Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 87/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Cao Anh Tuấn
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 253/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16:

Căn cứ Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh quy định tại khoản 5 Điều 54 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh

1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhânđiểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.

2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

d) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

b) Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...