Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT về Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 79/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 25/09/2026
Ngày có hiệu lực 10/11/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên; Thông tư số 33/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn; Thông tư số 23/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về hồ sơ, sổ sách trong đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.

3. Điều 1, Điều 2 và Điều 6 Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Lao động - Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng trường cao đẳng; Hiệu trưởng trường trung cấp; Hiệu trưởng trường trung học nghề; người đứng đầu các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế đào tạo giáo dục nghề nghiệp và các quy định nội bộ của cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cục kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDNNGDTX (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức quản lý đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác, bao gồm: chương trình và thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo; hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo; quản lý người học; kiểm tra, đánh giá, thi, xét công nhận tốt nghiệp; văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập; công nhận, chuyển đổi kết quả học tập; dạy học trực tuyến, đào tạo từ xa, đào tạo kết hợp, đào tạo tại doanh nghiệp, đào tạo ngành, nghề đặc thù; hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trong đào tạo; biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác và các nội dung khác có liên quan theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Quy chế).

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp để cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam; người học các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Cơ sở đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Quy chế này và pháp luật chuyên ngành do của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...