15) |
|
|
|
- |
Chủ toạ phiên họp |
đồng/phiên họp xét |
100.000 |
|
- |
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân |
đồng/phiên họp xét |
80.000 |
|
- |
Đại diện cơ quan đề nghị |
đồng/phiên họp xét |
80.000 |
|
- |
Đại diện UBND xã, phường |
đồng/phiên họp xét |
50.000 |
|
- |
Thư ký |
đồng/phiên họp xét |
50.000 |
|
- |
Các thành phần khác (nếu có) |
đồng/phiên họp xét |
50.000 |
|
2 |
Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
2.1 |
Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với cán bộ, chiến sĩ, người lao động tại cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La (tối đa không quá 70 người/phiên trực) |
đồng/người/phiên trực |
90.000 |
|
2.2 |
Hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Công an, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La |
đồng/người/tháng |
1.000.000 |
|
2.3 |
Hỗ trợ tiền may trang phục đối với người lao động tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh |
đồng/người/năm |
500.000 |
|
3 |
Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng, chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp |
đồng/người/lượt phơi nhiễm |
15.000.000 |
|
4 |
Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma tuý (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy) |
đồng/người tự nhận nghiện ma tuý |
50.000 |
|
5 |
Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma tuý bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an |
đồng/người/đợt điều trị |
30.000 |
|
6 |
Hỗ trợ cán bộ xã, phường và tổ, bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 247, 248, 249, 250, 251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15 xảy ra trên địa bàn xã, phường (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng) |
đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố |
1.500.000 |
|
7 |
Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm |
đồng/người (thân nhân liệt sỹ) |
Bằng mức quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP |
|
8 |
Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma tuý ở ngoại biên (thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định) |
đồng/người/ngày |
800.000 |
|
9 |
Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone |
|
|
|
9.1 |
Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tham gia điều trị Methadone |
đồng/người tự nhận nghiện ma tuý |
50.000 |
|
9.2 |
Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu) |
đồng/người/năm |
500.000 |
|
9.3 |
Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La |
đồng/người/năm |
1.000.000 |
|
9.4 |
Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền giao |
|
|
|
- |
Đối với cơ sở điều trị |
đồng/cơ sở/năm |
10.000.000 |
|
- |
Đối với cơ sở cấp phát thuốc |
đồng/cơ sở/năm |
5.000.000 |
|
10 |
Hỗ trợ công tác giám định chất ma tuý trong các vụ án phạm tội về ma tuý: ngoài các chế độ bồi dưỡng theo Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg ngày 04/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ thêm |
đồng/trưng cầu giám định |
300.000 |
|
11 |
Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống ma tuý tỉnh khi phối hợp phát hiện, bắt giữ đối tượng phạm tội về ma tuý ở ngoại biên (có xác nhận của lực lượng chức năng Lào) |
đồng/đối tượng bi bắt giữ và xử lý |
8.000.000 |
|
V |
Chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý tại cơ sở |
|
|
|
1 |
Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không ma tuý theo Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
- |
Đối với xã, phường |
đồng/lần/xã, phường |
10.000.000 |
|
- |
Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố |
đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố |
5.000.000 |
|
- |
Đạt tiêu chuẩn không ma tuý 03 năm liên tiếp được hỗ trợ theo mức trên; sau đó, cứ thêm 03 năm liên tiếp đạt tiêu chuẩn không ma tuý thì lại được hỗ trợ theo mức trên |
|
|
|
2 |
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: |
|
|
|
2.1 |
Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ |
đồng/nhóm/năm |
300.000 |
|
2.2 |
Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ |
đồng/nhóm/năm |
400.000 |
|
2.3 |
Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ |
đồng/nhóm/năm |
500.000 |
|
3 |
Hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma tuý đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ |
đồng/người là thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý cấp xã/năm |
400.000 |
|
4 |
Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) |
đồng/người/ngày |
Thực hiện mức chi đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La |
|
5 |
Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã (Người được giao thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc người bị quản lý sau cai nghiện được phân công quản lý tối đa 10 người và được hưởng thù lao hằng tháng theo định mức) |
đồng/người/tháng |
500.000 |
|
6 |
Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống và kiểm soát ma tuý bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố cho các nội dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: |
|
|
|
6.1 |
Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố không ma tuý |
đồng/Ban Chỉ đạo/năm |
800.000 |
|
6.2 |
Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm ma tuý |
đồng/Ban Chỉ đạo/năm |
1.200.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh