Thông tư 67/2025/TT-BXD quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu | 67/2025/TT-BXD |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Tường Văn |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/2025/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản 5 Điều 36, khoản 7 Điều 39, khoản 7 Điều 40, khoản 5 Điều 41 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước bao gồm: trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Xây dựng.
2. Cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
1. Việc thực hiện các trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại Thông tư này thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2. Ưu tiên thực hiện các trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý trên môi trường điện tử. Hồ sơ và kết quả bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Văn bản đề nghị giải quyết thủ tục và các thành phần hồ sơ yêu cầu bản chính theo quy định của Thông tư này gửi theo hình thức trực tuyến trên môi trường điện tử phải được xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Thời hạn xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền được quy định trong Thông tư này không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian xem xét, quyết định có số ngày nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
Điều 4. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh:
a) Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập thành biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/2025/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 150/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản 5 Điều 36, khoản 7 Điều 39, khoản 7 Điều 40, khoản 5 Điều 41 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước bao gồm: trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Xây dựng.
2. Cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại Điều 35 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
1. Việc thực hiện các trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được quy định tại Thông tư này thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2. Ưu tiên thực hiện các trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý trên môi trường điện tử. Hồ sơ và kết quả bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
3. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ đề nghị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Văn bản đề nghị giải quyết thủ tục và các thành phần hồ sơ yêu cầu bản chính theo quy định của Thông tư này gửi theo hình thức trực tuyến trên môi trường điện tử phải được xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Thời hạn xem xét, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền được quy định trong Thông tư này không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian xem xét, quyết định có số ngày nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
Điều 4. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh:
a) Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp;
c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập thành biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này và thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
2. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản): 01 bản chính;
b) Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Hồ sơ pháp lý của tài sản đề nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao;
d) Các hồ sơ khác có liên quan đến tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
đ) Dự thảo Quyết định giao tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định giao tài sản:
a) Tên đơn vị đang quản lý tài sản (nếu có); Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Danh mục tài sản giao quản lý;
c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Điều 5. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định xử lý tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản trong trường hợp bán tài sản hoặc tổ chức tiếp nhận, bàn giao tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ đồng thời với bán vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trong trường hợp tài sản không còn giá trị sử dụng.
2. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Đề xuất hình thức xử lý tài sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản: 01 bản chính;
d) Văn bản pháp lý liên quan:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
đ) Ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
e) Dự thảo Quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định xử lý tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Tên đơn vị dự kiến tiếp nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản;
c) Hình thức xử lý và lý do (nguyên nhân) cần xử lý;
d) Giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có); kinh phí thực hiện xử lý tài sản;
đ) Danh mục tài sản cần xử lý;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho thuê quyền khai thác tài sản không phù hợp.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;
c) Thời hạn và phương thức thực hiện cho thuê quyền khai thác tài sản;
d) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá thuê quyền khai thác tài sản;
đ) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản;
e) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cho thuê khai thác tài sản;
g) Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý tài sản;
h) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên như sau:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều này và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
b) Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
c) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.
3. Nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản:
a) Tên đơn vị được giao quản lý tài sản;
b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
c) Nội dung cơ bản của các hạng mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần thiết khác;
d) Thời hạn và phương thức thực hiện chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
đ) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
e) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
g) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
h) Quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý tài sản;
i) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được giao quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng tổ chức lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU VĂN BẢN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT
CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh |
|
|
Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đề nghị xử lý |
|
|
Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... về việc ...(1);
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ..., thực hiện việc bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao(2):...................................................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
2. Đại diện bên nhận:.....................................................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):.....................................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
Ông (Bà):............................................. Chức vụ:............................................
II. NỘI DUNG BÀN GIAO
1. Danh mục tài sản bàn giao: Kèm theo Phụ lục.
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao:
........................................................................................................................
3. Trách nhiệm của các bên:
a) Trách nhiệm của bên giao:........................................................................
b) Trách nhiệm của bên nhận:.......................................................................
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao:
........................................................................................................................
Biên bản bàn giao được lập thành 04 bản. Mỗi bên (bên nhận và bên giao) giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN |
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO |
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có) |
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh của cấp có thẩm quyền.
(2) Trường hợp đơn vị đang quản lý tài sản tiếp tục được giao quản lý tài sản, đại diện bên giao do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
(Vị trí/Địa điểm của tài sản: Công viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
(Kèm theo Biên bản Bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh)
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng/ Khối lượng |
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (nếu có) |
Giá trị tại thời điểm bàn giao |
Tình trạng tài sản |
Ghi chú |
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát (m) |
Tình trạng |
||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
1 |
Cây xanh đứng đang sống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh (chống cây, camera bảo vệ,…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng/ Khối lượng |
Năm đầu tư |
Năm đưa vào sử dụng |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn sử dụng (m2) |
Nguyên giá (nếu có) |
Giá trị tại thời điểm bàn giao |
Tình trạng tài sản |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
1 |
Công trình xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÂY XANH
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng/ Khối lượng |
Năm đầu tư, đưa vào sử dụng |
Nguyên giá (nếu có) |
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý |
Tình trạng tài sản |
Hình thức xử lý |
Ghi chú |
|
|
Đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát (m) |
Tình trạng |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
Cây xanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thiết bị phụ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi từ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đề nghị xử lý theo hình thức bán thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định được phương thức bán cụ thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
II. DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG KHÁC CỦA CÔNG VIÊN
|
STT |
Tên tài sản |
Đơn vị tính |
Số lượng/ Khối lượng |
Năm đầu tư |
Năm đưa vào sử dụng |
Diện tích đất(1) (m2) |
Diện tích sàn sử dụng(2) (m2) |
Nguyên giá (nếu có) |
Giá trị tại thời điểm đề nghị xử lý(3) |
Tình trạng tài sản(4) |
Hình thức xử lý |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
1 |
Công trình xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với
tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm đề nghị (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
|
NGƯỜI LẬP BIỂU |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: Số: ... / ...-ĐA |
..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN
(Phương thức khai thác: Cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên)
---------------
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở thực tiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng công viên được đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: tên tài sản; vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập phương án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối với phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện đấu giá. e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn khai thác tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của phương án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu, chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh